wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Hà Anh làm leak cc

Total questions: 37

Worksheet time: 19mins

Name
Class
Date
1.

Người ta đặt hai quả cầu nhỏ tích điện giống hệt nhau trong không khí thì lực điện tương tác giữa hai quả cầu là 1 N. Khi giữ nguyên khoảng cách và điện tích hai quả cầu rồi đưa hai quả cầu vào trong môi trường điện môi có hằng số điện môi là ε= 2 thì lực điện giữa hai quả cầu là

a)

0 (N)

b)

2 (N)

c)

0,5 (N)

d)

1 (N)

2.

Phát biểu nào sau đây là không đúng?

a)

Êlectron là hạt có khối lượng me=9,1.1031 (C)m_e=9,1.10^{-31}\ \left(C\right)

b)

Êlectron là hạt mang điện tích âm qe=1,6.1019 (C)q_e=-1,6.10^{-19\ }\left(C\right)

c)

Nguyên tử có thể mất hoặc nhận thêm êlectron để trở thành ion.

d)

êlectron không thể chuyển động từ vật này sang vật khác.

3.

Hai điện tích điểm q1 = 5.10-6 C, q2 = - 5.10-6 C cách nhau 10 cm. Độ lớn cường độ điện trường tại điểm M nằm trên đường thẳng đi qua hai điện tích đó và cách đều hai điện tích là

a)

36 000V/m.

b)

45 000V/m.

c)

18 000V/m.

d)

12 500V/m.

4.

Thế năng của một tích q trong điện trường đều đặc trưng cho

a)

khả năng sinh công của điện tích q tại điểm xét.

b)

khả năng sinh công của điện trường đều khi đặt điện tích q tại điểm ta xét.

c)


chuyển động nhanh hay chậm của điện tích q tại điểm xét.

d)

khả năng tạo ra điện trường mạnh hay yếu của điện tích q.

5.

Một điện tích thử đặt tại điểm có cường độ điện trường 0,16 V/m. Lực tác dụng lên điện tích đó bằng 2.10-4 N. Độ lớn của điện tích đó là

a)


8.10-2 C.

b)

8.10-4 C.

c)


1,25.10-4 C.

d)

1,25.10-3 C.

6.

Một điện tích điểm q = 3.10-8 C được đặt trong một điện trường đều có cường độ 4.104 V/m. Khi điện tích dịch chuyển một đoạn 0,5 m dọc theo hướng của đường sức điện thì công của lực điện tác dụng lên điện tích là

a)

2.10-4 J.

b)

6.10-4 J.

c)

3.10-4 J.

d)

10-4 J.

7.

Hai bản phẳng kim loại đặt song song, cách nhau một khoảng d = 20 cm. Đặt vào hai bản này một hiệu điện thế một chiều U= 5000V. Một hạt bụi mịn có điện tích q = 16.10-19 C bay vào điện trường giữa hai bản phẳng. Độ lớn của lực điện tác dụng lên hạt bụi đó là

a)

2.1013(N)2.10^{-13}\left(N\right)

b)

4.1016(N)4.10^{-16}\left(N\right)

c)

4.1014(N)4.10^{-14}\left(N\right)

d)

8.1014(N)8.10^{-14}\left(N\right)

8.

Theo thuyết electron, khái niệm vật nhiễm điện đúng là?

a)

Vật nhiễm điện dương là vật thiếu electron, nhiễm điện âm là vật dư electron

b)

Vật nhiễm điện dương hay âm là do số electron trong nguyên tử nhiều hay ít

c)

Vật nhiễm điện dương là vật chỉ có các điện tích dương

d)

Vật nhiễm điện âm là vật chỉ có các điện tích âm

9.

Công thức xác định lực tương tác giữa hai điện tích đặt cách nhau một khoảng r trong chân không là

a)

F=k2q1.q2r2F=\frac{k^2\left|q1.q2\right|}{r^2}

b)

F=kq1.q2r2F=\frac{k\left|q1.q2\right|}{r^2}

c)

F=kq1.q2rF=\frac{k\left|q1.q2\right|}{r}

d)

F=q1.q2r2F=\frac{\left|q1.q2\right|}{r^2}

10.

Biểu thức xác định hiệu điện thế giữa hai điểm M và N là

a)

UMN=VMVNU_{MN}=V_M-V_N

b)

UMN=VM+VNU_{MN}=V_M+V_N

c)

UMN=VM.VNU_{MN}=V_M.V_N

d)

UMN=VNVMU_{MN}=V_N-V_M

11.

Thế năng của một tích q tại điểm M trong điện trường bằng công của lực điện trong dịch chuyển của điện tích q từ điểm M tới vô cực được xác định bằng công thức là

a)

WM=VM.q2W_M=V_M.q^2

b)

WM=VM.2qW_M=V_{M^.}^2q

c)

WM=VMqW_M=\frac{V_M}{q}

d)

WM=VM.qW_M=V_M.q

12.

Bốn vật kích thước nhỏ A,B, C, D nhiễm điện. Vật A hút vật B nhưng đẩy vật C, vật C hút vật D. Biết B nhiễm điện âm.Vật A, C, D nhiễm điện gì? Chọn câu trả lời đúng.

a)

vật A âm, C âm, D dương.

b)

vật A dương, C âm, D dương.

c)

vật A dương, C dương, D âm.

d)

vật A âm, C dương, D dương

13.

Công thức xác định độ lớn cường độ điện trường do một điện tích điểm Q đặt trong không khí gây ra tại một điểm cách nó một khoảng r là

(Không có kí hiệu ép xi lon nên lấy tạm cái nay nhé)

a)

E=kQ4πϵ0r2E=k\cdot\frac{\left|Q\right|}{4\pi\epsilon0r^2}

b)

E=Q4πϵ0rE=\frac{\left|Q\right|}{\text{}4\pi\epsilon0r}

c)

E=Q4πϵ0r2E=\frac{\left|Q\right|}{4\pi\epsilon0r^2}

d)

E=Q24πϵ0r2E=\frac{\left|Q^2\right|}{4\pi\epsilon0r^2}

14.

Chọn đáp án đúng. Lực điện tương tác giữa hai điện tích đặt cách nhau một khoảng r trong môi trường điện môi có hằng số điện môi ε là

a)

F=kq1.q2ϵr2F=\frac{k\left|q1.q2\right|}{\epsilon r^2}

b)

F=kq1q2ϵrF=\frac{k\left|q1q2\right|}{\epsilon r}

c)

F=ϵq1.q2k.r2F=\frac{\epsilon\left|q1.q2\right|}{k.r^2}

d)

F=k.ϵq1.q2r2F=\frac{k.\epsilon\left|q1.q2\right|}{r^2}

15.

Một điện tích q = 8.10-8 C đặt tại điểm A. Xác định cường độ điện trường của q tại điểm B cách A một khoảng 12 cm là

a)

5000 V/m.

b)

6000 V/m.

c)

5 V/m.

d)

5.104 V/m.

16.

Véctơ lực điện FF\overrightarrow{ } tác dụng lên điện tích q dương đặt trong điện trường đều và véctơ cường độ điện trường EE →luôn

a)

tạo với nhau một góc 300.

b)

cùng phương và cùng chiều.

c)

cùng phương và ngược chiều.

d)


vuông góc với nhau.

17.

Công của lực điện trường khi dịch chuyển một điện tích q trong điện trường đều có cường độ điện trường E là

a)

A=qE

b)

A=q.E.d

c)

A= E.dq\frac{E.d}{q}

d)

A= Uq\frac{U}{q}

18.

Một điện trường đều cường độ E= 4000 V/m, có phương song song với cạnh huyền BC của một tam giác vuông ABC có chiều từ B đến C, biết AB = 6 cm, AC = 8 cm. Hiệu điện thế giữa hai điểm BC là

a)

300V.

b)

100V.

c)


400V.

d)


200V.

19.

Đưa vật A nhiễm điện dương lại gần quả cầu kim loại B ban đầu trung hoà về điện được nối với đất bởi một dây dẫn. điện tích của B như nào nếu ta cắt dây nối đất sau đó đưa A ra xa B:

a)

B tích điện dương

b)

B tích điện âm

c)

B tích điện dương hay âm tuỳ vào tốc độ đưa A ra xa

d)


B mất điện tích

20.

Người ta tích điện cho hai quả cầu kim loại nhỏ đặt cách nhau 5 cm trong không khí thì lực điện tương tác giữa hai quả cầu là 0,8 N. Khi đưa hai quả cầu cách nhau 10 cm thì lực điện giữa hai quả cầu là

a)


1,6 N.

b)

0,4 N.

c)

3,2 N.

d)

0,2 N.

21.

Hai điện tích đặt gần nhau, nếu giảm khoảng cách giữa chúng đi 2 lần thì lực tương tác giữa 2 vật sẽ:

a)

giảm đi 2 lần

b)


tăng lên 2 lần

c)

giảm đi 4 lần

d)

tăng lên 4 lần

22.

Đơn vị tính của cường độ điện trường của một điện trường là

a)

J/m

b)

V

c)

V.m

d)

V/m

23.


Cường độ điện trường giữa hai bản phẳng nhiễm điện trái dấu đặt song song có độ lớn được tính bằng công thức là

a)

E= Ud\frac{U}{d}

b)

E=U.d

c)

E= U2d\frac{U^2}{d}

d)

E= Ud2\frac{U}{d^2}

24.

Hai điện tích điểm q1 = +3 (µC) và q2 = -3 (µC),đặt trong dầu (ε= 2) cách nhau một khoảng r = 3 (cm). Lực tương tác giữa hai điện tích đó là

a)

lực hút với độ lớn F = 90 (N).

b)

lực hút với độ lớn F = 45 (N).

c)


lực đẩy với độ lớn F = 45 (N).

d)


lực đẩy với độ lớn F = 90 (N).

25.

Điện thế tại một điểm trong điện trường đặc trưng cho điện trường tại điểm đó về thế năng, được xác định bằng công thức là

a)

V= Eq\frac{E}{q}

b)

V= Uq\frac{U}{q}

c)

V=A.q

d)

V= Aq\frac{A}{q}

26.

Hai điện tích điểm q1= 10 (µC) và q2= 20 (µC), đặt trong một môi trường điện môi có hằng số điện môi ε=2,5 và cách nhau một khoảng r = 5 (cm). Lực tương tác giữa hai điện tích đó là

a)


lực đẩy với độ lớn F = 2,88 (N).

b)


lực hút với độ lớn F = 288 (N).

c)

lực đẩy với độ lớn F = 14,4 (N)

d)


lực đẩy với độ lớn F = 288 (N).

27.

Một điện tích q = 5.10-9 C đặt tại điểm A. Xác định cường độ điện trường của q tại điểm B cách A một khoảng 10 cm là

a)


5000 V/m.

b)

9000 V/m.

c)


4500 V/m.

d)


2500 V/m.

28.

Một điện tích q=2.106(C)q=2.10^{-6}\left(C\right) đặt trong một điện trường đều có cường độ điện trường 1000 V/m. Độ lớn của lực điện tác dụng lên điện tích q là

a)


0,5.10-3 N.

b)

2.10-4 N.

c)

2.10-3 N.

d)

2.10-9 N.

29.

Biểu thức mối liên hệ giữa hiệu điện thế UMN giữa hai điểm M và N và cường độ điện trường E là

a)

UMN=EdMNU_{MN}=\frac{E}{d_{MN}}

b)

UMN=E2dMNU_{MN}=\frac{E^2}{d_{MN}}

c)

UMN=E.dMNU_{MN}=E.d_{MN}

d)

UMN=EdMNU_{MN}=E-d_{MN}

30.

Một điện trường đều cường độ E= 2000 V/m, có phương song song với cạnh huyền BC của một tam giác vuông ABC có chiều từ B đến C, biết AB = 3 cm, AC = 4 cm. Hiệu điện thế giữa hai điểm CB là

a)

100V.

b)

300V.

c)

500V.

d)

-100V.

31.

Hai điện tích điểm q1 và q2 đẩy nhau khi

a)

q1.q2 < 0.

b)

q1 + q2 = 0.

c)


q1.q2 > 0.

d)

q1.q2 = 0.

32.

Hiệu điện thế giữa hai điểm M, N là UMN = 20 V. Một điện tích q = -2 μC di chuyển từ M đến N thì công của lực điện trường là

a)

- 0,5 nJ.

b)

2 nJ.

c)

– 2 nJ.

d)

- 2 J.

33.

Chọn câu trả lời đúng:

Cho hai quả cầu có kích thước giống nhau, đặt quả cầu A có điện tích q1=5.107q_1=-5.10^{-7} cách quả cầu B có điện tích q2=2.107q_2=2.10^{-7} một khoảng 4cm trong không khí

a)

Lực tương tác giữa hai quả cầu là F=0,5625 N

b)

Quả cầu A thừa 5.10125.10^{12} electron

c)

Theo thuyết e, quả cầu B nhiễm điện dương là vì vật B đã nhận thêm các ion dương

d)

Lực tương tác giữa hai quả cầu sau tiếp túc bằng 3 lần lực tương tác giữa 2 quả cầu khi tiếp xúc

34.

Chọn câu trả lời đúng

Cho hai quả cầu có kích thước giống nhau, đặt quả cầu A có điện tích q1=4.107Cq_1=4.10^{-7}C cách quả cầu B có điện tích q2=5.107q_2=5.10^{-7} một khaongr 15cm trong không khí

a)

Quả cầu A thiếu 2.10122.10^{12} e

b)

Lực tương tác quả cầu là F=0,05 N

c)

Theo thuyết e, quả cầu B nhiễm điện âm vì B đã nhận thêm các e

d)

Cho hai quả cầu A,B tiếp xúc nhau, sau đó điện tích hai quả cầu đều bằng 4,5.1074,5.10^{-7}

35.

Chọn đáp án sai

Cho hai quả cầu nhỏ A có điện tích q1=2.109Cq_1=2.10^{-9}C đặt trong không khí

a)

Cường độ điện trường tại M cách A 8cm có độ lớn là 14000 V/m

b)

Điện trường xung quanh quả cầu A là điện trường đều

c)

Đặt một quả cầu B có cùng kích thước với quả cầu A có điện tích là q2=3.109Cq_2=-3.10^{-9}C cách A một khoảng 10cm. Cường độ điện trường tại điểm chính giữa đường nối 2 quả cầu là 0 V/m

d)

Cho hai quả cầu A và B tiếp xúc nhau, sau đó điện trường 3000V/m, hai điểm M và N có điện thế lần lượt là

36.

Chọn câu trả lời đúng

Trong điện trường đều có cường độ điện trường 3000 V/m, hai điểm M và N có điện thế lần lượt là 200V và 50V

a)

Hiệu điệu thế giữa hai điểm M và N là UMN=150VU_{MN}=150V

b)

Hiệu điện thế giữa N và M là UNM=150VU_{NM}=-150V

c)

Đặt vào vị trí M một điện tích q=5.107q=5.10^{-7} Công của lực điện để dịch chuyển điện tích q từ M đến N là A=75.105JA=75.10^{-5}J

d)

Thế năng của điện tích q tại M là: WM=VM.q=103JW_M=V_M.q=10^{-3}J

37.

Chọn câu trả lời đúng

Trong chân không, ba điểm A, B, C nằm thẳng hàng theo thứ tự với AB = 10 cm, BC = 15 cm. Lần lượt đặt các điện tích điểm Q1 = 5.10-10 C và Q2 = −6.10-10 C tại A và B (như hình vẽ). 

a)

Vectơ cường độ điện trường do Q2 gây ra tại điểm C cùng chiều với vectơ AB

b)

  Cường độ điện trường do Q1 gây ra tại điểm C có độ lớn 72 V/m.

c)

Cường độ điện trường tổng hợp do Q1 và Q2 gây ra tại điểm C có độ lớn 312 V/m.

d)

  Nếu đặt điện tích q0 < 0 tại điểm C thì q0 sẽ chuyển động theo phương ngang, từ trái sang phải.