wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ĐC VẬT LÝ 9 GK2

Total questions: 40

Worksheet time: 20mins

Name
Class
Date
1.

Máy phát điện xoay chiều biến đổi:

a)

Điện năng thành cơ năng.     

b)

Cơ năng thành điện năng.

c)

Cơ năng thành nhiệt năng.

d)

Nhiệt năng thành cơ năng.

2.

   Để máy phát điện xoay chiều có thể họat động được, ta phải cung cấp cho nó năng lượng dưới dạng nào và dùng vào việc gì?

a)

Cơ năng để làm quay rôto  

b)

Điện năng để tạo ra dòng điện.    

c)

Hóa năng để chuyển hóa thành điện năng

d)

Nhiệt năng để làm nóng máy lên, sinh ra điện 

3.

  Nam châm vĩnh cửu có nhược điểm nào sau đấy so với nam châm điện khi dùng trong máy phát điện?

a)

Khó chế tạo     

b)

Giá thành đắt 

c)

.Từ trường yếu, về lâu dài dễ mất từ tính

d)

Dễ bị mài mòn

4.

   Trong một loại máy phát điện xoay chiều có hai vành khuyên và hai Thanh quét tạo thành bộ góp điện. Bộ góp điện này có nhiệm vụ

a)

đưa dòng điện cảm ứng từ khung dây quay ra ngoài máy

b)

đưa dòng điện từ stato sang rôto 

c)

đưa dòng điện từ ngoài vào máy

d)

lấy dòng điện cảm ứng từ stato ra ngoài máy

5.

    Máy phát điện xoay chiều bắt buộc phải gồm các bộ phận chính nào để có thể tạo ra dòng điện?

a)

Nam châm vĩnh cửu và sợi dây dẫn nối hai cực của nam châm. 

b)

Cuộn dây dẫn và lõi sắt. 

c)

Nam châm điện và sựi dây dẫn nối nam châm với đèn    

d)

Cuộn dây dẫn và nam châm.

6.

  Máy phát điện khác động cơ điện ở chỗ:

a)

trong động cơ điện, rôto là cuộn dây; còn trong máy phát điện rôto là nam châm

b)

trong động cơ điện, rôto là thanh nam châm; còn trong máy phát điện rôto là cuộn dây

c)

động cơ điện biến đổi điện năng thành cơ năng; còn máy phát điện biến đổi cơ năng thành điện năng

d)

máy phát điện luôn có kích thước lớn hơn động cơ điện

7.

    Trong máy phát điện xoay chiều, roto hoạt động như thế nào khi máy làm việc?

a)

Luôn quay tròn quanh một trục theo một chiều.

b)

Luôn luôn đứng yên.  

c)

Chuyển động đi lại như con thoi.

d)

Luân phiên đổi chiều quay

8.

   Nối hai cực của một máy phát điện xoay chiều với một đoạn mạch có hai bóng đèn LED mắc song song ngược chiều. Khi máy phát điện họat động thì hai bóng đèn sẽ

a)

đồng thời bật sáng liên tục   

b)

cả hai đều không sáng   

c)

luân phiên một bóng sáng thì bóng kia tối

d)

đồng thời sáng hoặc tối xen kẽ

9.

   Công suất hao phí do tỏa nhiệt trên đường dây tải điện 

a)

Tỉ lệ thuận với hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây.

b)

Tỉ lệ nghịch với hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây.

c)

Tỉ lệ nghịch với bình phương hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây.

d)

Tỉ lệ thuận với bình phương hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây.

10.

       Trên cùng một đường dây tải đi một công suất điện xác định dưới một hiệu điện thế xác định, nếu dùng dây dẫn có đường kính tiết diện giảm đi một nửa thì công suất hao phí vì tỏa nhiệt sẽ thay đổi như thế nào?

a)

Tăng lên hai lần

b)

Tăng lên bốn lần     

c)

Giảm đi hai lần

d)

Giảm đi bốn lần

11.

   Trên một đường dây tải đi một công suất điện xác định dưới hiệu điện thế 100000V. Phải dùng hiệu điện thế ở hai đầu đường dây này là bao nhiêu để công suất hao phí vì tỏa nhiệt giảm đi hai lần:

a)

200000V. 

b)

400000V  

c)

141000V

d)

50000V.

12.

    Để làm giảm hao phí trên đường dây truyền tải điện, trong thực tế người ta thường dùng cách nào?

a)

Tăng hiệu điện thế hai đầu dây dẫn điện

b)

trở của dây dẫn

c)

Giảm công suất của nguồn điện

d)

Giảm công suất truyền tải

13.

     Để truyền đi cùng một công suất, nếu đường dây tải điện dài gấp đôi thì công suất hao phí vì tỏa nhiệt sẽ:   

a)

Tăng 2 lần

b)

Tăng 4 lần. 

c)

Giảm 4 lần.

d)

Không tăng, không giảm.

14.

    Trên cùng một dây dẫn tải đi cùng một công suất điện, với cùng một hiệu điện thế, nếu dùng dây dẫn có tiết diện tăng gấp đôi thì công suất hao phí vì tỏa nhiệt sẽ:

a)

Tăng 2 lần 

b)

Giảm 2 lần  

c)

Tăng 4 lần 

d)

Giảm 4 lần

15.

    Máy biến thế có bộ phận chính là:

a)

Nam châm và hai cuộn dây

b)

Lõi sắt và nam châm     

c)

Lõi sắt và hai cuộn dây

d)

Cả ba phương án trên

16.

     Máy biến thế dùng để:

a)

Thay đổi công suất.   

b)

Thay đổi cường độ dòng điện.

c)

Biến đổi điện năng sang dạng năng lượng khác.

d)

Thay đổi hiệu điện thế.

17.

    Khi chuyển điện áp từ đường dây cao thế xuống điện áp sử dụng thì cần dùng: 

a)

Biến thế tăng điện áp.        

b)

Biến thế ổn áp.  

c)

Biến thế giảm điện áp  

d)

Cả biến thế tăng áp và biến thế hạ áp.

18.

      Tỉ số giữa số vòng dây cuộn sơ cấp và cuộn thứ cấp cho ta biết:

a)

Máy biến thế được dùng vào việc gì.

b)

Hiệu điện thế ở cuộn dây này nếu biệt hiệu điện thế ở cuộn dây kia.

c)

Công suất được truyền tải qua máy biến thế.

d)

Vật liệu dùng làm lõi của máy biến thế.        

19.

    Một máy biến thế có số vòng dây cuộn sơ cấp gấp 3 lần số vòng dây cuộn thứ cấp thì hiệu điện thế ở hai đầu cuộn thứ cấp so với hiệu điện thế ở hai đầu cuộn sơ cấp sẽ     

a)

Giảm 3 lần.   

b)

Tăng 3 lần.

c)

Giảm 6 lần

d)

Tăng 6 lần.

20.

   Với 2 cuộn dây có số vòng dây khác nhau ở máy biến thế          

  

a)

Cuộn dây ít vòng hơn là cuộn sơ cấp.

b)

Cuộn dây ít vòng hơn là cuộn thứ cấp

c)

Cuộn dây nào cũng có thể là cuộn thứ cấp.

d)

Cuộn dây nhiều vòng hơn là cuộn sơ cấp.

21.

      Cuộn sơ cấp của máy biến thế có 200 vòng, cuộn thứ cấp 50 vòng, khi đặt vào hai đầu cuộn sơ cấp một hiệu điện thế xoay chiều 6V thì ở hai đầu cuộn thứ cấp có hiệu điện thế là:   

a)

4,5V

b)

3V 

c)

1,5V

d)

9V  

22.

  Câu nào dưới đây liệt kê đầy đủ những đặc điểm của hiện tượng khúc xạ ánh sáng?

a)

Tia sáng bị gãy khúc tại mặt phân cách giữa 2 môi trường khi truyền từ môi trường trong suốt này sang môi trường trong suốt khác.

b)

Tia sáng bị gãy khúc tại mặt phân cách giữa 2 môi trường.

c)

Tia sáng truyền từ môi trường trong suốt này sang môi trường trong suốt khác.

d)

Tia sáng là đường thẳng.

23.

   Trường hợp nào dưới đây tia sáng truyền tới mắt là tia khúc xạ?

a)

Khi ta quan sát một con cá vàng đang bơi trong bể cá cảnh

b)

Khi ta ngắm một bông hoa trước mắt. 

c)

Khi ta soi gương.

d)

Khi ta xem chiếu bóng.

24.

   Trong hiện tượng khúc xạ ánh sáng, góc tới (i) là góc tạo bởi:

a)

tia tới và pháp tuyến tại điểm tới.

b)

tia tới và mặt phân cách.

c)

tia tới và tia khúc xạ.

d)

tia tới và điểm tới.

25.

   Một con cá vàng đang bơi trong bể cá cảnh có thành bằng thủy tinh trong suốt. Một người ngắm con cá qua thành bể. Hỏi tia sáng truyền từ con cá đến mắt người đó đã chịu bao nhiêu lần khúc xạ?

a)

Không lần nào   

b)

Một lần

c)

Hai lần   

d)

Ba lần

26.

   Có một tia sáng chiếu từ không khí xiên góc vào mặt nước thì?

a)

Góc khúc xạ nhỏ hơn góc tới.  

b)

Góc khúc xạ lớn hơn góc tới.  

c)

Góc khúc xạ bằng góc tới.

d)

Cả 3 trường hợp trên đều có thể xảy ra.

27.

  Một người nhìn thấy viên sỏi dưới đáy một chậu chứa đầy nước. Thông tin nào sau đây là sai?

a)

Tia sáng từ viên sỏi tới mắt truyền theo đường thẳng.

b)

Ảnh của viên sỏi nằm trên vị trí thực của viên sỏi.

c)

Tia sáng truyền từ viên sỏi đến mắt có góc tới nhỏ hơn góc khúc xạ.

d)

Tia sáng từ viên sỏi tới mắt truyền theo đường gấp khúc.

28.

    Thấu kính hội tụ là thấu kính có:

a)

Phần giữa mỏng hơn phần rìa.    

b)

Phần rìa và phần giữa bằng nhau.     

c)

Phần rìa mỏng hơn phần giữa.

d)

Một đáp án khác

29.

Chiếu một tia sáng vào thấu kính hội tụ. Tia ló ra khỏi thấu kính sẽ song song với trục chính nếu:

a)

Tia tới đi qua tiêu điểm nằm ở trước thấu kính.    

b)

Tia tới song song với trục chính    

c)

Tia tới bất kì

d)

Tia tới đi qua quang tâm mà không trùng với trục chính      

30.

Vật sáng AB qua thấu kính hội tụ cho ảnh thật A’B’ cách thấu kính một khoảng bằng tiêu cự f của thấu kính. Câu nào đúng khi nói về vị trí của vật AB?

a)

AB nằm trong khoảng tiêu cự của thấu kính 

b)

AB cách thấu kính một khoảng d (f<d<2f) 

c)

AB ở rất ra thấu kính

d)

AB ở vị trí bất kì

31.

  Chiếu một tia sáng vào thấu kính hội tụ. Tia ló ra khỏi thấu kính qua tiêu điểm, nếu:

a)

Tia tới đi qua tiêu điểm nằm ở trước thấu kính.          

b)

.Tia tới song song với trục chính

c)

Tia tới bất kì   

d)

Tia tới đi qua quang tâm mà không trùng với trục chính

32.

   Tia tới song song với trục chính của thấu kính hội tụ cho tia ló

a)

đi qua điểm giữa quang tâm và tiêu điểm 

b)

truyền thẳng theo phương của tia tới.   

c)

đi qua tiêu điểm.

d)

song song với trục chính. 

33.

    Đặt một cây nến trước một thấu kính hội tụ. Chỉ ra câu sai

a)

ảnh của cây nến trên màn ảnh có thể là ảnh thật hoặc ảnh ảo.

b)

ảnh ảo của cây nến luôn luôn lớn hơn cây nến

c)

ảnh của cây nến trên màn ảnh có thể lớn hơn hoặc nhỏ hơn cây nến

d)

Ta có thể thu được ảnh của cây nến trên màn ảnh.

34.

      Thấu kính phân kì là thấu kính có:

a)

Phần giữa mỏng hơn phần rìa.     

b)

Phần rìa và phần giữa bằng nhau 

c)

Phần rìa mỏng hơn phần giữa.

d)

Một đáp án khác

35.

    Đặt vật trước thấu kính phân kì ta sẽ thu được ảnh

a)

ảnh ảo nằm trong khoảng tiêu cự của thấu kính

b)

ảnh thật nằm ngoài khoảng tiêu cự của thấu kính    

c)

ảnh ảo  nằm ngoài khoảng tiêu cự của thấu kính

d)

ảnh thật nằm trong khoảng tiêu cự của thấu kính  

36.

  Vật AB đặt trước thấu kính phân kỳ có tiêu cự f,  có A nằm trên trục chính và cách thấu kính một khoảng OA cho ảnh A’B’ cao bằng nửa vật AB khi

a)

OA < f.

b)

OA >f. 

c)

OA=f .

d)

OA = 2f.

37.

     Khoảng cách giữa hai tiêu điểm của thấu kính phân kì bằng  

a)

tiêu cự của thấu kính. 

b)

bốn lần tiêu cự của thấu kính. 

c)

hai lần tiêu cự của thấu kính.

d)

một nửa tiêu cự của thấu kính.

38.

     Chiếu một chùm tia sáng song song vào một thấu kính phân kì theo phương vuông góc với mặt của thấu kính thì chùm tia khúc xạ ra khỏi thấu kính sẽ:

a)

Loe rộng dàn ra.                 

b)

Thu nhỏ dàn lại.

c)

Trở thành chùm tia song song

d)

Bị thắt lại. 

39.

   Khi đặt trang sách trước một thấu kính phân kỳ thì:

a)

ảnh của dòng chữ nhỏ hơn dòng chữ thật trên trang sách.

b)

ảnh của dòng chữ bằng dòng chữ thật trên trang sách.

c)

ảnh của dòng chữ lớn hơn dòng chữ thật trên trang sách.

d)

không quan sát được ảnh của dòng chữ

40.

    Di chuyển một ngọn nến dọc theo trục chính của một thấu kính phân kì, rồi tìm ảnh của nó, ta sẽ thấy gì?

a)

Nếu đặt ngọn nến ngoài khoảng tiêu cự của thấu kính, ta sẽ thu được ảnh thật.

b)

Ta chỉ thu được ảnh ảo, nếu đặt ngọn nến trong khoảng tiêu cự của thấu kính.

c)

Ta luôn luôn thu được ảnh ảo, dù đặt ngọn nến ở bất kì vị trí nào.

d)

Có lúc ta thu được ảnh thật