Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

SINH 12 GK2

Total questions: 54

Worksheet time: 5hrs 30mins

Name
Class
Date
1.
Bằng chứng tiến hóa nào sau đây được xem là bằng chứng giải phẫu so sánh?
a)
Các axit amin trong chuỗi 𝛽-hemoglobulin của người và tinh tinh giống nhau
b)
Di tích của thực vật sống ở các thời đại trước đã được tìm thấy trong các lớp than đá ở Quảng Ninh
c)
Tất cả các sinh vật từ đơn bào đến đa bào đều được cấu tạo từ tế bào
d)
Chi trước của mèo và cánh của dơi có các xương phân bố theo thứ tự tương tự nhau
2.
Bằng chứng nào sau đây KHÔNG phải là bằng chứng phân tử?
a)
Các cơ thể sinh vật đều được cấu tạo từ tế bào
b)
Prôtêin của các loại sinh vật đều cấu tạo từ 20 loại axitamin
c)
Axit nuclêic của mọi loài sinh vật đều cấu tạo từ 4 loại Nuclêôtit
d)
Mã di truyền có tính phổ biến, hầu hết các loài sử dụng bộ mã di truyền giống nhau
3.
ADN của tinh tinh mức độ giống với ADN của người là 97,6%. Giải thích nào sau đây là hợp lí nhất?
a)
Người có nguồn gốc từ vượn người và trực tiếp là từ tinh tinh
b)
Người và tinh tinh tiến hóa theo hướng đồng quy
c)
Người và tinh tinh là hai nhánh xuất phát từ một tổ tiên chung
d)
Người và tinh tinh không có quan hệ họ hàng nguồn gốc
4.
Ý nghĩa của các cơ quan tương tự với việc nghiên cứu tiến hóa là:
a)
phản ánh sự tiến hóa đồng quy
b)
phản ánh sự tiến hóa phân li
c)
phản ánh nguồn gốc chung các loài
d)
cho biết các loài đó sống trong điều kiện giống nhau
5.
Người và tinh tinh khác nhau, nhưng thành phần axit amin ở chuỗi hemoglobin như nhau chứng tỏ người và tinh tinh cùng nguồn gốc, bằng chứng đó gọi là:
a)
bằng chứng giải phẫu so sánh
b)
bằng chứng sinh học phân tử
c)
bằng chứng tế bào học
d)
bằng chứng phôi sinh học
6.
Trong các ví dụ dưới đây, ví dụ nào thuộc cơ quan tương tự:
a)
gai xương rồng và tua cuốn của đậu Hà Lan
b)
vây cá và vây cá voi
c)
cánh dơi và tay khỉ
d)
tuyến nước bọt của chó và tuyến nọc độc của rắn
7.
Cơ quan nào không thể xem là cơ quan thoái hoá?
a)
Vết xương chân ở rắn
b)
Đuôi chuột túi
c)
Xương cụt ở người.
d)
Cánh của chim cánh cụt
8.
Bằng chứng nào sau đây phản ánh sự tiến hoá hội tụ (đồng quy)?
a)
Chi trước của các loài động vật có xương sống có các xương phân bố theo thứ tự tương tự nhau
b)
Trong hoa đực của cây đu đủ có 10 nhị, ở giữa hoa vẫn còn di tích của nhụy
c)
Gai xương rồng, tua cuốn của đậu Hà Lan đều là biến dạng của lá
d)
Gai cây hoàng liên là biến dạng của lá, gai cây hoa hồng là do sự phát triển của biểu bì thân
9.
Khi nói về cơ quan tương tự, phát biểu nào sau đây không đúng
a)
Thể hiện sự gần gũi về tiến hóa của các loài
b)
Có chức năng như nhau
c)
Cơ quan thoái hóa không phải là cơ quan tương tự
d)
Thể hiện tính có hướng của chọn lọc tự nhiên
10.
Cơ quan tương đồng là những cơ quan:
a)
có nguồn gốc khác nhau nhưng đảm nhiệm những chức phận giống nhau, có hình thái tương tự
b)
cùng nguồn gốc, nằm ở những vị trí tương ứng trên cơ thể, có kiểu cấu tạo giống nhau
c)
cùng nguồn gốc, đảm nhiệm những chức phận giống nhau
d)
có nguồn gốc khác nhau, nằm ở những vị trí tương ứng trên cơ thể, có kiểu cấu tạo giống nhau
11.
Ví dụ nào sau đây là cơ quan thoái hóa?
a)
Diều của chim
b)
Nhụy trong hoa đực của cây ngô
c)
Ngà voi
d)
Gai cây hoa hồng
12.

Cho các bằng chứng tiến hóa sau:

(1) Tế bào của tất cả các loài sinh vật hiện nay đều sử dụng chung một bộ mã di truyền.

(2) Sự tương đồng về những đặc điểm giải phẫu giữa các loài.

(3) ADN của tất cả các loài sinh vật hiện nay đều được cấu tạo từ 4 loại nucleotit.

(4) Protein của tất cả các loài sinh vật hiện nay đều được cấu tạo từ khoản 20 loại axit amin.

(5) Tất cả các loài sinh vật hiện nay đều được cấu tạo từ tế bào.

Số bằng chứng tiến hóa là bằng chứng sinh học phân tử:

a)
3
b)
2
c)
5
d)
4
13.
Ví dụ nào sau đây là cơ quan tương tự:
a)
Cánh con dơi và tay người
b)
Tua cuốn của dây bầu, bí và gai xương rồng
c)
Cánh con dơi và cánh côn trùng
d)
Lá cây đậu Hà Lan và gai xương rồng
14.
Cơ quan nào dưới đây là cơ quan tương đồng?
a)
Cánh sâu bọ và cánh dơi
b)
Tuyến nọc độc của rắn và tuyến nước bọt của các loài động vật khác
c)
Mang cá và mang tôm
d)
Chân chuột chũi và chân dế dũi
15.
Bằng chứng tiến hóa nào sau đây được xem là bằng chứng giải phẫu so sánh?
a)
Di tích của thực vật sống ở các thời đại trước đã được tìm thấy trong các lớp than đá ở Quảng Ninh
b)
Tất cả sinh vật từ đơn bào đến đa bào đều được cấu tạo từ tế bào
c)
Chi trước của mèo và cánh của dơi có các xương phân bố theo thứ tự tương tự nhau
d)
Các axit amin trong chuỗi β-hemôglôbin của người và tinh tinh giống nhau
16.
Gai xương rồng, tua cuốn của câu mướp, nắp ấm của cây bắt mồi là ví dụ về những cơ quan nào? Dựa vào nó ta chứng minh được điều gì trong tiến hóa?
a)
Cơ quan tương đồng, con đường tiến hóa phân li
b)
Cơ quan tương tự, con đường tiến hóa đồng quy
c)
Cơ quan tương tự, con đường tiến hóa phân li
d)
Cơ quan tương đồng, con đường tiến hóa đồng quy
17.
Theo Đácuyn, cơ chế tiến hoá là sự tích luỹ các
a)
biến dị có lợi, đào thải các biến dị có hại dưới tác dụng của chọn lọc tự nhiên
b)
đặc tính thu được trong đời sống cá thể dưới tác dụng của chọn lọc tự nhiên
c)
đặc tính thu được trong đời sống cá thể dưới tác dụng của ngoại cảnh
d)
đặc tính thu được trong đời sống cá thể dưới tác dụng của ngoại cảnh hay tập quán hoạt động
18.
Đacuyn quan niệm biến dị cá thể là
a)
những biến đổi trên cơ thể sinh vật dưới tác động của ngoại cảnh và tập quán hoạt động
b)
sự phát sinh những sai khác giữa các cá thể trong loài qua quá trình sinh sản
c)
những biến đổi trên cơ thể sinh vật dưới tác động của ngoại cảnh và tập quán hoạt động nhưng di truyền được
d)
những đột biến phát sinh do ảnh hưởng của ngoại cảnh
19.
Tiến hoá lớn là quá trình
a)
hình thành các nhóm phân loại trên loài
b)
hình thành loài mới
c)
biến đổi kiểu hình của quần thể dẫn tới sự hình thành loài mới
d)
biến đổi thành phần kiểu gen của quần thể dẫn tới sự hình thành các nhóm phân loại trên loài
20.
Vai trò chính của quá trình đột biến là đã tạo ra
a)
nguồn nguyên liệu sơ cấp cho quá trình tiến hoá
b)
nguồn nguyên liệu thứ cấp cho quá trình tiến hoá
c)
những tính trạng khác nhau giữa các cá thể cùng loài
d)
sự khác biệt giữa con cái với bố mẹ
21.
Theo quan niệm hiện đại, ở các loài giao phối đối tượng tác động của chọn lọc tự nhiên chủ yếu là
a)
cá thể
b)
quần thể
c)
giao tử
d)
nhễm sắc thể
22.
Nhân tố làm biến đổi nhanh nhất tần số tương đối của các alen về một gen nào đó là
a)
chọn lọc tự nhiên
b)
đột biến
c)
giao phối
d)
các cơ chế cách li
23.
Theo quan điểm tiến hóa hiện đại, khi nói về chọn lọc tự nhiên, phát biểu nào sau đây sai?
a)
Chọn lọc tự nhiên không thể loại bỏ hoàn toàn một alen lặn gây chết ra khỏi quần thể
b)
Chọn lọc tự nhiên chống lại alen trội có thể nhanh chóng làm thay đổi tần số alen của quần thể
c)
Chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên kiểu hình và gián tiếp làm biến đổi tần số kiểu gen
d)
Chọn lọc tự nhiên làm xuất hiện các alen mới và các kiểu gen mới trong quần thể
24.
Theo quan điểm hiện đại, loại biến dị nào sau đây được xem là nguồn nguyên liệu thứ cấp của tiến hóa?
a)
Biến dị tổ hợp
b)
Đột biến gen
c)
Đột biến nhiễm sắc thể
d)
Thường biến
25.
Khi nói về chọn lọc tự nhiên theo quan niệm hiện đại, phát biểu nào sau đây là đúng?
a)
Chọn lọc tự nhiên làm thay đổi tần số alen của quần thể vi khuẩn chậm hơn so với quần thể sinh vật lưỡng bội
b)
Chọn lọc tự nhiên không bao giờ đào thải hết alen trội gây chết ra khỏi quần thể
c)
Chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên kiểu gen, từ đó làm thay đổi tần số alen của quần thể
d)
Chọn lọc chống lại alen lặn làm thay đổi tần số alen chậm hơn so với chọn lọc chống lại alen trội
26.
Theo tiến hóa hiện đại, chọn lọc tự nhiên đóng vai trò:
a)
Tạo ra các kiểu gen thích nghi từ đó tạo ra các cá thể có kiểu gen quy định tính trạng thích nghi
b)
Sàng lọc và giữ lại những cá thể có kiểu gen quy định kiểu hình thích nghi mà không tạo ra các kiểu gen thích nghi
c)
Vừa giữ lại những cá thể có kiểu gen quy định kiểu hình thích nghi vừa tạo ra các kiểu gen thích nghi
d)
Tạo ra các kiểu gen thích nghi mà không đóng vai trò sàng lọc và giữ lạinhững cá thể có kiểu gen quy định các kiểu hình thích nghi
27.
Theo thuyết tiến hóa hiện đại, đơn vị tiến hóa cơ sở ở những loài giao phối là
a)
Quần thể
b)
Loài
c)
Quần xã
d)
Cá thể
28.
Điểm giống nhau chủ yếu giữa quan niệm của Dacuyn và quan niệm hiện đại về tiến hóa là:
a)
Đều xem nguyên liệu tiến hóa là biến dị (đột biến, biến dị tổ hợp)
b)
Đều xem CLTN là nhân tố chính đóng vai trò chủ đạo trong tiến hóa nói chung cũng như hình thành tính thích nghi nói riêng
c)
Đều xem kết quả của CLTN là sự phát triển ưu thế của sinh vật (cá thể hay quần thể) thích nghi
d)
Đều xem tiến hóa của sinh vật bắt buộc phải có đào thải
29.
So với đột biến nhiễm sắc thể thì đột biến gen là nguồn nguyên liệu sơ cấp chủ yếu của tiến hoá vì
a)
các alen đột biến thường ở trạng thái lặn và ở trạng thái dị hợp, chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp vào kiểu gen do đó tần số của gen lặn có hại không thay đổi qua các thế hệ
b)
đột biến gen phổ biến hơn đột biến nhiễm sắc thể và ít ảnh hưởng đến sức sống, sự sinh sản của cơ thể sinh vật
c)
đa số đột biến gen là có hại, vì vậy chọn lọc tự nhiên sẽ loại bỏ chúng nhanh chóng, chỉ giữ lại các đột biến có lợi
d)
alen đột biến có lợi hay có hại không phụ thuộc vào tổ hợp gen và môi trường sống, vì vậy chọn lọc tự nhiên vẫn tích luỹ các gen đột biến qua các thế hệ
30.
Nhân tố nào dưới đây không làm thay đổi tần số alen trong quần thể?
a)
Giao phối không ngẫu nhiên
b)
Các yếu tố ngẫu nhiên
c)
Chọn lọc tự nhiên.
d)
Đột biến
31.

Cho các nhân tố sau:

(1) Chọn lọc tự nhiên.

(2) Giao phối ngẫu nhiên.

(3) Giao phối không ngẫu nhiên.

(4) Các yếu tố ngẫu nhiên.

(5) Đột biến.

(6) Di – nhập gen.

Các nhân tố có thể vừa làm thay đổi tần số alen vừa làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể là:

a)
(1), (3), (4), (5)
b)
(1), (2), (4), (5)
c)
(2), (4), (5), (6)
d)
(1), (4), (5), (6)
32.
Trong quá trình hình thành đặc điểm thích nghi, thì nhân tố đóng vai trò sàng lọc và giữ lại kiểu gen thích nghi là
a)
Đột biến
b)
chọn lọc tự nhiên
c)
giao phối
d)
cách li
33.
Vai trò chủ yếu của cách li trong quá trình tiến hóa là
a)
phân hóa khả năng sinh sản cùa các kiểu gen
b)
nguồn nguyên liệu sơ cấp cho chọn lọc
c)
tạo nguyên liệu thứ cấp cho tiến hóa nhỏ
d)
củng cố và tăng cường phân hóa kiểu gen
34.
Cách li trước hợp tử là
a)
trở ngại ngăn cản con lai phát triển
b)
trở ngại ngăn cản tạo thành giao tử
c)
trở ngại ngăn cản sự thụ tinh
d)
trở ngại ngăn cản con lai hữu thụ
35.
Dạng cách li cần nhất để các nhóm kiểu gen đã phân hóa trong quần thể tích lũy đột biến theo các hướng khác nhau dẫn đến hình thành lòai mới là
a)
cách li địa lí
b)
cách li sinh sản
c)
cách li sinh thái
d)
cách li cơ học
36.
Hình thành loài bằng lai xa và đa bội hoá thường xảy ra đối với
a)
động vật
b)
thực vật
c)
động vật bậc thấp
d)
động vật bậc cao
37.
Loài sinh học là?
a)
Một nhóm quần thể có vốn gen chung
b)
Có những tính trạng chung về hình thái, sinh lí, có khu phân bố xác định
c)
Các cá thể có khả năng giao phối tự nhiên với nhau sinh ra thế hệ con hữu thụ và cách li sinh sản với các loài khác
d)
Cả ba ý trên
38.
Hiện tượng nào sau đây là biểu hiện của cơ chế cách li sau hợp tử?
a)
Loài cỏ băng sống ở bãi bồi sông Vonga không ra hoa cùng thời điểm với loài cỏ băng sống bên trong bờ đê của dòng sông này
b)
Hai loài ếch đốm có tiếng kêu khác nhau khi giao phối
c)
Lừa giao phối với ngựa sinh ra con la không có khả năng sinh sản
d)
Ngựa vằn phân bố ở châu Phi nên không giao phối được với ngựa hoang phân bố ở Trung Á
39.
Để giải thích sự hình thành loài mới bằng con đường lai xa và đa bội hóa trong tự nhiên, điều nào sau đây là hợp lí nhất?
a)
Lai xa và đa bội hóa là con đường hình thành loài khá phổ biến ở thực vật
b)
Loài mới có bộ nhiễm sắc thể khác với bộ NST của hai loài bố mẹ nên khi giao phối trở lại các dạng bố mẹ thì cho con lai bất thụ
c)
Loài mới gồm các cá thể có bộ NST bao gồm hai bộ NST đơn bội của hai loài khác nhau
d)
Loài mới có thể nhân lên theo con đường sinh sản vô tính, vì vậy có thể hình thành loài mới
40.
Loài bông trồng ở Mĩ có bộ NST 2n = 52 trong đó có 26 NST lớn và 26 NST nhỏ. Loài bông của châu Âu có bộ NST 2n = 26 gồm toàn NST lớn. Loài bông hoang dại ở Mĩ có bộ NST 2n = 26 toàn NST nhỏ. Cơ chế nào đã dẫn đến sự hình thành loài bông trồng ở Mĩ có bộ NST 2n = 52?
a)
Con đường lai xa và đa bội hoá
b)
Con đường sinh thái
c)
Con đường địa lí.
d)
Con đường cách li tập tính
41.
Trong lịch sử phát triển của sinh vật trên trái đất, cây có mạch dẫn và động vật đầu tiên chuyển lên sống trên cạn vào đại
a)
cổ sinh
b)
nguyên sinh
c)
trung sinh
d)
tân sinh
42.
Ý nghĩa của hoá thạch là
a)
bằng chứng trực tiếp về lịch sử phát triển của sinh giới
b)
bằng chứng gián tiếp về lịch sử phát triển của sinh giới
c)
xác định tuổi của hoá thạch có thể xác định tuổi của quả đất
d)
xác định tuổi của hoá thạch bằng đồng vị phóng xạ
43.
Dựa vào đâu người ta chia lịch sử phát triển của sinh giới thành các mốc thời gian địa chất?
a)
Hoá thạch
b)
Đặc điểm khí hậu, địa chất
c)
Hoá thạch và các đặc điểm khí hậu, địa chất
d)
Đặc điểm sinh vật
44.
Ngày nay vẫn còn tồn tại song song nhóm sinh vật có tổ chức thấp bên cạnh nhóm sinh vật có tổ chức cao vì
a)
Nhịp điệu tiến hoá không đều giữa các nhóm
b)
Tổ chức của cơ thể có thể đơn giản hay phức tạp nếu thích nghi với hoàn cảnh sống được tồn tại
c)
Cường độ chọn lọc tự nhiên không giống nhau trong từng hoàn cảnh sống
d)
Nguồn thức ăn của nhóm tổ chức thấp rất phong phú
45.
Chiều hướng tiến hóa cơ bản nhất của sinh giới là
a)
Ngày càng đa dạng và phong phú
b)
Tổ chức ngày càng cao
c)
Thích nghi ngày càng hợp lý
d)
Lượng ADN ngày càng tăng
46.
Các loài vi khuẩn qua hàng tỉ năm vẫn không tiến hoá thành các loài đa bào vì
a)
Hệ gen của chúng quá đơn giản nên không tiến hoá được
b)
Cơ thể đơn bào có kích thước nhỏ, sinh sản nhanh nên dễ thích ứng với môi trường
c)
Vi khuẩn có thể sinh bào tử để chống lại điều kiện bất lợi
d)
Vi khuẩn ít chịu tác động của chọn lọc tự nhiên
47.
Theo thuyết tiến hóa hiện đại, phát biểu sau đây đúng?
a)
Chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên kiểu hình và gián tiếp làm biến đồi tần số kiểu gen, qua đó làm biến đổi tần số alen của quần thể
b)
Di nhập gen làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu theo hướng xác định
c)
Đột biến gen cung cấp nguyên liệu so cấp và thứ cấp cho tiến hóa
d)
Yếu tố ngẫu nhiên và di nhập gen làm giảm đa dạng vốn gen của quần thể
48.
Khi nói về các bằng chứng tiến hóa, phát biểu nào sau đây đúng?
a)
Cơ quan tưong tự phản ánh hướng tiến hóa phân li
b)
Cơ quan tương đồng phản ánh hướng tiến hóa đồng quy
c)
Tính phổ biến của mã di truyền là một bằng chứng sinh học phân tử
d)
Hóa thạch là bằng chứng tiến hóa gián tiếp
49.
Theo quan niệm hiện đại, quá trình phát sinh và phát triển của sự sống trên Trái Đất diễn ra theo trình tự:
a)
Tiến hoá hoá học ->Tiến hóa tiền sinh học -> Tiến hoá sinh học
b)
Tiến hoá tiền sinh học -> Tiến hoá sinh học -> Tiến hoá hóa học
c)
Tiến hoá hoá học ->Tiến hoá sinh học -> Tiến hoá tiền sinh học
d)
Tiến hóa sinh học -> Tiến hoá hoá học -> Tiến hoá tiền sinh học
50.
Trong điều kiện của Trái Đất hiện nay, chất hữu cơ được hình thành chủ yếu bằng cách nào?
a)
Phương thức hoá học nhờ nguồn năng lượng tự nhiên
b)
Quang tổng hợp hoặc hoá tổng hợp ở các sinh vật tự dưỡng
c)
Phương thức sinh học trong các tế bào sống
d)
Tổng hợp nhò công nghệ tế bào và công nghệ gen
51.
Từ thí nghiệm của Milơ và Urây (năm 1 953) cho phép rút ra phát biểu nào sau đây?
a)
Có thể tổng hợp chất hữu cơ từ các các chất hữu cơ bằng con đường hóa học
b)
Có thể tổng hợp chất vô cơ từ các chất hữu cơ bằng con đường hóa học
c)
Có thể tổng hợp chất vô cơ từ các chất vô cơ bằng con đường hóa học
d)
Có thể tổng hợp chất hữu cơ từ các chất vô cơ bằng con đường hóa học
52.
Trong việc giải thích nguồn gốc chung của các loài quá trình nào dưới đây đóng vai trò quyết định:
a)
Quá trình đột biến
b)
Quá trình giao phối
c)
Quá trình chọn lọc tự nhiên
d)
Quá trình phân li tính trạng
53.
Sinh giới đã không tiến hoá theo chiều hướng nào dưới đây?
a)
Ngày càng đa dạng và phong phú
b)
Ngày càng phức tạp
c)
Thích nghi ngày càng hợp lí
d)
Có tổ chức ngày càng cao
54.
Chiều hướng tiến hóa cơ bản nhất của sinh giới là
a)
Ngày càng đa dạng và phong phú
b)
Tổ chức ngày càng cao
c)
Thích nghi ngày càng hợp lý
d)
Lượng ADN ngày càng tăng