Font size
WorksheetsChuyên đề 1,2,3
Total questions: 50
Worksheet time: 28mins
Trong tế bào, dạng năng lượng dự trữ trong các liên kết hóa học được gọi là
hóa năng.
cơ năng.
điện năng.
nhiệt năng.
Sự chuyển hóa năng lượng là
sự tạo thành năng lượng ATP cung cấp cho tế bào.
sự tạo thành nhiệt duy trì nhiệt độ cơ thể.
sự hao phí năng lượng trong quá trình sống của tế bào.
sự biến đổi từ dạng năng lượng này sang dạng năng lượng khác.
Số liên kết cao năng có trong 1 phân tử ATP là
(a)
Đặc điểm nào dưới đây không phải của enzyme?
Là hợp chất cao năng.
Là chất xúc tác sinh học.
Được tổng hợp trong các tế bào sống.
Có khả năng làm tăng tốc độ phản ứng.
Enzyme có bản chất là
nucleic acid.
protein.
carbohydrate.
phospholipid.
Quan sát hình ảnh và cho biết: Đây là quá trình gì?
Dị hóa.
Đồng hóa.
Vận chuyển chủ động các chất.
Vận chuyển thụ động các chất.
Phân tử ATP được cấu tạo bởi những thành phần nào sau đây?
Bazo adenine.
Đường ribose.
Đường glucose.
Ba phân tử H3PO4.
Sự chuyển hóa năng lượng xảy ra trong quá trình thi đấu của một vận động viên điền kinh là
hóa năng được chuyển hóa chủ yếu thành cơ năng và một phần nhiệt năng.
hóa năng được chuyển hóa chủ yếu thành nhiệt năng và một phần cơ năng.
nhiệt năng được chuyển hóa chủ yếu thành hóa năng và một phần cơ năng.
nhiệt năng được chuyển hóa chủ yếu thành cơ năng và một phần hóa năng.
Trong các phát biểu sau, phát biểu nào đúng về mối quan hệ giữa chuyển hóa vật chất và chuyển hóa năng lượng trong tế bào?
Sự chuyển hóa năng lượng luôn diễn ra trước sự chuyển hóa vật chất.
Sự chuyển hóa vật chất luôn diễn ra trước sự chuyển hóa năng lượng.
Sự chuyển hóa vật chất luôn đi kèm với sự chuyển hóa năng lượng.
Sự chuyển hóa năng lượng diễn ra độc lập với sự chuyển hóa vật chất.
Trong tế bào, năng lượng ATP được sử dụng vào các hoạt động chủ yếu là
Phân hủy các chất dư thừa tích lũy trong tế bào.
Tổng hợp nên các chất hóa học cần thiết cho tế bào.
Vận chuyển chủ động các chất qua màng.
Sinh công cơ học.
Enzyme nuclease chỉ có tác dụng phân giải nucleic acid thành các đơn phân nucleotide mà không có tác dụng lên bất kì phân tử sinh học nào khác. Ví dụ trên nói đến đặc tính nào của enzyme?
(a)
Quan sát hình ảnh và cho biết có bao nhiêu phát biểu đúng?
Năng lượng hoạt hóa là năng lượng được cung cấp cho các phân tử tham gia phản ứng trước khi phản ứng có thể xảy ra.
Khi có sự tham gia của enzyme, năng lượng hoạt hóa sẽ được tăng cao làm phản ứng xảy ra dễ dàng hơn.
Khi có enzyme, phản ứng có thể xảy ra ở điều kiện nhiệt độ thấp của tế bào.
Về mặt nhiệt động học, phản ứng ở hình trên là phản ứng thu nhiệt.
Ở đồ thị, chất phản ứng ở trong trạng thái không ổn định gọi là trạng thái chuyển tiếp.
Một nguyên tử sắt phải mất khoảng 300 năm để phân hủy một phân tử H2O2 thành H2O và CO2. Nhưng một phân tử enzyme catalase thì chỉ cần một giây đã có thể phân hủy một phân tử H2O2 thành H2O và CO2. Ví dụ trên muốn nói đến đặc tính nào của enzyme?
Có khả năng xúc tác thuận nghịch.
Có tính đặc hiệu và chọn lọc.
Có mức năng lượng lớn.
Có hoạt tính xúc tác mạnh.
Nghiên cứu một số hoạt động sau
(1) Tổng hợp protein
(2) Tế bào thận vận chuyển chủ động ure và glucozo qua màng
(3) Tim co bóp đẩy máu chảy vào động mạch
(4) Vận động viên đang nâng quả tạ
(5) Vận chuyển nước qua màng sinh chất
Trong các hoạt động trên, có bao nhiêu hoạt động tiêu tốn nhiều năng lượng ATP?
2
3
4
5
ATP được coi là “đồng tiền năng lượng của tế bào” vì
(1) ATP là một hợp chất cao năng
(2) ATP dễ dàng truyền năng lượng cho các hợp chất khác thông qua việc chuyển nhóm photphat cuối cùng cho các chất đó để tạo thành ADP
(3) ATP được sử dụng trong mọi hoạt động sống cần tiêu tốn năng lượng của tế bào
(4) Mọi chất hữu cơ trải qua quá trình oxi hóa trong tế bào đều sinh ra ATP.
Những nội dung giải thích đúng là
(1), (2), (3).
(3), (4).
(2), (3), (4).
(1), (2), (3), (4).
Cây xanh có khả năng tổng hợp chất hữu cơ từ CO2 và H2O dưới tác dụng của năng lượng ánh sáng. Sự chuyển hóa năng lượng kèm theo quá trình này là
Chuyển hóa từ hóa năng sang quang năng.
Chuyển hóa từ quang năng sang hóa năng.
Chuyển hóa từ nhiệt năng sang quang năng.
Chuyển hóa từ hóa năng sang nhiệt năng.
ATP truyền năng lượng cho các hợp chất thông qua quá trình nào?
Chuyển nhóm photphat cuối cùng cho các hợp chất đó để thành ADP.
Phân giải hai nhóm photphat cao năng.
Gắn thêm một gốc OH- tự do.
Thay thế bazơ nitơ Adenin trong phân tử.
Bốn nguyên tố đại lượng chính chiếm 96% khối lượng cơ thể sinh vật là
Cacbon
Nitơ
Canxi
Hiđrô
Ôxi
Bốn loại đại phân tử hữu cơ chủ yếu trong cơ thể sinh vật là
Prôtêin
Axit nuclêic
Cacbohđrat
Peptiđôglican
Lipit
Hình ảnh này là mô phỏng bào quan nào của tế bào?
Ti thể
Lục lạp
Lưới nội chất
Bộ máy Gôngi
Những cấu trúc nào dưới đây có chứa axit nuclêic?
Nhân tế bào
Lưới nội chất trơn
Ti thể
Lục lạp
Màng sinh chất
Một gen có 2400 nuclêôtit. Độ dài của gen này là bao nhiêu nanomet? (ghi đáp án bằng chữ số, ví dụ: 300)
(a)
Ba thành phần cấu tạo chính của tế bào nhân thực là
vùng nhân
tế bào chất
màng sinh chất
nhân tế bào
lưới nội chất
Những đặc điểm của phương thức vận chuyển thụ động là
Tiêu tốn năng lượng ATP
Vận chuyển các chất từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp
theo nguyên lý khuếch tán
qua lớp photpholipit kép hoặc qua kênh prôtêin xuyên màng tế bào.
Qua prôtêin vận chuyển đặc hiệu
Hiện tượng co nguyên sinh xảy ra khi tế bào ở trong
môi trường ưu trương
môi trường đẳng trương
môi trường nhược trương
môi trường ưu trương hoặc nhược trương
Tập hợp các phản ứng sinh hóa xảy ra bên trong tế bào gọi là
chuyển hóa vật chất
đồng hóa
dị hóa
trao đổi chất
quang hợp và hô hấp
Các động vật sống ở vùng lạnh tích mỡ để chống lạnh hơn là tích trữ tinh bột vì
mỡ dễ chuyển hóa hơn tinh bột.
mỡ dẫn nhiệt kém và hiệu suất năng lượng cao
tinh bột dẫn nhiệt kém và có hiệu suất năng lượng cao
tổng hợp tinh bột phức tạp hơn.
Trong quá trình hô hấp tế bào, giai đoạn giải phóng nhiều ATP nhất là
đường phân
chu trình Crep
chuỗi chuyền electron hô hấp
chu trình Canvin
Bào quan này thực hiện chức năng
lục lạp
quang hợp
hô hấp tế bào
tổng hơp prôtêin
Ôxi được giải phóng trong quang hợp có nguồn gốc từ phân tử
nước
khí cacbonic
đường glucôzơ
diệp lục
Một tế bào thực hiện 5 lần nguyên phân liên tiếp tạo thành bao nhiêu tế bào con?
16
32
64
10
Ở ruồi giấm (2n=8) một tế bào sinh tinh thực hiện giảm phân tạo thành 4 tinh trùng. Nguyên liệu môi trường nội bào cần cung cấp cho quá trình này là
4 nhiễm sắc thể
8 nhiễm sắc thể
16 nhiễm sắc thể
32 nhiễm sắc thể
Iốt là một nguyên tố vi lượng, trong cơ thể người chỉ cần một lượng cực nhỏ, nhưng nếu thiếu nó có thể dẫn tới bị bệnh gì?
Đao
Bướu cổ
thiếu máu
tăng huyết áp
Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về giảm phân?
có 2 lần nhân đôi nhiễm sắc thể
trải qua một lần phân bào
chỉ xảy ra ở các tế bào xôma
tế bào con tạo thành có bộ NST đơn bội
Một tế bào sinh dục sơ khai nguyên phân 4 lần liên tiếp tạo thành các tế bào con. Các tế bào con này tiếp tục bước vào vùng chín trải qua giảm phân tạo thành các tế bào trứng. Số lượng tế bào trứng tạo thành là
16
64
8
32
Đặc điểm không có ở tế bào nhân thực là
có màng nhân, có hệ thống các bào quan.
tế bào chất được chia thành nhiều xoang riêng biệt.
có thành tế bào bằng peptydoglycan.
các bào quan có màng bao bọc.
Vi khuẩn Gram âm
bắt màu xanh khi nhuộm gram.
bắt màu đỏ tía khi nhuộm gram.
có vách tế bào mỏng, gồm một lớp, thành phần và cấu trúc khá phức tạp.
có vách tế bào dày, gồm nhiều lớp, thành phần tương đối đồng nhất.
Lựa chọn nội dung phù hợp để hoàn thành câu sau: "…………….. là bào quan được bao bọc bởi màng kép (màng trong không gấp nếp), chứa DNA và ribosome, có chức năng quang hợp, tổng hợp các chất cần thiết cho tế bào."
(a)
Đặc điểm không có ở tế bào nhân thực là
có màng nhân, có hệ thống các bào quan.
tế bào chất được chia thành nhiều xoang riêng biệt.
có thành tế bào bằng peptydoglycan.
các bào quan có màng bao bọc.
Các phân tích đơn trên mạch 1 của đoạn ADN kép là - GATGGXAA -. Các phân tích đơn ở đoạn kia sẽ là
(a)
Ở lớp màng trong của ti thể có chứa nhiều chất nào sau đây?
Enzim hô hấp
Kháng Thể
Hoocmon
Sắc tố
Điểm giống nhau về cấu tạo giữa lục lạp và ti thể trong tế bào là:
Có chứa sắc tố quang hợp
Có chứa nhiều loại enzim hô hấp
Được bao bọc bởi lớp màng kép
Có chứa nhiều phân tử ATP
Tên gọi strôma để chỉ cấu trúc nào sau đây
Chất nền của lục lạp
Màng ngoài của lục lạp
Màng trong của lục lạp
Enzim quang hợp của lục lạp
Hoạt động nào sau đây là chức năng của nhân tế bào ?
Chứa đựng thông tin di truyền
Cung cấp năng lượng cho các hoạt động của tế bào
Vận chuyển các chất bài tiết cho tế bào
Duy trì sự trao đổi chất giữa tế bào và môi trường
Lưới nội chất hạt trong tế bào nhân thực có chức năng nào sau đây?.
Bao gói các sản phẩm được tổng hợp trong tế bào
Tổng hợp protein tiết ra ngoài và protein cấu tạo nên màng tế bào
Sản xuất enzim tham gia vào quá trình tổng hợp lipit
Chuyển hóa đường và phân hủy các chất độc hại
Việc uống rượu thường xuyên sẽ gây áp lực lớn lên hoạt động chức năng của loại tế bào nào dưới đây ?
Tế bào da
Tế bào gan
Tế bào tim
Tế bào cơ
Cho các ý sau:
(1) Không có thành tế bào bao bọc bên ngoài
(2) Có màng nhân bao bọc vật chất di truyền
(3) Trong tế bào chất có hệ thống các bào quan
(4) Có hệ thống nội màng chia tế bào chất thành các xoang nhỏ
(5) Nhân chứa các nhiễm sắc thể (NST), NST lại gồm ADN và protein
Trong các ý trên, có mấy ý là đặc điểm của tế bào nhân thực?
2
3
4
5
Dựa trên hình lục lạp tế bào thực vật, có những phát biểu nào sau đây đúng?
I. [1] là một hệ thống màng tạo nên các túi dẹp, được gọi là thylakoid.
II. [5] là granum, trên mỗi lục lạp có nhiều granum nối thông với nhau, bao quanh các granum là chất nén (stroma).
III. [4] là vùng stroma chứa hệ enzyme tham gia vào quá trình cố định CO2 trong quang hợp và nơi này phân tử DNA dạng vòng và ribosome.
IV. [2] là nơi diễn ra tổng hợp protein.
Các thành phần chính cấu tạo nên tế bào nhân sơ là
thành tế bào, nhân, tế bào chất, vỏ nhầy.
màng sinh chất, tế bào chất, vùng nhân.
màng sinh chất, vùng nhân, vỏ nhầy, tế bào chất.
thành tế bào, tế bào chất, vùng nhân và roi.
Ở vi khuẩn, plasmid là ...(1).. nhỏ, nằm ở ..(2).. của vi khuẩn. Nội dung thích hợp của (1) và (2) lần lượt là
RNA và vùng nhân.
RNA và tế bào chất.
DNA thẳng vùng nhân.
DNA vòng và tế bào chất.
