WorksheetsChương 1 + di truyền ở người
Total questions: 77
Worksheet time: 39mins
ở người, hội chứng hoặc bệnh nào sau đây là bệnh di truyền phân tử?
Claiphentơ
Tơcnơ
Đao
D. Phêninkêto niệu
Bệnh phênikitô niệu là bệnh di truyền do:
đột biến gen trội nằm ở NST thường.
đột biến gen lặn nằm ở NST thường
đột biến gen trội nằm ở NST giới tính X.
đột biến gen trội nằm ở NST giới tính Y
Cơ chế làm xuất hiện các khối u trên cơ thể người là do
các đột biến gen
đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể
tế bào bị đột biến xôma
tế bào bị đột biến mất khả năng kiểm soát phân bào
Để phòng ngừa ung thư, giải pháp nhằm bảo vệ tương lai di truyền của loài người là gì?
Bảo vệ môi trường sống, hạn chế các tác nhân gây ung thư
Duy trì cuộc sống lành mạnh, tránh làm thay đổi môi trường sinh lí, sinh hóa của cơ thể
Không kết hôn gần để tránh xuất hiện các dạng đồng hợp lặn về gen đột biến gây ung thư
Tất cả các giải pháp nêu trên
Ở người, ung thư ác tính là hiện tượng
di chuyển của các tế bào độc lập trong cơ thể
tế bào ung thư di chuyển theo máu đến nơi khác trong cơ thể
. một tế bào người phân chia vô tổ chức và hình thành khối u
tế bào ung thư mất khả năng kiểm soát phân bào và liên kết tế bào
Những rối loạn trong phân li của cặp nhiễm sắc thể giới tính khi giảm phân hình thành giao tử ở người mẹ, theo dự đoán ở đời con có thể xuất hiện hội chứng
3X, Claiphentơ
Tơcnơ, 3X
Claiphentơ
Claiphentơ, Tơcnơ, 3X
Người mắc hội chứng Đao tế bào có
NST số 21 bị mất đoạn
3 NST số 21
3 NST số 13
3 NST số 18
Khoa học ngày nay có thể điều trị để hạn chế biểu hiện của bệnh di truyền nào dưới đây?
Hội chứng Đao
Hội chứng Tơcnơ
Hội chứng Claiphentơ.
Bệnh phêninkêtô niệu
Câu 1. Dựa vào số lượng NST trong bộ NST của người, em hãy cho biết hội chứng nào dưới đây khác với những hội chứng còn lại?
Tơcnơ
Đao
Hội chứng Etuôt
Hội chứng Patau
Một phụ nữ có có 47 nhiễm sắc thể trong đó có 3 nhiễm sắc thể X. Người đó thuộc thể
tam bội
ba nhiễm
đa bội lẻ
một nhiễm
Bệnh di truyền ở người mà có cơ chế gây bệnh do rối loạn ở mức phân tử gọi là
bệnh di truyền phân tử
bệnh di truyền tế bào
bệnh di truyền miễn dịch
hội chứng
Một cặp vợ chồng bình thường sinh một con trai mắc cả hội chứng Đao và Claifento (XXY). Kết luận nào sau đây không đúng?
Trong giảm phân của người mẹ cặp NST số 21 và cặp NST giới tính không phân li ở giảm phân 2. bố giảm phân bình thường
Trong giảm phân của người mẹ cặp NST số 21 và cặp NST giới tính không phân li ở giảm phân 1. bố giảm phân bình thường
Trong giảm phân của người bố cặp NST số 21 và cặp NST giới tính không phân li ở giảm phân 2,mẹ giảm phân bình thường
Trong giảm phân của người bố cặp NST số 21 và cặp NST giới tính không phân li ở giảm phân 1, mẹ giảm phân bình thường
Cho các bệnh, tật và hội chứng di truyền sau đây:
(1)Bệnh phêninkêtô niệu. (2)Bệnh ung thư máu
(3)Tật có túm long ở vành tay (4)Hội chứng Đao
(5)Hội chứng tocnơ (6)Bệnh máu khó đông.
Bệnh, tật, hội chứng di truyền có thể gặp ở cả nam và nữ là
(1), (2), (5)
2), (3), (4), (6)
(1), (2), (4), (6)
(3), (4), (5), (6)
Nhiều loại bệnh ung thư xuất hiện do do gen tiền ung thư bị đột biến chuyển thành gen ung thư. Khi bị đột biến gen này hoạt động mạnh hơn và tạo ra quá nhiều sản phẩm làm tăng tốc độ phân bào dẫn đến khối u tăng sinh quá mức mà cơ thể không thể kiểm soát được. Những gen ung thư loại này thường là
gen trội và di truyền được vì chúng xuất hiện ở tế bào sinh dục
gen trội và không di truyền được vì chúng xuất hiện ở tế bào sinh dưỡng
gen lặn và di truyền được vì chúng xuất hiện ở tế bào sinh dục
gen lặn và không di truyền được vì chúng xuất hiện ở tế bào sinh dưỡng
Việc chữa trị các bệnh di truyền bằng cách phục hồi chức năng của gen bị đột biến gọi là
liệu pháp gen
sửa chữa sai hỏng di truyền
phục hồi gen
gây hồi biến
Cơ quan tương đồng là những cơ quan
có nguồn gốc khác nhau nhưng đảm nhiệm những chức phận giống nhau, có hình thái tương tự
cùng nguồn gốc, nằm ở những vị trí tương ứng trên cơ thể, có thể thực hiện các chức năng khác nhau
Cơ quan tương tự là những cơ quan
có nguồn gốc khác nhau nhưng đảm nhiệm những chức phận giống nhau, có hình thái tương tự
cùng nguồn gốc, nằm ở những vị trí tương ứng trên cơ thể, có kiểu cấu tạo giống nhau
cùng nguồn gốc, đảm nhiệm những chức phận giống nhau
có nguồn gốc khác nhau, nằm ở những vị trí tương ứng trên cơ thể, có kiểu cấu tạo giống nhau
rong tiến hoá các cơ quan tương đồng có ý nghĩa phản ánh
sự tiến hoá phân li.
sự tiến hoá đồng quy.
sự tiến hoá song hành
phản ánh nguồn gốc chung
Trong tiến hoá các cơ quan tương tự có ý nghĩa phản ánh
sự tiến hoá phân li
sự tiến hoá đồng quy
sự tiến hoá song hành
nguồn gốc chung
Người và tinh tinh khác nhau, nhưng thành phần axit amin ở chuỗi β Hb như nhau chứng tỏ cùng nguồn gốc thì gọi là
bằng chứng giải phẫu so sánh.
bằng chứng phôi sinh học
bằng chứng địa lí sinh học.
bằng chứng sinh học phân tử
Mọi sinh vật đều dùng chung một mã di truyền và 20 loại axit amin để cấu tạo prôtêin là:
bằng chứng giải phẫu so sánh.
bằng chứng phôi sinh học
bằng chứng địa lí sinh học
bằng chứng sinh học phân tử
Bằng chứng tiến hoá không chứng minh các sinh vật có nguồn gốc chung là
cơ quan thoái hoá
sự phát triển phôi giống nhau
cơ quan tương đồng
cơ quan tương tự
Trường hợp nào dưới đây là cơ quan tương đồng
Cánh dơi và tay người
Ngà voi và sừng tê giác
Vòi voi và vòi bạch tuột
Đuôi cá mập và đuôi cá voi
Trường hợp nào dưới đây là cơ quan tương đồng
Cánh dơi và tay người
Ngà voi và sừng tê giác
Vòi voi và vòi bạch tuột
Đuôi cá mập và đuôi cá voi
Câu 1. Trường hợp nào sau đây là cơ quan tương tự?
Tuyến nọc độc của rắn và tuyến nước bọt của các động vật khác
Lá đậu Hà lan và gai xương rồng
Tua cuốn của dây bầu và gai xương rồng
Cánh chim và cánh côn trùng
Cho những ví dụ sau:
(1) Cánh dơi và cánh côn trùng.(2) Vây ngực của cá voi và cánh dơi.
(3) Mang cá và mang tôm.(4) Chi trước của thú và tay người. Những ví dụ về cơ quan tương đồng là
(1) và (2).
(1) và (3).
(2) và (4).
(1) và (4).
Cặp cơ quan nào sau đây ở các loài sinh vật là cơ quan tương tự?
Cánh chim và cánh bướm
Ruột thừa của người và ruột tịt ở động vật
Tuyến nọc độc của rắn và tuyến nước bọt của người
Chi trước của mèo và tay của người
Bằng chứng nào sau đây phản ánh sự tiến hoá hội tụ (đồng quy)?
Trong hoa đực của cây đu đủ có 10 nhị, ở giữa hoa vẫn còn di tích của nhụy.
Chi trước của các loài động vật có xương sống có các xương phân bố theo thứ tự tương tự nhau
Gai cây hoàng liên là biến dạng của lá, gai cây hoa hồng là do sự phát triển của biểu bì thân.
Gai xương rồng, tua cuốn của đậu Hà Lan đều là biến dạng của lá
Khi nói về các bằng chứng tiến hóa, phát biểu nào sau đây là đúng?
Cơ quan thoái hóa cũng là cơ quan tương đồng vì chúng được bắt nguồn từ một cơ quan ở một loài tổ tiên nhưng nay không còn chức năng hoặc chức năng bị tiêu giảm.
Những cơ quan thực hiện các chức năng như nhau nhưng không được bắt nguồn từ một nguồn gốc được gọi là cơ quan tương đồng
Các loài động vật có xương sống có các đặc điểm ở giai đoạn trưởng thành rất khác nhau thì thể có các giai đoạn phát triển phôi giống nhau
Những cơ quan ở các loài khác nhau được bắt nguồn từ một cơ quan ở loài tổ tiên, mặc dù hiện tại các cơ quan này có thể thực hiện các chức năng rất khác nhau không được gọi là cơ quan tương tự.
Bằng chứng tiến hóa nào sau đây là bằng chứng sinh học phân tử?
Prôtêin của các loài sinh vật đều cấu tạo từ 20 loại axit amin
Xương tay của người tương đồng với cấu trúc chi trước của mèo.
Tất cả các loài sinh vật đều được cấu tạo từ tế bào.
Xác sinh vật sống trong các thời đại trước được bảo quản trong các lớp băn
Theo Đacuyn, cơ chế tiến hoá là sự tích luỹ các
biến dị có lợi, đào thải các biến dị có hại dưới tác dụng của chọn lọc tự nhiên
đặc tính thu được trong đời sống cá thể dưới tác dụng của chọn lọc tự nhiên
đặc tính thu được trong đời sống cá thể dưới tác dụng của ngoại cảnh
đặc tính thu được trong đời sống cá thể dưới tác dụng của ngoại cảnh hay tập quán hoạt động.
Theo Đacuyn, sự hình thành nhiều giống vật nuôi, cây trồng trong mỗi loài xuất phát từ một hoặc vài dạng tổ tiên hoang dại là kết quả của quá trình
phân li tính trạng trong chọn lọc nhân tạo.
phân li tính trạng trong chọn lọc tự nhiên
phát sinh các biến dị cá thể
tích luỹ những biến dị có lợi, đào thải những biến dị có hại đối với sinh vật.
Theo Đacuyn, đối tượng tác động của chọn lọc tự nhiên là
cá thể.
quần thể
giao tử
nhễm sắc thể
Câu 1. Theo Đacuyn, chọn lọc tự nhiên là quá trình
đào thải những biến dị bất lợi
tích lũy những biến dị có lợi cho sinh vật.
vừa đào thải những biến dị bất lợi vừa tích lũy những biến dị có lợi cho sinh vật
tích lũy những biến dị có lợi cho con người và cho bản thân sinh vật
Theo Đacuyn, động lực thúc đẩy chọn lọc tự nhiên là
đấu tranh sinh tồn.
đột biến là nguyên liệu quan trọng cho chọn lọc tự nhiên
đột biến làm thay đổi tần số tương đối của các alen trong quần thể.
đột biến là nguyên nhân chủ yếu tạo nên tính đa hình về kiểu gen trong quần thể.
Câu 1. Theo Đacuyn, kết quả của chọn lọc tự nhiên là
. tạo nên loài sinh vật có khả năng thích nghi với môi trường
tạo nên sự đa dạng trong sinh giới
sự đào thải tất cả các biến dị không thích nghi
sự sinh sản ưu thế của các cá thể thích nghi
Theo Đacuyn, hình thành loài mới diễn ra theo con đường
cách li địa lí.
cách li sinh thái.
chọn lọc tự nhiên.
phân li tính trạng
Theo Đacuyn, cơ chế chính của tiến hóa là quá trình
phân li tính trạng
chọn lọc tự nhiên
đột biến.
Giao phối
Tồn tại chủ yếu trong học thuyết Đacuyn là
chưa hiểu rõ nguyên nhân phát sinh biến dị và cơ chế di truyền các biến dị.
chưa giải thích thành công cơ chế hình thành các đặc điểm thích nghi ở sinh vật
chưa đi sâu vào các con đường hình thành loài mới
chưa làm rõ tổ chức của loài sinh học
Câu 1. Tiến hoá nhỏ là quá trình
hình thành các nhóm phân loại trên loài.
biến đổi cấu trúc di truyền của quần thể dẫn tới sự hình thành loài mới
biến đổi kiểu hình của quần thể dẫn tới sự hình thành loài mới
biến đổi thành phần kiểu gen của quần thể dẫn tới sự biến đổi kiểu hình
Tiến hoá lớn là quá trình
hình thành các nhóm phân loại trên loài
hình thành loài mới
biến đổi kiểu hình của quần thể dẫn tới sự hình thành loài mới
biến đổi thành phần kiểu gen của quần thể dẫn tới sự hình thành các nhóm phân loại trên loài
Quá trình tiến hoá nhỏ kết thúc khi
quần thể mới xuất hiện
chi mới xuất hiện
loài mới xuất hiện
họ mới xuất hiện.
Theo quan niệm hiện đại, đơn vị cơ sở tiến hóa là
cá thể
quần thể
loài
phân tử
Là nhân tố tiến hóa khi nhân tố đó
trực tiếp biến đổi cấu trúc di truyền của quần thể
tham gia vào hình thành loài.
gián tiếp phân hóa các kiểu gen
trực tiếp biến đổi kiểu hình của quần thể
Nguồn nguyên liệu sơ cấp của quá trình tiến hoá là
đột biến
nguồn gen du nhập.
biến dị tổ hợp.
quá trình giao phối
Câu 1. Nguồn nguyên liệu thứ cấp của quá trình tiến hoá là
đột biến
nguồn gen du nhập
biến dị tổ hợp.
quá trình giao phối.
Vai trò chính của quá trình đột biến là đã tạo ra
nguồn nguyên liệu sơ cấp cho quá trình tiến hoá.
nguồn nguyên liệu thứ cấp cho quá trình tiến hoá
những tính trạng khác nhau giữa các cá thể cùng loài
sự khác biệt giữa con cái với bố
Nhân tố làm biến đổi nhanh nhất tần số tương đối của các alen về một gen nào đó là
chọn lọc tự nhiên
đột biến.
giao phối.
giao phối.
Trong các nhân tố tiến hoá, nhân tố làm thay đổi tần số alen của quần thể chậm nhất là
đột biến
giao phối.
chọn lọc tự nhiên
Di – nhập gen
Trong tiến hoá, không chỉ có các alen có lợi được giữ lại mà nhiều khi các alen trung tính, hoặc có hại ở một mức độ nào đó vẫn được duy trì trong quần thể bởi
giao phối có chọn lọc
di nhập gen
chọn lọc tự nhiên
các yếu tố ngẫu nhiên.
Giao phối không ngẫu nhiên thường làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể theo hướng
làm giảm tính đa hình quần thể
giảm kiểu gen dị hợp tử, tăng kiểu gen đồng hợp tử
thay đổi tần số alen của quần thể
tăng kiểu gen dị hợp tử, giảm kiểu gen đồng hợp tử.
Nhân tố tiến hoá chỉ làm thay đổi thành phần kiểu gen mà không làm thay đổi tần số alen của quần thể là
đột biến, CLTN
các yếu tố ngẫu nhiên
di - nhập gen
giao phối không ngẫu nhiên.
Nhân tố tiến hoá làm thay đổi đồng thời tần số các alen thuộc một gen của cả 2 quần thể là
đột biến.
di - nhập gen
các yếu tố ngẫu nhiên
CLTN.
Tác động của chọn lọc sẽ đào thải một loại alen khỏi quần thể qua một thế hệ là:
Chọn lọc chống lại thể đồng hợp
Chọn lọc chống lại thể dị hợp
Chọn lọc chống lại alen lặn
Chọn lọc chống lại alen trội.
Các nhân tố tiến hoá làm phong phú vốn gen của quần thể là
đột biến, giao phối không ngẫu nhiên.
CLTN, các yếu tố ngẫu nhiên.
giao phối không ngẫu nhiên, di- nhập gen
đột biến, di - nhập gen.
Dấu hiệu chủ yếu để kết luận 2 cá thể chắc chắn thuộc 2 loài sinh học khác nhau là
chúng cách li sinh sản với nhau
chúng sinh ra con bất thụ
chúng không cùng môi trường
chúng có hình thái khác nhau
Vai trò chủ yếu của cách li trong quá trình tiến hóa là
phân hóa khả năng sinh sản cùa các kiểu gen
nguồn nguyên liệu sơ cấp cho chọn lọc.
tạo nguyên liệu thứ cấp cho tiến hóa nhỏ
củng cố và tăng cường phân hóa kiểu gen.
Câu 1. Cách li trước hợp tử là
Cách li trước hợp tử là
trở ngại ngăn cản con lai phát triển
trở ngại ngăn cản tạo thành giao tử
trở ngại ngăn cản sự thụ tinh
trở ngại ngăn cản con lai hữu thụ
Cách li sau hợp tử không phải là
trở ngại ngăn cản con lai phát triển.
trở ngại ngăn cản tạo ra con lai
trở ngại ngăn cản sự thụ tinh
trở ngại ngăn cản con lai hữu thụ
Lừa lai với ngựa sinh ra con la không có khả năng sinh sản. Hiện tượng nầy biểu hiện cho
cách li trước hợp tử
cách li sau hợp tử
cách li tập tính
cách li mùa vụ
Tiêu chuẩn quan trọng nhất để phân biệt hai loài sinh sản hữu tính là
cách li sinh thái
cách li tập tính
cách li địa lí
cách li sinh sản
Trong một hồ ở Châu Phi, có hai loài cá giống nhau về một số đặc điểm hình thái và chỉ khác nhau về màu sắc, một loài màu đỏ, 1 loài màu xám, chúng không giao phối với nhau. Khi nuôi chúng trong bể cá có chiếu ánh sáng đơn sắc làm chúng cùng màu thì các cá thể của 2 loài lại giao phối với nhau và sinh con. Ví dụ trên thể hiện con đường hình thành loài bằng
cách li tập tính
cách li sinh thái
cách li sinh sản
cách li địa lí
Để phân biệt 2 cá thể thuộc hai loài khác nhau thì tiêu chuẩn nào sau đây là quan trọng nhất?
cách li sinh sản
Hình thái
. Sinh lí,sinh hoá
Sinh thái
Những trở ngại ngăn cản các sinh vật giao phối với nhau được gọi là cơ chế
Cách li sinh cảnh
Cách li cơ học
Cách li tập tính
Cách li trước hợp tử
Khi nào ta có thể kết luận chính xác hai cá thể sinh vật nào đó thuộc hai loài khác nhau?
Hai cá thể đó sống trong cùng một sinh cảnh
Hai cá thể đó không thể giao phối với nhau
Hai cá thể đó có nhiều đặc điểm hình thái giống nhau
Hai cá thể đó có nhiều đặc điểm hình thái và sinh lí giống nhau
Các cá thể khác loài có cấu tạo cơ quan sinh sản khác nhau nên không thể giao phối với nhau. Đó là dạng cách li
tập tính
cơ học
trước hợp tử
sau hợp tử
Phát biểu nào dưới đây nói về vai trò của cách li địa trong quá trình hình thành loài là đúng nhất?
Môi trường địa lí khác nhau là nguyên nhân chính làm phân hoá thành phần kiểu gen của quần thể
Cách li địa lí luôn luôn dẫn đến cách li sinh sản
Cách li địa lí có thể dẫn đến hình thành loài mới qua nhiều giai đoạn trung gian chuyển tiếp
Không có cách li địa lí thì không thể hình thành loài mới
Hình thành loài mới bằng cách li sinh thái thường gặp ở những đối tượng
Thực vật
Thực vật và động vật có khả năng di chuyển xa
Động vật
Thực vật và động vật ít có khả năng di chuyển
Loài lúa mì trồng hiện nay được hình thành trên cơ sở
sự cách li địa lí giữa lúa mì châu Âu và lúa mì châu Mỹ
kết quả của quá trình lai xa khác loài
. kết quả của tự đa bội 2n thành 4n của loài lúa mì
kết quả của quá trình lai xa và đa bội hoá nhiều lần
Hình thành loài bằng con đường địa lí thường xảy ra đối với loài
động vật bậc cao
động vật
thực vật
có khả năng phát tán mạnh
Câu 1. Hình thành loài bằng phương thức nào xảy ra nhanh nhất?
Cách li địa lí
Cách li sinh thái
cách li tập tính
Lai xa và đa bội hoá
Hình thành loài bằng lai xa và đa bội hoá thường xảy ra đối với
động vật
thực vật
động vật bậc thấp
động vật bậc cao
Dạng cách li cần thiết để các nhóm cá thể đã phân hóa tích lũy biến dị di truyền theo hướng khác nhau, làm cho thành phần kiểu gen sai khác nhau ngày càng nhiều là
cách li trước hợp tử
cách li sau hợp tử
cách li di truyền
cách li địa lí
Trong các phương thức hình thành loài mới, dấu hiệu cho thấy loài mới đã xuất hiện là có sự
cách li địa lí
Xuất hiện các dạng trung gian
sai khác nhỏ về hình thái
Cách li sinh sản với quần thể gốc
Nhân tố nào sau đây góp phần duy trì sự khác biệt về tần số alen và thành phần kiểu gen giữa các quần thể?
Chọn lọc tự nhiên.
Giao phối không ngẫu nhiên.
Cách li địa lí
Đột biến.
Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về quá trình hình thành loài mới?
Quá trình hình thành quần thể thích nghi luôn dẫn đến hình thành loài mới.
Sự cách li đại lí tất yếu dẫn đến hình thành loài mới.
Sự hình thành loài mới không liên quan đến quá trình phát sinh các đột biến
Quá trình hình thành quần thể thích nghi không nhất thiết dẫn đến hình thành loài mới
Khi nói về quá trình hình thành loài mới bằng con đường cách ly địa lý, phát biểu nào sau đây đúng?
Hình thành loài bằng con đường cách ly địa lý thường xảy ra ở các loài động vật ít di chuyển.
Cách ly địa lý góp phần duy trì sự khác biệt về tần số alen và thành phần kiểu gen giữa các quần thể được tạo ra bởi các nhân tố tiến hóa.
Cách ly địa lý luôn dẫn đến cách ly sinh sản và hình thành nên loài mới.
Cách ly địa lý trực tiếp làm biến đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể.
