Font size
WorksheetsÔn tập giữa Kì 2 Tin 12
Total questions: 90
Worksheet time: 59mins
Cơ sở dữ liệu quan hệ là
Hệ cơ sở dữ liệu gồm nhiều bảng
Phần mềm để tạo lập, cập nhật, khai thác cơ sở dữ liệu quan hệ
Cơ sở dữ liệu được xây dựng dựa trên mô hình dữ liệu quan hệ.
Tập các khái niệm mô tả cấu trúc, tính chất, ràng buộc trên cơ sở dữ liệu.
Phát biểu nào về hệ quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ là đúng?
Phần mềm Microsoft Access.
Dùng để tạo lập, cập nhật và khai thác cơ sở dữ liệu quan hệ.
Dùng để xây dựng các cơ sở dữ liệu quan hệ.
Dùng để giải các bài toán quản lí có chứa các quan hệ giữa các dữ liệu
Trong mô hình dữ liêu quan hệ, thuật ngữ quan hệ để chỉ:
Bảng
Hàng
Cột
Kiểu dữ liệu
Trong mô hình dữ liệu quan hệ, thuật ngữ bộ để chỉ:
Bảng
Hàng
Cột
Kiểu dữ liệu
Trong mô hình dữ liêu quan hệ, thuật ngữ thuộc tính để chỉ:
Bảng
Hàng
Cột
Kiểu dữ liệu
Trong mô hình dữ liêu quan hệ, thuật ngữ miền để chỉ:
Bảng
Hàng
Cột
Kiểu dữ liệu
Khóa của một bảng là
Toàn bộ thuộc tính của bảng
Một thuộc tính để phân biệt các bộ.
Một số thuộc tính ta chọn tùy thích để phân biệt các bộ.
Một hoặc một số thuộc tính vừa đủ để phân biệt các bộ.
Câu nào đúng trong các câu dưới đây khi nói về khóa chính
Các giá trị của nó phải là duy nhất.
Nó phải được xác định như một trường văn bản.
Nó phải là trường đầu tiên của bảng.
Nó không bao giờ được thay đổi.
Giả sử một bảng có 2 trường SOBD (số báo danh) và HOTEN (họ tên) ta nên chọn trường SOBD làm khóa chính vì:
Trường SOBD là kiểu số, trong khi đó trường HOTEN không phải kiểu số.
Giá trị trường SOBD là duy nhất, trong khi đó giá trị trường HOTEN không phải là duy nhất
Trường SOBD là trường ngắn hơn.
Trường SOBD đứng trước trường HOTEN.
Thực chất sự liên kết giữa các bảng được xác lập dựa trên:
Tên của bảng
Thuộc tính khóa
Tên trường
Thuộc tính bất kì
Việc đầu tiên để tạo lập một CSDL quan hệ là việc nào trong các việc dưới đây?
Tạo ra một hay nhiều bảng.
Tạo ra một hay nhiều mẫu hỏi.
Tạo ra một hay nhiều biểu mẫu.
Tạo ra một hay nhiều báo cáo.
Khai báo cấu trúc bảng không gồm công việc nào?
Đặt tên trường
Chỉ định kiểu dữ liệu cho mỗi trường
Nhập dữ liệu cho bảng
Khai báo kích thước của trường.
Tạo lập cơ sở dữ liệu bao gồm việc:
Tạo bảng, nhập dữ liệu, xem dữ liệu, tạo báo cáo, sắp xếp các bản ghi.
Tạo bảng, tạo liên kết giữa các bảng, sắp xếp các bản ghi, tạo báo cáo
Chọn khóa chính, đặt tên bảng, lưu cấu trúc bảng, nhập dữ liệu, xem dữ liệu
Tạo bảng, chọn khóa chính, đặt tên bảng, lưu cấu trúc bảng, tạo liên kết giữa các bảng.
Thao tác nào sau đây không thuộc loại tạo lập csdl quan hệ
Chọn khóa chính.
Đặt tên và lưu cấu trúc bảng.
Tạo liên kết giữa các bảng.
Sắp xếp các bản ghi.
Cách nào dưới đây không thể nhập dữ liệu cho bảng
Nhập trực tiếp từ bàn phím vào bảng
Nhập từ bàn phím nhờ biểu mẫu.
Nhập qua câu lệnh SQL
Nhập qua báo cáo.
Khi cập nhật dữ liệu vào bảng, ta không thể để trống trường nào sau đây
Khóa chính
Khóa
Trường bắt buộc nhập dữ liệu
Trường bất kì.
Xoá bản ghi là:
Xoá một hoặc một số quan hệ
Xoá một hoặc một số cơ sở dữ liệu.
Xoá một hoặc một số bộ của bảng
Xoá một hoặc một số thuộc tính của bảng
Thêm bản ghi là:
Bổ sung một hoặc một vài bộ dữ liệu của bảng.
Xoá một hoặc một số cơ sở dữ liệu.
Thay đổi các giá trị của một vài thuộc tính của một bộ
Xoá một hoặc một số thuộc tính của bảng
Khai thác cơ sở dữ liệu bao gồm các công việc gì?
Sắp xếp các bản ghi, truy vấn csdl, cập nhật dữ liệu, kết xuất báo cáo
Sắp xếp các bản ghi, truy vấn csdl, xem dữ liệu, kết xuất báo cáo
Tạo lập csdl, truy vấn csdl, xem dữ liệu, kết xuất báo cáo
Xem dữ liệu, tạo lập csdl, sắp xếp các bản ghi, truy vấn csdl.
Truy vấn cơ sở dữ liệu là gì?
Là một đối tượng có khả năng thu thập thông tin từ nhiều bảng trong một CSDL quan hệ.
Là một dạng bộ lọc.
Là một dạng bộ lọc, có khả năng thu thập thông tin từ nhiều bảng trong một CSDL quan hệ.
Là yêu cầu máy thực hiện lệnh gì đó.
Hãy chọn câu trả lời đúng “sau khi thực hiện một vài phép truy vấn, CSDL sẽ như thế nào?”
Thông tin rút ra được sau khi truy vấn không còn được lưu trong csdl.
CSDL bị xóa hết
CSDL chỉ còn chứa các thông tin tìm được sau khi truy vấn.
CSDL vẫn giữ nguyên, không thay đổi
Báo cáo lấy dữ liệu từ những nguồn nào?
Bảng hoặc biểu mẫu
Mẫu hỏi
Bảng hoặc mẫu hỏi
Biểu mẫu
Muốn tổng hợp và hiển thị thông tin từ nhiều bảng để trả lời các câu hỏi phức tạp nên dùng loại đối tượng nào?
Table
Form
Report
Query
Khi thiết kế query, hàng nào để ta điền điều kiện cho trường?
Total
Field
Sort
Criteria
Khi thiết kế query, hàng hàng sort dùng để làm gì?
Khai báo tên các trường được chọn
Thên bảng hoặc mẫu hỏi chứa trường tương ứng
Xác định trường xuất hiện trong mẫu hỏi
Xác định trường cần sắp xếp
Hãy sắp xếp các thao tác tạo mẫu hỏi sau đây cho đúng trình tự: (1) Chọn các trường cần thiết (2): Chọn nguồn dữ liệu (3): Create -> Query design (4): Khai báo: điều kiện, sắp xếp, tính toán, gộp nhóm (5): Lưu lại.
3 2 1 4 5
3 1 2 5 4
3 1 2 4 5
1 2 3 4 5
Để xem kết quả của mẫu hỏi, ta chọn nút lệnh?
Khi tạo mẫu hỏi, muốn đếm có bao nhiêu học sinh Nam ta sử dụng hàm nào sau đây?
Sum
Count
MAx
Min
Để tạo một báo cáo, cần trả lời các câu hỏi gì?
A. Báo cáo được tạo ra để kết xuất thông tin gì? Dữ liệu từ những bảng, mẫu hỏi nào sẽ được đưa vào báo cáo? Dữ liệu sẽ được nhóm như thế nào?
B. Báo cáo được tạo ra để kết xuất thông tin gì? Dữ liệu từ những bảng, mẫu hỏi nào sẽ được đưa vào báo cáo? Dữ liệu sẽ được nhóm như thế nào? Tạo báo cáo bằng cách nào?
C. Báo cáo được tạo ra để kết xuất thông tin gì? Dữ liệu từ những bảng, mẫu hỏi nào sẽ được đưa vào báo cáo? Dữ liệu sẽ được nhóm như thế nào? Hình thức báo cáo như thế nào?
D. Báo cáo được tạo ra để kết xuất thông tin gì? Dữ liệu từ những bảng, mẫu hỏi nào sẽ được đưa vào báo cáo?
Với báo cáo, ta không thể làm được việc gì trong những việc sau đây?
A. Chọn trường đưa vào báo cáo
B. Lọc những bản ghi thỏa mãn một điều kiện nào đó
C. Gộp nhóm dữ liệu
D. Bố trí báo cáo và chọn kiểu trình bày
Khi cần in dữ liệu theo một mẫu cho trước, cần sử dụng đối tượng:
Báo cáo
Bảng
Mẫu hỏi
Biểu mẫu
Để làm việc với báo cáo, chọn đối tượng nào trong bảng chọn đối tượng?
A. Tables
B. Forms
C. Queries
D. Reports
Chọn phát biểu sai trong các phát biểu sau?
A. Có thể định dạng kiểu chữ, cỡ chữ cho các tiêu đề và dữ liệu trong báo cáo
B. Lưu báo cáo để sử dụng nhiều lần
C. Báo cáo tạo bằng thuật sĩ đạt yêu cầu về hình thức
D. Có thể chèn hình ảnh cho báo cáo thêm sinh động
Với báo cáo, ta không thể làm được việc gì trong những việc sau đây?
A. Chọn trường đưa vào báo cáo
B. Lọc những bản ghi thỏa mãn một điều kiện nào đó
C. Gộp nhóm dữ liệu
D. Bố trí báo cáo và chọn kiểu trình bày
Trình tự thao tác để tạo liên kết giữa 2 bảng:
(1) Chọn các bảng nháy nút Add hoặc kích đúp vào tên bảng
(2) Nháy nút Relationships trên thanh công cụ
(3) Nháy Nút ShowTable hoặc nháy chuột phải chọn ShowTble
(4) Đóng cửa sổ liên \ lưu kết quả
(5) Kéo và thả trường dùng để liên kết từ bảng 1 sang bảng 2
1,3,4,5,2
2,3,1,5,4
3,1,5,4,2
3,4,5,1,2
Muốn tổng hợp dữ liệuliên quan tới các bảng trong cùng một CSDL thì ta phải thực hiện thao tác nào?
Mở các bảng và ghi lại thông tin cần thiết
Liên kết giữa các bảng
Tạo CSDL mới gồm tất cả các thông tin trên các bảng gộp thành 1 bảng
Không tổng hợp được dữ liệu vì nó không cùng một bảng
Trong Access, khi tạo liên kết giữa các bảng, thì:
Phải có ít nhất một trường là khóa chính
Cả hai trường phải là khóa chính
Hai trường không nhất thiết phải là khóa chính
Một trường là khóa chính, một trường không
Thông báo “the value you entered isn’t valid for this field” có ý nghĩa gì
Không đúng kiểu dữ liệu
Khoá chính không có dữ liệu
Chưa tạo khoá chính
Trùng tên trường
Giữa các bảng trong cùng 1 CSDL có mối liên hệ với nhau thì có thể liên kết lại để
Đảm bảo được ổn định dữ liệu
Đảm bảo tính khoa học
Tổng hợp dữ liệu từ nhiều bảng
Hiển thị thông tin
Trong Access, khi tạo liên kết giữa các bảng, thì :
Phải có ít nhất một trường là khóa chính
Cả hai trường phải là khóa chính
Hai trường không nhất thiết phải là khóa chính
Điều kiện cần để tạo được liên kết là:
Phải có ít nhất một bảng và một mẫu hỏi
Phải có ít nhất hai bảng
Phải có ít nhất một bảng mà một biểu mẫu
Tổng số bảng và mẫu hỏi ít nhất là 2
Điều kiện để tạo mối liên kết giữa hai bảng là:
Trường liên kết của hai bảng phải cùng kiểu dữ liệu
Trường liên kết của hai bảng phải là chữ hoa
Trường liên kết của hai bảng phải là kiểu dữ liệu số
Trường liên kết của hai bảng phải khác nhau
Tại sao khi lập mối quan hệ giữa hai trường của hai bảng nhưng Access lại không chấp nhận?
Vì bảng chưa nhập dữ liệu
Vì một trong hai bảng này đang sử dụng (mở cửa sổ table)
Vì hai trường tham gia vào dây quan hệ khác kiểu dữ liệu (data type), kích thước trường (field size)
Vì một trong hai bảng này đang sử dụng hoặc 2 trường dùng để liên kết khác nhau về kiểu dữ liệu và kích thước
Để quản lý 1 bài toán kinh doanh các thiết bị văn phòng liên quan đến 3 đối tượng cần quản lý: Khách hàng, mặt hàng, hóa đơn. CSDL lập trên một bảng sẽ:
Nhiều thông tin lặp lại không cần thiết (dư thừa dữ liệu)
Nhiều thông tin không nhất quán
Dư thừa dữ liệu và không đảm bảo tính nhất quán
Dễ quản lý hơn
CSDL kinh_doanh có 3 bảng có cấu trúc như sau:
Khach_Hang: Mã_KH, họ tên, Địa chỉ
Mat_hang: Mã_MH, Tên hàng, Giá tiền
Hoa_don: Số_đơn, Mã_KH, Mã_MH, Số lượng, Ngày_GH
Câu trả lời nào sau đây đúng:
Bảng Khach_Hang liên kết với bảng Hoa_don bởi Mã_KH
Bảng Khach_Hang liên kết với bảng Mat_hang bởi Mã_KH, Mã_MH
Bảng Mat_Hang liên kết với bảng Hoa_don bởi Mã_KH
Bảng Khach_Hang liên kết với bảng Hoa_don bởi Số_đơn
cho biết cách thiết lập liên kết giữa bảng KHACH_HANG và HOA_DON là:
Kéo trường Ma_khach_hang từ bảng KHACH_HANG thả vào Ma_khach_hang của bảng HOA_DON
Không liên kết được 2 bảng này
Kéo bất kỳ trường nào của 1 trong 2 bảng thả vào bảng kia
không thể thực hiện liên kết giữa 2 bảng này
Khi 1 liên kết giữa 2 bảng bị sai, ta có thể sửa lại bằng cách chọn đường liên kết cần sửa, sau đó:
Nháy đúp vào đường liên kết \ chọn lại trường cần liên kết
Edit \RelationShip
Tools \RelationShip g\Change Field
Chọn đường liên kết giữa hai bảng đó và nhấn phím Delete
CSDL kinh_doanh có 3 bảng có cấu trúc như sau:
Khach_Hang: Mã_KH, họ tên, Địa chỉ
Mat_hang: Mã_MH, Tên hàng, Giá tiền
Hoa_don: Số_đơn, Mã_KH, Mã_MH, Số lượng, Ngày_GH
Câu trả lời nào sau đây đúng:
Bảng Mat_Hang liên kết với bảng Hoa_don bởi Mã_MH
Bảng Khach_Hang liên kết với bảng Mat_hang bởi Mã_KH, Mã_MH
Bảng Mat_Hang liên kết với bảng Hoa_don bởi Mã_KH
Bảng Khach_Hang liên kết với bảng Hoa_don bởi Số_đơn
cho biết cách thiết lập liên kết giữa bảng KHACH_HANG và MAT_HANG là:
Kéo trường Ma_khach_hang từ bảng KHACH_HANG thả vào Ma_khach_hang của bảng HOA_DON
Không liên kết được 2 bảng này
Kéo bất kỳ trường nào của 1 trong 2 bảng thả vào bảng kia
không thể thực hiện liên kết giữa 2 bảng này
cho biết cách thiết lập liên kết giữa bảng 3 bảng trên chưa đúng hãy sửa lại
Kéo trường Ma_khach_hang từ bảng KHACH_HANG thả vào Ma_khach_hang của bảng HOA_DON
Không liên kết được 2 bảng này
Kéo bất kỳ trường nào của 1 trong 2 bảng thả vào bảng kia
Xóa liên kết giữa bảng 1 và 2 rồi liên kết lại bằng cách kéo thả các trường giống nhau ở 2 bảng
Dữ liệu nguồn để tạo biểu mẫu là
biểu mẫu
mẫu hỏi
Bảng
Bảng và mẫu hỏi
Để trả lại các trường ko chọn đưa vào biểu mẫu ta thực hiện:
Nháy nút <<
Nháy nút <
CHọn trường cần trả rồi nháy nút <
Chọn trường cần trả rồi nháy nút <<
Để chọn tất cả các trường của bảng đưa vào biểu mẫu
Nhấp vào nút >>
Nhấp vào nút >
Đúp chuột lên tất cả các trường cùng lúc
chọn các trường cùng lúc, nhấn >
Phát biểu nào trong các phát biểu sau là đúng? (chọn nhiều)
Chế độ biểu mẫu có giao diện thân thiện, thường được sử dụng đểcập nhật dữ liệu.
Có thể tạo biểu mẫu bằng cách nhập dữ liệu trực tiếp (nháy đúpvào Create form by entering data).
Để làm việc trên cấu trúc của biểu mẫu thì biểu mẫu phải ở chế độthiết kế.
Bảng ở chế độ hiển thị trang dữ liệu có thể được sử dụng để cậpnhật dữ liệu.
Khi tạo biểu mẫu để nhập dữ liệuthì bắt buộc phải xác định hành động cho biểu mẫu.
Cho các thao tác sau :
(1) Chọn kiểu hiển thị của form và bấm Next để qua bước tiếp theo.
(2) Vào menu Create chọn Form Wizard.
(3) Đặt tên form và nhấn Finish để kết thúc các bước tạo form.
(4) Chọn các trường đưa vào mẫu hỏi từ ô Available Fields, sau đó chọn Next.
Trình tự các thao tác để thực hiện tạo form bằng chức năng Form Wizard là :
(1) -> (2) -> (3) -> (4)
(2) -> (4) -> (1) -> (3)
(2) -> (1) -> (4) -> (3)
(2) -> (3) -> (4) -> (1)
Trong hộp thoại Form Wizard: ô Available là để:
Chọn bảng hoặc mẫu hỏi
Chọn các trường đưa vào biểu mẫu
Chọn cách bố trí biểu mẫu
Chọn kiểu biểu mẫu
Trong hộp thoại Form Wizard: ô Table/ queries là để:
Chọn bảng hoặc mẫu hỏi
Chọn các trường đưa vào biểu mẫu
Chọn cách bố trí biểu mẫu
Chọn kiểu biểu mẫu
Chọn phương án đúng
Một bảng hiển thị nhiều bản ghi cùng lúc thành các hàng và cột, còn biểu mẫu thường hiển thị từng bản ghi
Một bảng hiển thị một bản ghi thành các hàng và cột, còn biểu mẫu thường hiển thị nhiều bản ghi cùng lúc
Một bảng hiển thị nhiều bản ghi cùng lúc, còn biểu mẫu thường hiển thị từng bản ghi thành các hàng và cột
Một bảng hiển thị một bản ghi, còn biểu mẫu thường hiển thị nhiều bản ghi cùng lúc thành các hàng và cột
Trong chế độ trang dữ liệu, nút lệnh dùng để?
Thêm bản ghi mới
Đến bản ghi trước
Đến bản ghi sau
Xóa bản ghi
Trong Access, muốn sắp xếp các bản ghi theo thứ tự giảm dần, ta thực hiện:
Để đưa ra danh sách các học sinh có điểm toán, lý, hóa từ 8 trở lên ta chọn cách nào:
Lọc theo ô dữ liệu đang chọn
Sử dụng thao tác tìm kiếm đơn giản
Lọc theo mẫu
Sắp xếp bản ghi
Trình tự các thao tác để thực hiện được việc lọc theo mẫu là:
2->3->1-->4
1->3-> 2-->4
4-->3-> 2-> 1
2-> 4-> 3-->1
Để tìm ra các học sinh nam có điểm môn tin, môn toán từ 8 trở lên dùng cách lọc nào tối ưu nhất
Lọc theo ô dữ liệu đang chọn
Lọc theo mẫu nhập điều kiện lọc vào các trường giới tính, toán, tin
Tìm kiếm đơn giản
Không có cách nào làm được
Chế độ trang dữ liệu, không cho phép thực hiện thao tác nào trong các thao tác dưới đây?
Xóa bản ghi.
Chỉnh sửa nội dung của bản ghi.
Thêm bớt trường của bảng
Thêm bản ghi mới
Cửa sổ cấu trúc bảng được chia làm những phần nào?
Phần định nghĩa trường và phần các tính chất của trường
Tên trường (Field Name), kiểu dữ liệu (Data Type) và mô tả trường (Description)
Tên trường (Field Name), kiểu dữ liệu (Data Type) và các tính chất của trường (Field Properties)
Tên trường (Field Name), kiểu dữ liệu (Data Type), mô tả trường (Description) và các tính chất của trường (Field Properties)
Trong các phát biểu sau, phát biểu nào sai?
Trường (field): bản chất là cột của bảng, thể hiện thuộc tính của chủ thể cần quản lý
Bản ghi (record): bản chất là hàng của bảng, gồm dữ liệu về các thuộc tính của chủ thể được quản lý
Kiểu dữ liệu (Data Type): là kiểu của dữ liệu lưu trong một trường
Một trường có thể có nhiều kiểu dữ liệu
Các trường mà giá trị của chúng được xác định duy nhất mỗi hàng của bảng được gọi là:
Khóa chính
Bản ghi chính
Kiểu dữ liệu
Trường chính
Hãy chọn phát biểu đúng trong các phát biểu sau?
Khi đã chỉ định khóa chính cho bảng, Access sẽ không cho phép nhập giá trị trùng hoặc để trống giá trị trong trường khóa chính
Trường khóa chính có thể nhận giá trị trùng nhau
Trường khóa chính có thể để trống
Trường khóa chính phải là trường có kiểu dữ liệu là Number hoặc AutoNumber
Cho các thao tác sau:
1. Mở cửa sổ CSDL, chọn đối tượng Table trong bảng chọn đối tượng
2. Trong cửa sổ Table: gõ tên trường, chọn kiểu dữ liệu, mô tả, định tính chất trường
3. Tạo cấu trúc theo chế độ thiết kế
4. Đặt tên và lưu cấu trúc bảng
5. Chỉ định khóa chính
1, 3, 2, 5, 4
3, 4, 2, 1, 5
2, 3, 1, 5, 4
1, 2, 3, 4, 5
Cấu trúc bảng bị thay đổi khi có một trong những thao tác nào sau đây?
Thêm/xóa trường
Thay đổi tên, kiểu dữ liệu của trường, thứ tự các trường, khóa chính
Thay đổi các tính chất của trường
Thêm/xóa trường, thay đổi tên, kiểu dữ liệu của trường, thứ tự các trường, khóa chính
Trong Access, một bản ghi được tạo thành từ dãy:
Trường
Cơ sở dữ liệu
Tệp
Bản ghi khác
Chọn phương án trả lời đúng nhất:
Access là gì?
Là phần mềm ứng dụng
Là HQTCSDL do hàng Microsoft sản xuất
Là phần cứng do hàng Microsoft sản xuất
Là phần mềm ứng dụng do hàng Microsoft sản xuất
Hệ quản trị CSDL là:
Phần mềm dùng tạo lập, cập nhật, lưu trữ và khai thác thông tin của CSDL một cách thuận tiện và hiệu quả
Phần mềm dùng tạo lập, lưu trữ một CSDL
Phần mềm để thao tác và xử lý các đối tượng trong CSDL
Phần mềm dùng tạo lập CSDL
Khai thác hồ sơ gồm có những việc chính nào?
Sắp xếp, tìm kiếm
Thống kê, lập báo cáo
Sắp xếp, lập báo cáo
Sắp xếp, tìm kiếm, báo cáo, thống kê
Các bước để tạo liên kết giữa các bảng là:
1) Chọn Tool\Relationships…
2) Tạo liên kết đôi một giữa các bảng
3) Đóng hộp thoại Realationships/ Yes để lưu lại
4) Chọn các bảng sẽ liên kết
1, 4, 2, 3
2, 3, 4, 1
1, 2, 3, 4
4, 2, 3, 1
Các giải pháp cho việc bảo mật CSDL gồm có:
Phân quyền truy cập, nhận dạng người dùng, mã hoá thông tin và nén dữ liệu, lưu biên bản.
Phân quyền truy cập, nhận dạng người dùng, mã hoá thông tin và nén dữ liệu, chính sách và ý thức, lưu biên bản, cài đặt mật khẩu
Nhận dạng người dùng, mã hoá thông tin và nén dữ liệu, chính sách và ý thức, lưu biên bản.
Phân quyền truy cập, nhận dạng người dùng; mã hoá thông tin và nén dữ liệu; chính sách và ý thức; lưu biên bản.
Bảng phân quyền cho phép:
Phân các quyền truy cập đối với người dùng
Giúp người dùng xem được thông tin CSDL.
Giúp người quản lí xem được các đối tượng truy cập hệ thống.
Đếm được số lượng người truy cập hệ thống.
Bảo mật CSDL:
Chỉ quan tâm bảo mật dữ liệu
Chỉ quan tâm bảo mật chương trình xử lí dữ liệu
Quan tâm bảo mật cả dữ liệu và chương trình xử lí dữ liệu
Chỉ là các giải pháp kĩ thuật phần mềm.
. Câu nào sai trong các câu dưới đây khi nói về chức năng lưu biên bản hệ thống?
Cho biết số lần truy cập vào hệ thống, vào từng thành phần của hệ thống, vào từng yêu cầu tra cứu, …
Cho thông tin về một số lần cập nhật cuối cùng
Lưu lại nội dung cập nhật, người thực hiện, thời điểm cập nhật
Lưu lại các thông tin cá nhân của người cập nhật
Các yếu tố tham gia trong việc bảo mật hệ thống như mật khẩu, mã hoá thông tin cần phải:
Không được thay đổi để đảm bảo tính nhất quán.
Chỉ nên thay đổi nếu người dùng có yêu cầu.
Phải thường xuyên thay đổi để tằng cường tính bảo mật.
Chỉ nên thay đổi một lần sau khi người dùng đăng nhập vào hệ thống lần đầu tiên.
Phát biểu nào dưới đây không phải là bảo mật trong hệ CSDL?
Ngăn chặn các truy cập không được phép
Hạn chế tối đa các sai sót của người dùng
Đảm bảo thông tin không bị mất hoặc bị thay đổi ngoài ý muốn
Người nào cũng có thể truy cập vào cơ sở dữ liệu
Các công cụ kiểm soát và điều khiển truy cập CSDL KHÔNG đảm bảo chức năng nào dưới đây?
phát hiện và ngăn chặn truy cập không được phép, duy trì tính nhất quán của dữ liệu.
tổ chức và điều kiển truy cập đồng thời để đảm bảo các ràng buộc vẹn toàn và tính nhất quán.
khôi phục CSDL khi có sự cố phần cứng hoặc phần mềm, quản lý các mô tả dữ liệu.
cập nhật và khai thác CSDL theo yêu cầu của những người dùng.
Trong một trường THPT có xây dựng một CSDL quản lý điểm của Học Sinh. Người Quản trị CSDL đã phân quyền truy cập cho các đối tượng truy cập vào CSDL. Theo em, cách phân quyền nào dưới đây hợp lý?(Ghi chú các từ viết tắt: HS: học sinh, GVBM: giáo viên bộ môn, BGH: ban giám hiệu)
HS: Xem; GVBM: Xem, Bổ sung; BGH: Xem, sửa, xoá.
HS: Xem; GVBM: Xem, Bổ sung, sửa, xóa; BGH: Xem, Bổ sung.
HS: Xem; GVBM: Xem, Bổ sung, sửa, xoá; BGH: Xem.
HS: Xem, Xoá; GVBM: Xem, Bổ sung, sửa, xoá; BGH: Xem, Bổ sung, sửa, xoá.
Chính sách và ý thức của ......nhóm đối tượng
4
3
2
1
....có các quy định, cung cấp tài chính, nguồn lực.
Chính phủ
Cá nhân
Người phân tích thiết kế, quản trị hệ thống
Các tổ chức
...có các giải pháp tốt về phần cứng, phần mềm để bảo vệ thông tin, bảo mật hệ thống
Chính phủ
Người dùng
Các tổ chức
Người phân tích thiết kế và người quản trị dữ liệu
....nhằm giảm dung lượng lưu trữ và tăng cường tính bảo mật
Nén dữ liệu
Mã hóa
Xóa dữ liệu
Nâng cấp ổ cứng
Đánh giá chung các giải pháp bảo mật trên thế giới hiện nay
Các giải pháp phần cứng và phần mềm đã đảm bảo an toàn tuyệt đối cho hệ thống
Các giải pháp phần cứng đảm bảo an toàn tuyệt đối
Các giải pháp phần mềm đã đảm bảo an toàn tuyệt đối
Các giải pháp phần cứng và phần mềm đều chưa đảm bảo an toàn tuyệt đối an toàn cho hệ thống
Bảo mật trong hệ CSDL là?
Ngăn chặn truy cập không được phép
Hạn chế tối đa sai sót của người dùng
Đảm bảo thông tin bị mất hay thay đổi ngoài ý muốn
Không tiết lộ nội dung dữ liệu cũng như chương trình xử lý
Đầu tư trang thiết bị phần cứng và phần mềm, tài chính nguồn lực
Cách đặt mật khẩu mạnh (những quy tắc sử dụng mật khẩu an toàn
Không tiết lộ mật khẩu cho bất kỳ ai
Không dùng chung mật khẩu
Đặt mật khẩu đủ mạnh
1) Đặt mật khẩu đủ dài (thường thì mật khẩu mình đặt có từ 12-20 ký tự). Vì các phần mềm dò password có thể dễ dàng mò ra mật khẩu của bạn nếu bạn để quá ngắn (ít hơn 6 ký tự)
2) Đặt mật khẩu bao gồm cả ký tự lạ, số, chữ thường và chữ hoa
3) Không đặt mật khẩu trùng hoặc gần với tên đăng nhập
4) Không đặt mật khẩu bằng ngày tháng năm sinh, số chứng minh thư hoặc các thông tin cá nhân của bạn mà nhiều người biết
Nên thay đổi mật khẩu thường xuyên
