NEW
Font size
Worksheetstrắc nghiệm sinh gk2 (1)
Total questions: 46
Worksheet time: 35mins
Khi nói về phương thức vận chuyển thụ động, phát biểu nào sau đây là sai?
Không tiêu tốn năng lượng, các chất khuếch tán từ nơi có nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao
Có tiêu tốn năng lượng, các chất di chuyển từ nơi có nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao
Không tiêu tốn năng lượng, các chất khuếch tán từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp
Diễn ra với tất cả các chất khi có sự chênh lệch nồng độ giữa trong và ngoài màng tế bào
Môi trường đẳng trương là môi trường có nồng độ chất tan
Luôn ổn định
Cao hơn nồng độ chất tan trong tế bào
Thấp hơn nồng độ chất tan trong tế bào
Bằng nồng độ chất tan trong tế bào
Nhóm chất nào sau đây chỉ đi qua màng theo con đường xuất và nhập bào?
Chất có kích thước nhỏ, mang điện
Chất có kích thước nhỏ, phân cực
Chất có kích thước nhỏ
Chất có kích thước lớn
Hiện tượng thẩm thấu là
Sự khuếch tán của các phân tử nước qua màng
Sự khuếch tán của chất tan qua màng
Sự khuếch tán của các ion qua màng
Sự khuếch tán của các chất qua màng
Sự vận chuyển chủ động và xuất nhập bào luôn tiêu hao ATP vì
Tế bào chủ động lấy các chất nên phải mất năng lượng
Vận chuyển ngược chiều nồng độ hoặc cần có sự biến dạng của màng sinh chất
Phải sử dụng chất mang để tiến hành vận chuyển
Các chất được vận chuyển có năng lượng lớn
Nồng độ chất tan trong môi trường ưu trương có đặc điểm gì?
Luôn ôn định
Cao hơn nồng độ chất tan trong tế bào
Bằng nồng độ chất tan trong tế bào
Thấp hơn nồng độ chất tan trong tế bào
Sự vận chuyển của các phân tử nước từ dung dịch đến tế bào chất xảy ra trong?
Môi trường đẳng trương
Dung dịch ưu trương
Dung dịch đẳng trương
Dung dịch nhược trương
Sự chênh lệch nồng độ của một chất giữa 2 bên màng sinh chất gây nên?
Một áp suất phân cách
Một áp suất vận chuyển
Một áp suất thẩm thấu
Một áp suất chất tan
Ý nghĩa của bản chất thấm có chọn lọc của màng tế bào là
Nó chỉ được tạo thành từ các phân tử hữu cơ được chọn
Nó không cho phép vận chuyển một số chất từ vùng có nồng độ cao hơn đến vùng có nồng độ thấp hơn
Chuyển động của các phân tử hữu cơ chỉ xảy ra ở nồng độ xác định
Nó cho phép sự di chuyển của các phân tử nhất định vào và ra khỏi tế bào trong khi sự di chuyển của các phân tử khác bị ngăn cản
Câu nào không đúng về vận chuyển tích cực?
Các phân tử được vận chuyển dọc theo gradient nồng độ của chúng
Đây là một quá trình phụ thuộc năng lượng
Bơm natri - kali cần vận chuyển tích cực
ATP được sử dụng
Cho các nhận định sau về phương thức vận chuyển các chất qua màng tế bào. Nhận định nào sai?
Xuất bào và nhập bào là kiểu vận chuyển các chất thông qua sự biến dạng của màng sinh chất
Vận chuyển thụ động là phương thức vận chuyển các chất không tiêu tốn năng lượng
Vận chuyển chủ động là phương thức vận chuyển cần năng lượng để vận chuyển các chất từ nơi có nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao
Sự vận chuyển các chất qua màng tế bào chủ yếu nhờ phương thức vận chuyển thụ động
Cho các hoạt động chuyển hóa sau:
(1) Hấp thụ và tiêu hóa thức ăn (2) Dẫn truyền xung thần kinh
(3) Bài tiết chất độc hại (4) Hô hấp
Có mấy hoạt động cần sự tham gia của vận chuyển chủ động?
3
2
1
4
Trao đổi chất ở tế bào gồm
chuyển hóa vật chất và chuyển hóa năng lượng trong tế bào
trao đổi chất qua màng sinh chất và chuyển hóa vật chất trong tế bào
chuyển hóa vật chất và năng lượng trong tế bào và trao đổi chất qua màng sinh chất
chuyển hóa năng lượng trong tế bào và trao đổi chất qua màng sinh chất
Chuyển hóa vật chất và năng lượng trong tế bào gồm hai mặt là
đồng hóa và dị hóa
xuất bào và nhập bào
tích lũy và giải phóng
chủ động và thụ động
Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về hình thức vận chuyển thụ động?
Vận chuyển thụ động là phương thức vận chuyển các chất từ nơi có nồng độ thấp sang nơi có nồng độ cao mà không cần tiêu tốn năng lượng
Các chất có kích thước lớn, phân cực, tan trong nước sẽ được vận chuyển thụ động nhờ các kênh protein xuyên màng
Vận chuyển thụ động các chất qua màng sinh chất luôn cần có sự tham gia của các kênh protein xuyên màng
Các chất được vận chuyển thụ động nhờ các kênh protein xuyên màng sẽ sử dụng chung một kênh protein xuyên màng duy nhất gọi là kệnh aquaporin
Tốc độ vận chuyển thụ động các chất qua màng phụ thuộc chủ yếu vào
nồng độ chất tan
nhiệt độ
số lượng ATP
số lượng kênh protein
Môi trường có nồng độ chất tan cao hơn nồng độ chất tan trong tế bào được gọi là
môi trường ưu trương
môi trường đẳng trương
môi trường nhược trương
môi trường bão hòa
Các chất được vận chuyển qua màng tế bào thường ở dạng
hòa tan trong dung môi
thể rắn
thể nguyên tư
thể khí
Dựa vào nồng độ chất tan của môi trường so với nồng độ chất tan trong tế bào, môi trường được chia thành
2 loại
3 loại
4 loại
5
Quá trình trao đổi chất qua màng sinh chất là
quá trình vận chuyển có chọn lọc các chất giữa tế bào và môi trường
quá trình vận chuyển ngẫu nhiên các chất giữa tế bào và môi trường
quá trình vận chuyển có chọn lọc các chất theo một chiều từ môi trường vào tế bào
quá trình vận chuyển ngẫu nhiên các chất theo một chiều từ tế bào ra môi trường
Thông tin giữa các tế bào là
sự truyền tín hiệu từ tế bào này sang tế bào khác thông qua phân tử tín hiệu để tạo ra các đáp ứng nhất định
sự truyền tín hiệu trong nội bộ tế bào thông qua các chuỗi phản ứng sinh hóa để tạo ra các đáp ứng nhất định
sự truyền tín hiệu từ não bộ đến các cơ quan trong cơ thể để đáp ứng các kích thích từ môi trường
sự truyền tín hiệu từ các tuyến nội tiết đến các cơ quan trong cơ thể để đáp ứng các kích thích từ môi trường
ho các giai đoạn sau đây:
(1) Giai đoạn truyền tin (2) Giai đoạn đáp ứng (3) Giai đoạn tiếp nhận
Quá trình truyền tin giữa các tế bào diễn ra theo trình tự nào sau đây?
(1) → (2) → (3)
(1) → (3) → (2)
(3) → (1) → (2)
(3) → (2) → (1)
Chất truyền tin là
Các chất hóa học làm nhiệm vụ truyền tin mà đích của chúng là các tế bào liền kề
Các chất hóa học liên kết giữa các tế bào làm nhiệm vụ truyền tin mà đích của chúng là các tế bào liền kề
Các chất hóa học làm nhiệm vụ mà đích của chúng là các tế bào liền kề và ở xa
Các chất hóa học làm nhiệm vụ truyền tin mà đích của chúng là các tế bào liền kề và ở xa
Chất truyền tin gồm 2 loại chính đó là
phân tử hữu cơ kích thước lớn
enzyme và một số muối hòa tan
hormone và nước
phân tử ưa nước và phân tử kị nước
Tế bào tiếp nhận tín hiệu bằng
Các protein thụ thể trên màng tế bào
Các kênh protein trên màng tế bào hoặc thụ thể nằm trong tế bào chất
Các protein thụ thể trên màng tế bào hoặc thụ thể nằm trong tế bào chất
Các protein thụ thể nằm trong tế bào chất
Sự truyền tín hiệu bên trong tế bào
là sự chuyển đổi tín hiệu giữa các phân tử trong tế bào với môi trường
là sự chuyển đổi tín hiệu giữa các phân tử trong con đường truyền tin tế bào
là sự chuyển đổi thông tin di truyền giữa tế bào và tế bào
là sự chuyển đổi tín hiệu giữa tế bào với môi trường nội bào
Năng lượng chủ yếu của tế bào tồn tại
dưới dạng điện năng
dưới dạng nhiệt
ở dạng tiềm ẩn trong các liên kết hóa học
dưới dạng hoặc hóa năng hoặc điện năng
Nói về ATP, phát biểu nào sau đây không đúng?
Là đồng tiền năng lượng của tế bào
Là một hợp chất cao năng
Được sinh ra trong quá trình chuyển hóa vật chất và sử dụng trong các hoạt động sống của tế bào
Là hợp chất chứa nhiều năng lượng nhất trong tế bào
ATP được cấu tạo từ 3 thành phần là
Bazo nito adenin, đường deoxiribozo, 1 nhóm photphat
Bazo nito adenozin, đường deoxiribozo, 3 nhóm photphat
Bazo nito adenozin, đường ribozo, 2 nhóm photphat
Bazo nito adenin, đường ribozo, 3 nhóm photphat
Số liên kết cao năng có trong 1 phân tử ATP là
2 liên kết
3 liên kết
4 liên kết
1 liên kết
Liên kết P ~ P ở trong phân tử ATP rất dễ bị phá vỡ để giải phóng năng lượng. Nguyên nhân là do
Phân tử ATP là chất giàu năng lượng
Các nhóm photphat đều tích điện âm nên đẩy nhau
Phân tử ATP có chứa 3 nhóm photphat
Đây là liên kết mạnh
Trong tế bào, năng lượng ATP được sử dụng vào các việc chính như
(1) Phân hủy các chất hóa học cần thiết cho cơ thể
(2) Tổng hợp nên các chất hóa học cần thiết cho tế bào
(3) Vận chuyển các chất qua màng (4) Sinh công cơ học
Những khẳng định đúng trong các khẳng định trên là
(1), (3)
(1), (2), (3)
(2), (3), (4)
(1), (2)
ATP là một hợp chất cao năng, năng lượng của ATP tích lũy chủ yếu ở
Cả 3 nhóm photphat
2 liên kết photphat gần phân tử đường
2 liên kết giữa 2 nhóm photphat ở ngoài cùng
Chỉ 1 liên kết photphat ngoài cùng
Hoạt động nào sau đây không cần năng lượng cung cấp từ ATP?
Sinh trưởng ở cây xanh
Sự khuếch tán chất tan qua màng tế bào
Sự co cơ ở động vật
Sự vận chuyển chủ động các chất qua màng sinh chất
Cây xanh có khả năng tổng hợp chất hữu cơ từ CO2 và H2O dưới tác dụng của năng lượng ánh sáng. Quá trình chuyển hóa năng lượng kèm theo quá trình này là
Chuyển hóa từ hóa năng sang quang năng
Chuyển hóa từ hóa năng sang nhiệt năng
Chuyển hóa từ nhiệt năng sang quang năng
Chuyển hóa từ quang năng sang hóa năng
ATP được coi là “đồng tiền năng lượng của tế bào” vì
(1) ATP là một hợp chất cao năng
(2) ATP dễ dàng truyền năng lượng cho các hợp chất khác thông qua việc chuyển nhóm photphat cuối cùng cho các chất đó để tạo thành ADP
(3) ATP được sử dụng trong mọi hoạt động sống cần tiêu tốn năng lượng của tế bào
(4) Mọi chất hữu cơ trải qua quá trình oxi hóa trong tế bào đều sinh ra ATP
Những giải thích đúng trong các giải thích trên là
(1), (2), (3)
(2), (3), (4)
(3), (4)
(1), (2), (3), (4)
Dạng năng lượng chủ yếu tồn tại trong tế bào là
Nhiệt năng và thế năng
Hóa năng và động năng
Điện năng và động năng
Nhiệt năng và hóa năng
Nói về ATP, phát biểu nào sau đây không đúng?
Là hợp chất chứa nhiều năng lượng nhất trong tế bào
Là đồng tiền năng lượng của tế bào
Là một hợp chất cao năng
Được sinh ra trong quá trình chuyển hóa vật chất và sử dụng trong các hoạt động sống của tế bào
Tại tế bào, ATP chủ yếu được sinh ra trong
Tế bào chất
Ti thể
Lục lạp
Riboxom
ATP chủ yếu được sinh ra ở bào quan
Lục lạp
Lưới nội chất
Thể Gôngi
Ti thể
Vùng cấu trúc không gian đặc biệt của enzim chuyên liên kết với cơ chất được gọi là
trung tâm điều khiển
trung tâm vận động
trung tâm phân tích
trung tâm hoạt động
Thành phần cơ bản của enzim là
Lipid
Axit nucleic
Cacbon hiđrat
Protein
Thành phần nào dưới đây không thể thiếu trong cấu tạo của một enzim?
Axit nuclêic
Protein
Cacbohiđrat
Lipid
Enzim có bản chất là
Prôtêin
Mônôsaccarit
Pôlisaccarit
Phôtpholipit
Khi enzim xúc tác phản ứng, cơ chất liên kết với
Cofactơ
Protein
Coenzim
Trung tâm hoạt động
Vùng cấu trúc không gian đặc biệt của enzim chuyên liên kết với cơ chất được gọi là
Trung tâm điều khiển
Trung tâm vận động
Trung tâm phân tích
Trung tâm hoạt động
