NEW
Font size
WorksheetsVẬT LÝ 11_GK2
Total questions: 59
Worksheet time: 30mins
Đưa một thanh kim loại tích điện dương lại gần một chiếc đĩa chưa tích điện và cô lập về điện thì:
điện tích của đĩa sẽ thay đổi hoặc bằng 0, phụ thuộc vào khoảng cách giữa
thanh kim loại và đĩa.
đĩa tích điện âm.
đĩa tích điện dương
điện tích của đĩa vẫn bằng 0
Câu 11: Hai quả cầu cùng kích thước nhưng cho tích điện trái dấu và có độ lớn khác nhau. Sau khi cho chúng tiếp xúc nhau rồi tách ra thì chúng sẽ
luôn luôn đẩy nhau
. luôn luôn hút nhau
. Không có cơ sở để kết luận
. có thể hút hoặc đẩy tuỷ thuộc vào khoảng cách giữa chúng
17. Điện trường được tạo ra bởi điện tích, là dạng vật chất tồn tại quanh điện tích và
tác dụng lực lên mọi vật đặt trong nó.
. tác dụng lực điện lên mọi vật đặt trong nó.
truyền tương tác giữa các điện tích.
truyền lực cho các điện tích.
hình 1
hình 2
hình 3
không hình nào
23.Trên hình bên có vẽ một số đường sức của hệ thống hai điện tích điểm A và B. Chọn kết luận đúng
. A là điện tích dương, B là điện tích âm.
Cả A và B là điện tích âm.
Cả A và B là điện tích dương.
A là điện tích âm, B là điện tích dương
Trong các đại lượng vật lí sau đây, đại lượng nào là véctơ
Cường độ điện trường
Điện trường
Đường sức điện
Khái niệm nào sau đây cho biết độ mạnh yếu của điện trường tại một điểm?
điện tích
điện trường
cường độ điện trường
đường sức điện
Khẳng định nào sau đây là sai?
. Đường sức điện là những đường cong không khép kín
Các đường sức điện không cắt nhau
Trong trường hợp giới hạn, hai đường sức điện có thể tiếp xúc với nhau tại một điểm mà không cắt nhau
Qua một điểm trong điện trường, ta chỉ vẽ được một đường sức điện
Đặt một điện tích âm, khối lượng nhỏ vào một điện trường đều rồi thả nhẹ. Điện tích sẽ chuyển động:
dọc theo chiều của đường sức điện trường
ngược chiều đường sức điện trường.
vuông góc với đường sức điện trường.
theo một quỹ đạo bất kỳ.
Câu 10: Khi cọ xát thanh êbônít vào miếng dạ, thanh êbônit tích điện âm vì
electrôn di chuyển từ dạ sang thanh êbônit
prôton di chuyển từ dạ sang thanh êbônit
electrôn di chuyển từ êbônit sang da
prôtôn di chuyển từ êbônit sang dạ
Đơn vị của cường độ điện trường là
N.
N/m.
V.m
V/m hay N/C
Trong chân không đặt cố định một điện tích điểm Q. Một điểm M cách Q một khoảng r. Tập hợp những điểm có độ lớn cường độ điện trường bằng độ lớn cường độ điện trường tại M là
mặt cầu tâm Q và đi qua M.
một mặt phẳng đi qua M.
một đường tròn đi qua M.
các mặt cầu đi qua M.
Vectơ cường độ điện trường do điện tích điểm Q < 0 gây ra tại 1 điểm M, chiều của E:
Hướng về gần Q.
Hướng xa Q
Hướng cùng chiều với F
Ngược chiều với
Những đường sức điện của điện trường xung quanh một điện tích điểm Q < 0 có dạng là
những đường cong và đường thẳng có chiều đi vào điện tích Q.
những đường thẳng có chiều đi vào điện tích Q.
những đường cong và đường thẳng có chiều đi ra khỏi điện tích
những đường thẳng có chiều đi ra khỏi điện tích Q
Cường độ điện trường tại một điểm đặc trưng cho điện trường tại điểm đó về
phương của vectơ cường độ điện trường.
chiều của vectơ cường độ điện trường.
phương diện tác dụng lực.
Độ lớn của lực điện
Sắp xếp độ lớn cường độ điện trường tại các điểm A, B và C trong hình 3.6 theo thứ tự giảm dần từ lớn nhất đến nhỏ nhất.
a-b-c
c-a-b
a c-b
b-a-c
Cường độ điện trường tại một điểm M trong điện trường bất kì là đại lượng
vectơ, có phương, chiều và độ lớn phụ thuộc vào vị trí của điểm M.
vectơ, chỉ có độ lớn phụ thuộc vào vị trí của điểm M.
vô hướng, có giá trị luôn dương.
vô hướng, có thể có giá trị âm hoặc dương.
Một điện tích điểm Q < 0 đặt trong chân không. Cường độ điện trường do điện tích Q gây ra tại một điểm M cách Q một khoảng r có phương là đường thẳng nối M và Q với
chiều hướng từ M tới Q với độ lớn bằng Q/(4πεor2 )
chiều hướng từ M ra xa khỏi Q với độ lớn bằng Q/(4πεor2 )
chiều hướng từ M tới Q với độ lớn bằng - Q/(4πεor2 )
chiều hướng từ M ra xa khỏi ( với độ lớn bằng - Q/(4πεor2 )
Câu 9: Trong trường hợp nào sau đây sẽ không xảy ra hiện tượng nhiễm điện do hưởng ứng? Đặt quả cầu mang điện ở gần đầu của một:
Thanh kim loại không mang điện
Thanh kim loại mang điện dương
Thanh kim loại mang điện âm
Thanh nhựa mang điện âm
Chọn câu trả lời đúng khi nói về véctơ cường độ điện trường
Véctơ cường độ điện trường E cùng phương và cùng chiều với lực đặt trong điện trường đó tác dụng lên một điện tích thử
Véctơ cường độ điện trường Ē cùng phương và ngược chiều với lực F tác dụng lên một điện tích thử đặt trong điện trường đó
Véctơ cường độ điện trường Ē cùng phương và cùng chiều với lực F tác dụng lên một điện tích thử dương đặt trong điện trường đó
Véctơ cường độ điện trường Ē cùng phương và cùng chiều với lực F tác dụng lên một điện tích thử âm đặt trong điện trường đó
Hai điện tích điểm q1 = 1.10-9 C và q2 = -2.10-9C hút nhau bằng một lực có độ lớn 10-5N khi đặt trong không khí. Khoảng cách giữa chúng là:
3√2cm
4√2cm
3cm
4cm
Câu 7: Dùng vải cọ xát một đầu thanh nhựa rồi đưa lại gần hai vật nhẹ thì thấy thanh nhựa hút cả hai vật này. Hai vật này không thể là:
hai vật không nhiễm điện.
hai vật nhiễm điện cùng loại.
hai vật nhiễm điện khác loại.
một vật nhiễm điện, một vật không nhiễm điện.
Tính lực tương tác giữa hai điện tích q1 = q2 = 3 μC cách nhau một khoảng 3cm trong chân không
(F1) và trong dầu hỏa có hằng số điện môi = =2 ( F2):
F1-81N; F2 = 45N
F1 = 90N; F2 = 45N
F1= 54N; F2 = 27N
F1 90N; F2 = 30N
Hai điện tích điểm q1 = +3uC và qz = -3 μC , đặt trong dầu ( ϵ = 2) cách nhau một khoảng r = 3cm.
Lực tương tác giữa hai điện tích đó là:
lực hút với độ lớn F = 45 (N)
lực hút với độ lớn F = 90 (N)
lực đẩy với độ lớn F = 45 (N)
lực đẩy với độ lớn F = 90 (N)
Hai quả cầu nhỏ có điện tích 10-7C và 4.10-7C, tương tác với nhau một lực 0,1N trong chân không Khoảng cách giữa chúng là:
r = 0,6cm
r = 0,6m
r = 6m
r = 6cm
Hai điện tích điểm bằng nhau đặt trong điện môi lỏng ϵ = 81 cách nhau 3cm chúng đẩy nhau bởi lự 2 μN . Độ lớn các điện tích là:
0,52.10-7C
4,02nC
1,6nC
2,56 pC
Thông thường sau khi sử dụng khăn lông để lau mắt kính ta thấy sẽ có một vài mảnh vụn của lông tơ còn bám lại trên kính, đó là hiện tượng nhiễm điện do:
khác cấu tạo vật chất.
Cọ sát
Tiếp xúc
hưởng ứng
Có thể làm vật nhiễm điện bằng cách:
. Cho vật cọ xát với một vật khác
. cho vật tiếp xúc với vật khác
. Cho vật đặt gần một vật khác.
Cho vật tương tác với vật khác.
Hai quả cầu giống nhau, ban đầu quả cầu A nhiễm điện dương, quả cầu B không bị nhiễm điện. Sau khi cho chúng tiếp xúc và tách ra thì:
Quả cầu A trở thành trung hòa về điện
Quả cầu A nhiễm điện dương, quả cầu B nhiễm điện âm
Cả hai quả cầu nhiễm điện âm
. Cả hai quả cầu nhiễm điện dương
Vào mùa đông, nhiều khi kéo áo len qua đầu ta thấy có tiếng nổ lách tách nhỏ. Đó là do:
Cả 3 hiện tượng nhiễm điện nêu trên
. hiện tượng nhiễm điện do cọ xát
hiện tượng nhiễm điện do hưởng ứng
hiện tượng nhiễm điện do tiếp xúc
Một quả cầu kim loại rỗng, nhẹ và không mang điện được treo lên một sợi tơ mảnh. Khi đưa một cái đũa nhiễm điện dương lại gần quả cầu (nhưng không tiếp xúc) thì quả cầu có biểu hiện gì?
. Khi ở khoảng cách lớn thì quả cầu bị hút về phía đũa, nhưng khi đưa lại gần thì quả cầu bị đẩy.
. quả cầu vẫn nằm yên.
. bị đẩy ra xa chiếc đũa.
bị hút về phía chiếc đũa.
Phát biểu nào sau đây là không đúng?
. êlectron không thể chuyển động từ vật này sang vật khác.
. Nguyên tử có thể mất hoặc nhận thêm êlectron để trở thành ion.
. êlectron là hạt có khối lượng 9,1.10-31 (kg).
. êlectron là hạt mang điện tích âm: - 1,6.10-19 (C).
Điện trường
Là dạng vật chất tồn tại xung quanh điện tích (1)
. Gây ra lực điện tác dụng lên điện tích khác đặt trong nó
(2)
Là dạng vật chất tồn tại xung quanh vật
(1) và (2)
Công của lực điện trong dịch chuyển của một điện tích trong điện trường đều được tính bằng công thức:
A = qEd, trong đó:
.
d là hình chiếu của độ dịch chuyển trên phương song song với đường sức điện trường
d là hình chiếu của độ dịch chuyển trên phương vuông góc với đường sức điện trường.
𝑑 là độ dịch chuyển của điện tích q.
d là quãng đường đi được của điện tích q.
Công của lực điện trong dịch chuyển của một điện tích q trong điện trường từ điểm M đến điểm N không phụ thuộc vào
cung đường dịch chuyển
điện tích q.
điện trường E
vị trí điểm M
Công của lực điện tác dụng lên một điện tích:
không phụ thuộc vào hình dạng đường đi của điện tích
chỉ phụ thuộc vào cường độ điện trường
chỉ phụ thuộc vào độ lớn điện tích
phụ thuộc vào hình dạng đường đi của diện tích
Thế năng điện của một điện tích 𝑞 đặt tại điểm 𝑀 trong một điện trường bất kì không phụ thuộc vào
điện tích q
điện trường.
khối lượng của điện tích q
vị trí điểm M.
Một điện tích chuyển động trong điện trường theo một đường cong kín.
Gọi công của lực điện trong chuyến động đó là A thì
A > 0 nếu q > 0
A > 0 nếu q < 0
A > 0 nếu q = 0
A = 0
Công của lực điện tác dụng lên điện tích điểm q khi q di chuyển từ điểm M đến điểm N Trong điện trường, không phụ thuộc vào
vị trí của các điểm M, N
hình dạng đường đi từ M đến N
cường độ điện trường tại M và N
độ lớn của điện tích q
Chọn phát biểu sai?
Lực điện là một lực thế.
Công của lực điện luôn có giá trị dương.
Tại mốc thế năng thì điện trường hết khả năng
Công của lực điện là đại lượng đại số.
Trong các nhận định dưới đây về hiệu điện thế, nhận định không đúng là:
Hiệu điện thế đặc trưng cho khả năng sinh công khi dịch chuyển điện tích giữa hai điểm trong điện trường.
Hiệu điện thế giữa hai điểm không phụ thuộc điện tích dịch chuyển giữa hai điểm đó.
Hiệu điện thế giữa hai điểm phụ thuộc vị trí của hai điểm đó.
Đơn vị của hiệu điện thế là V/C.
Quan hệ giữa cường độ điện trường E và hiệu điện thế U giữa hai điểm mà hình chiếu đường nối hai điểm đó lên đường sức là d thì cho bởi biểu thức
U = E.d
U = E/d.
U = q.E.d.
U = q.E/q.
Có bao nhiêu phát biểu sau đây là không chính xác?
(1) Công của lực điện bằng độ giảm thế năng điện
(2) Lực điện thực hiện công dương thì thế năng điện tăng
(3) Công của lực điện không phụ thuộc vào độ lớn cường độ điện trường
(4) Công của lực điện khác không, khi điện tích dịch chuyển giữa hai điểm khác nhau trên một đường vuông góc với đường sức điện của điện trường đều
1
2
3
4
Trong vùng không gian có điện trường đều giữa hai bản kim loại phẳng tích điện trái dấu. Xét một điện tích q chuyển động trên đường thẳng vuông góc với các đường sức điện. Nhận xét nào sau đây đúng?
Điện trường không sinh công trong quá trình điện tích chuyển động
điện trường sinh công dương trên nửa đoạn đường đầu và sinh công ông trên nửa đoạn đường
điện trường sinh công dương trong quá trình điện tích chuyển động
điện trường sinh công âm trong quá trình điện tích chuyển động
Cho một hạt mang điện dương chuyển động từ điểm A đến điểm B, C, D theo quỹ đạo khác nhau trong điện trường đều (hình 13.1). Gọi A1, A2, A3 lần lượt là công do điện trường sinh ra khi hạt chuyển động trên quỹ đạo (1), (2), (3). Nhận xét nào sau đây đúng?
A1 > A3
A1 > A2
A2 > A3
A3 > A1
Một điện tích q chuyển động từ điểm A đến B theo lộ trình như hình 13.2 (A-Q-N-P) trong điện trường đều. Đáp án nào sau đây là đúng khi nói về mối quan hệ giữa công của lực điện trường làm dịch chuyển điện tích trên từng đoạn đường?
AAQ = AQN
AAN = ANP
AAN = AQN
AAQ = AAP
Thế năng của điện tích trong điện trường đặc trưng cho
độ lớn nhỏ của vùng không gian có điện trường.
. khả năng sinh công của điện trường.
phương chiều của cường độ điện trường.
khả năng tác dụng lực của điện trường.
Nếu chiều dài đường đi của điện tích trong điện trường tăng 2 lần thì công của lực điện trường
chưa đủ dữ kiện để xác định.
giảm 2 lần
không thay đổi
tăng 2 lần.
Công của lực điện trường khác 0 trong khi điện tích
dịch chuyển giữa 2 điểm khác nhau cắt các đường sức.
dịch chuyển vuông góc với các đường sức trong điện trường đều.
dịch chuyển hết quỹ đạo là đường cong kín trong điện trường.
dịch chuyển hết một quỹ đạo tròn trong điện trường
Lực tương tác giữa hai điện tích điểm đứng yên trong chân không có độ lớn tỉ lệ thuận với
bình phương khoảng cách của hai điện tích.
tích độ lớn của hai điện tích.
căn bậc hai tích độ lớn của hai điện tích.
bình phương độ lớn của hai điện tích.
Hai điện tích điểm q1, q2 khi đặt trong không khí chúng hút nhau bằng lực F, khi đưa chúng vào trong dầu có hằng số điện môi là 2 và vẫn giữ nguyên khoảng cách thì lực hút giữa chúng là
F’ = F.
F’ = 2F.
F’ = F / 2.
F’ = F / 4.
Chọn phát biểu sai.
Có hai loại điện tích: Điện tích dương, điện tích âm.
Vật bị nhiễm điện có khả năng hút các mẫu giấy nhỏ.
Các điện tích cùng dấu thì đẩy nhau.
Các điện tích luôn hút nhau
Khi tăng khoảng cách giữa hai điện tích lên gấp đôi thì lực tương tác giữa chúng
tăng lên gấp đôi.
giảm đi một nửa
giảm đi bốn lần.
không thay đổi.
Chỉ ra công thức đúng của định luật Coulomb trong chân không.
r2k.∣q1 .q2∣
rk.∣q1.q2∣
rk.q1.q2
k.rq1.q2
Theo định luật Coulomb, lực tương tác tĩnh điện giữa hai điện tích điểm đặt trong chân không có độ lớn
tỉ lệ thuận với bình phương khoảng cách giữa điện tích điểm.
tỉ lệ thuận với tích độ lớn của hai điện tích điểm.
tỉ lệ nghịch với tích độ lớn của hai điện tích điểm.
tỉ lệ nghịch với khoảng cách giữa hai điện tích điểm.
Một vật nhiễm điện dương khi vật:
chứa lượng điện tích âm nhiều hơn lượng điện tích dương.
chứa lượng điện tích âm bằng lượng điện tích dương.
chứa lượng điện tích dương nhiều hơn lượng điện tích âm.
chỉ chứa điện tích dương
Có hai điện tích điểm q1 và q2, chúng hút nhau. Khẳng định nào sau đây là đúng?
q1> 0 và q2 > 0.
q1< 0 và q2 < 0.
q1.q2 > 0
q1.q2 < 0.
Hai chất điểm mang điện tích q1, q2 khi đặt gần nhau chúng đẩy nhau. Kết luận nào sau đây không đúng?
q1 và q2 đều là điện tích dương.
q1 và q2 đều là điện tích âm.
q1 và q2 trái dấu nhau.
q1 và q2 cùng dấu nhau.
Hai điện tích điểm q1 và q2 đẩy nhau khi:
q1.q2 > 0.
q1.q2 < 0
q1.q2 = 0.
q1 + q2 = 0
