NEW
Font size
Worksheetstin học nka mấy ku iem
Total questions: 40
Worksheet time: 20mins
cập nhật dữ liệu là
thay đổi dữ liệu trong các bảng
thay đổi dữ liệu trong các bản gồm : thêm bạn ghi mới ,chỉnh sửa ,xóa bản ghi.
thay đổi cấu trúc bảng
thay đổi cách hiển thị dữ liệu trong bảng
chế độ nào cho phép thực hiện cập nhật dữ liệu trên bảng một cách đơn giản
chế đồ hiển thị trang dữ liệu
chế độ biểu mẫu
chế độ thiết kế
một đáp án khác
tổ chức lưu chữ dữ liệu nào giúp cho việc tìm kiếm và truy xuất dữ liệu trở nên nhanh chóng hơn
tổ chức theo thứ tự bảng chữ cái
tổ chất theo thứ tự địa chỉ đường
tổ chức theo thứ tự ngày tháng
tổ chức theo thứ tự khóa chính
phát biểu nào sau đây sai trong các phát biểu sau
có thế thêm bạn ghi vào giữa các bản ghi đã có trong bảng
có thế sử dụng phím tab để di chuyển giữa các ô trong bảng ở chế độ trang dữ liệu
tên trường có thể chứa các ký tự số và không thể dài hơn 64 ký tự
bản ghi đã bị xóa thì không thể khôi phục lại được
cho cơ sở dữ liệu sau có mấy trường
6
5
7
4
trong một cơ sở dữ liệu đảm bảo tính ràng buộc dữ liệu tính chất nào sau đây không thỏa mãn
trong 1 bảng có 2 hàng hoàn toàn giống hệt nhau
trong 1 bạn tên của các trường khác nhau hoàn toàn
có thế có các trường có cùng kiểu dữ liệu
có thế có 2 ồ có dữ liệu trùng nhau
thiết lập mối quan hệ giữa hai bảng nhằm mục đích
đảm bảo sự nhất quán dữ liệu
nối dữ liệu giữa hai bản ghi tương ứng trong mỗi bảng
kiểm soát được việc dư thừa dữ liệu
cho phép thực hiện tính toán
liên kết dữ liệu là
sử dùng khóa ngoài của bạn để thực hiện ghép nối dữ liệu hai bảng với nhau
sử dụng khóa chính của bảng để thực hiện ghép nối dữ liệu hai hàng với nhau
sử dùng khóa ngoài của bạn để thực hiện ghép nối dữ liệu hai hàng với nhau
sử dùng khóa chính của bảng để thực hiện ghép nối dữ liệu hai bảng với nhau
cơ sở dữ liệu quan hệ có hai loại khóa
khóa chính khóa phụ
khóa chính khóa ngoài
khóa trong khóa ngoài
khóa trong khoá phụ
khóa ngoài của một bảng là gì
một trường (hay một số trường) của bản này và đồng thời là khóa của một bảng khác
1 trường bất kỳ của bảng
phải là trường khóa chính của bảng đó
là trường có trong bảng này nhưng không có trong bảng khác
nhận định nào sau đây là đúng về tính dư thừa dữ liệu
dư thừa dữ liệu có thể dẫn đến dữ liệu không nhất quán khi cập nhật
csdl cần được thiết kế để tránh dư thừa dữ liệu
trong mô hình cơ sở dữ liệu quan hệ thứ tự của các hàng là không quan trọng
trong mô hình cơ sở dữ liệu quan hệ thứ tự của các cột là không quan trọng
để tránh những nhược điểm do thừa dữ liệu gây ra cơ sở dữ liệu quan hệ thường được thiết kế gồm
một số bản có bảng chứa dữ liệu về riêng một đối tượng cá thể cần quản lý có bảng chứa dữ liệu về những sự kiện liên quan đến các đối tượng được quản lý
một bạn ghép nối đúng được dữ liệu giữa các bảng với nhau
khoá của bảng được tham chiếu
thông qua cặp khóa chính-khóa phụ
để tạo biểu mẫu ta chọn đối tượng nào trên bảng chọn đối tượng
queries
forms
tables
reports
trong access ta có thể sử dụng biểu mẫu để
tính toán cho các trường tính toán
sửa cấu trúc bảng
xem nhập và sửa dữ liệu
lập báo cáo
mục đích chính của biểu mẫu là gì
hiển thì dữ liệu một cách trực quan và dễ đọc
cho phép người dùng xem và cập nhật dữ liệu
tạo ra các báo cáo và biểu đồ từ dữ liệu
tạo ra cát liên kết giữa các bảng dữ liệu khác nhau
chọn câu sai trong các câu sau
mỗi biểu mẫu là một cửa sổ cho người dùng xem toàn bộ thông tin trong một bảng của cơ sở dữ liệu
mỗi biểu mẫu đều được dùng chung cho tất cả mọi người sử dụng cơ sở dữ liệu
cập nhập dữ liệu trên biểu mẫu tránh được các vi phạm ràng buộc toàn vẹn dữ liệu
cập nhập dữ liệu trên biểu mẫu tránh được các vi phạm ràng buộc miền giá trị
trong chế độ thiết kế của biểu mẫu ta có thể
sửa đổi thiết kế cũ
thiết thế mới cho biểu mẫu xem hay sửa đổi thiết kế cũ
thiết kể mới cho biểu mẫu sửa đổi thiết kế cũ
thiết kể mới cho biểu mẫu xem hai sửa đổi thiết kế cũ xem sửa xóa và nhập dữ liệu
cho các thao tác:
(1) gõ tên cho biểu mẫu rồi nháy finish
(2) chọn đối tượng form trong bảng chọn đối tượng rồi nháy đúp vào create by using Wizard
(3) chọn kiểu cho biểu mẫu rồi nhấn next
(4) chọn cách bố trí biểu mẫu rồi nhấn next
(5) trong hộp thoại form wizard chọn bảng (hoặc mẫu hỏi) từ ô tables queries tiếp theo là chọn các trường đưa vào biểu mẫu rồi nhấn next
trình tự các thao tác để có thể thực hiện tạo biểu mẫu bằng cách dùng thuật sĩ sẽ là
2-5-3-4-1
2-5-4-3-1
5-2-3-4-1
2-3-4-5-1
chọn đáp án sai về biểu mẫu cho xem
biểu mộ chị hiển thị dữ liệu người dùng cần hoặc phần dữ liệu được phép xem có thể thiết kế biểu mẫu hiển thị chỉ một phần của dữ liệu trong bảng
biểu mẫu chẳng được các cập nhật vi phạm ràng buộc toàn vẹn như ràng buộc khóa ràng buộc khóa ngoài
biểu mẫu hiển thị các bản ghi theo thứ tự sắp xếp của một trường nào đó
biểu mẫu cho xem dữ liệu được lọc theo một tiêu chí nào đó và có thể lọc dần theo bước
một truy vấn dữ liệu cho phép người dùng có thể làm gì
thêm sửa xóa bản ghi
thêm bạn ghi không thể xóa bản ghi
xóa các bản ghi không thêm được bản ghi
xem dữ liệu của các bản ghi
để khai thác cơ sở dữ liệu bằng câu truy vấn sql đơn giản ta sử dụng mẫu câu nào
select form what
select form where
what form where
what where select
để kết hợp dữ liệu từ các bảng có trường chung theo cách ghép Nối các bản ghi thỏa mãn điều kiện nào đó SQL sử dụng hóa nào
join
create
form
select
truy vấn cơ sở dữ liệu là
một tập hợp các bảng dữ liệu có liên quan với nhau
một phát biểu thể hiện yêu cầu của người dùng đối với cơ sở dữ liệu
là cung cấp một khuôn mặt thuận tiện để nhập và sửa dữ liệu
cung cấp các nút lệnh để người dùng có thể sử dụng
em hãy điền vào chỗ trống (...) cho phát biểu dưới đây
"khi thực hiện các câu truy vấn hệ quản trị cơ sở dữ liệu sẽ coi tên trường là biến trong chương trình xử lý do vậy nếu tên trường có chứa dấu cách thì cần phải dùng các dấu..... để đánh dấu bắt đầu và kết thúc tên Trường"
( )
' '
[ ]
" "
cho câu truy vấn sau :
Select.......
Form......
where......
đưa ra danh sách gồm họ tên giới tính điểm môn toán của tất cả các học sinh nữ
đưa ra danh sách gồm họ và tên giới tính điểm môn toán của tất cả các học sinh nam
đưa ra danh sách gồm họ và tên giới tính điểm môn toán của tất cả các học sinh
đưa ra danh sách gồm họ và tên giới tính của tất cả các học sinh nữ
cho cấu trúc một câu truy vấn như sau:
Select.......
From......
where......
[tin học ] >7.5
[tin học ] =7.5
[tin học]>=7.5
[tin học]<=7.5
kết quả của các ghép nối là các bản ghi được đưa vào đâu
một bảng tạm thời
một bảng cố định
một trang tạm thời
một trang cố định
trong mẫu câu truy vấn của SQL Em hãy cho biết mệnh đề where dùng để làm gì
xác định điều kiện lọc dữ liệu
xác định dữ liệu được lấy từ đâu
sửa dữ liệu trong bảng
xác định thông tin tao muốn hiển thị
trong mẫu câu truy vấn của SQL Em hãy cho biết mệnh đề Select dùng để làm gì
xác định điều kiện lọc dữ liệu
thêm dữ liệu vào bảng
xác định dữ liệu được lấy từ đâu
xác định thông tin tao muốn hiển thị
cơ sở dữ liệu tập trung là
CSDL lưu trữ trên một máy tính
CSDL được phân tán trên các máy tính khác nhau của một mạng máy tính
CDL được lưu trữ tại một hay nhiều máy tính có kết nối mạng với nhau
CSDL của các đơn vị có quy mô lớn
CSDL phân tán là
CSDL lưu trữ trên một máy tính
CSDL được phân tán trên các máy tính khác nhau của một mạng máy tính
CDL được lưu trữ tại một hay nhiều máy tính có kết nối mạng với nhau
CSDL lưu trữ trên 2 máy tính
chọn nhận định chính xác nhất
CSDL phân tán có một số mô hình kiến trúc phổ biến là mô hình ngang hàng mô hình khách chủ
CSDL tập trung có một số mô hình kiến trúc phổ biến là mô hình ngang hàng mô hình khách chủ
CSDL phân tán có kiến trúc 1 tầng 2 tầng 3 tầng
CSDL tập trung và phân tán đều có mô hình ngang hàng
cơ sở dữ liệu phân tán có ưu điểm gì
dễ dàng quản lý và duy trì thích hợp mọi quy mô tổ chức
phân tán dữ liệu một cách hiệu quả mở rộng tổ chức linh hoạt
đảm bảo tính toàn vẹn dữ liệu chi phí phù hợp
khó đảm bảo tính toàn vẹn chi phí cao
cơ sở dữ liệu tập trung có ưu điểm gì
dễ dàng truy cập điều phối dữ liệu
phù hợp với mọi tổ chức quy mô nhỏ
đảm bảo tính toàn vẹn dữ liệu
khả năng mở rộng tốt
cơ sở dữ liệu tập trung có nhược điểm gì
quá trình khai thác dữ liệu bị dừng nếu cơ sở dữ liệu tập trung gặp sự cố
khó thực hiện giao lưu và phục hồi dữ liệu
rủi ro mất dữ liệu do hỏng hóc phần cứng
bắt buộc các máy tính phải có kết nối mạng để khai thác cơ sở dữ liệu
cơ sở dữ liệu phân tán có nhược điểm gì
khó quản lý khi kích thước dữ liệu lớn
Chi phí cao khó khăn đảm bảo tính nhất quán dữ liệu và tính an ninh
rủ do mất dữ liệu do hỏng hóc phần cứng
không thế mở rộng để đáp ứng nhu cầu tăng trưởng
chọn phát biểu sai bảo mật thông tin trong cơ sở dữ liệu là
Bảo về dữ liệu bên trong cơ sở dữ liệu
chia sẻ thông tin bí mật của công ty cho người dân
đảm bảo tính bí mật của thông tin
Bảo vệ hệ quản trị cơ sở dữ liệu
các giải pháp bảo vệ sự an toàn của hệ cơ sở dữ liệu
xác thực người truy cập
sử dụng tường lửa
sao lưu dự phòng và duy trì biên bản hệ thống
xác thật người truy cập sử dụng tường lửa sao lưu dự phòng và duy trì biên bản hệ thống
nguyên nhân nào sau đây không phải do nguyên nhân gây phá vỡ sự an toàn của cơ sở dữ liệu
sự cố tai họa ngẫu nhiên
cháy nổ
phá hoại dữ liệu
bảo vệ dữ liệu
các giải pháp cho việc bảo mật cơ sở dữ liệu gồm có
phân quyền truy cập nhận dạng người dùng mã hóa thông tin và nén dữ liệu chính sách và ý thức lưu biên bản
phân quyền truy cập nhận dạng người dùng mã hóa thông tin và nén dữ liệu chính sách và ý thức lưu biên bản cài đặt mật khẩu
nhận dạ người dùng mã hóa thông tin và nén dữ liệu chính sách và ý thức lưu biên bản
phân quyền truy cập nhận dạng người dùng mã hóa thông tin và nén dữ liệu lưu văn bản
