Font size
Worksheetshóa 11 giữa kì 2
Total questions: 98
Worksheet time: 52mins
Định nghĩa nào sau đây là đúng về hydrocarbon no?
Hydrocarbon no là hydrocarbon có chứa liên kết đơn trong phân tử.
Hydrocarbon no là hydrocarbon chỉ có một liên kết đơn trong phân tử.
Hydrocarbon no là hydrocarbon chỉ có chứa liên kết đơn trong phân tử.
Hydrocarbon no là hợp chất hữu cơ chỉ có chứa liên kết đơn trong phân tử.
: Định nghĩa nào đúng nhất về alkane?
Alkane là hydrocarbon no, mạch hở.
Alkane là hydrocarbon no, mạch vòng.
Alkane là hydrocarbon không no, trong phân tử có 1 liên kết đôi C = C.
Alkane là hydrocarbon no.
Trong phân tử alkane
chỉ chứa liên kết đơn.
chứa 1 liên kết đôi C = C, còn lại là các liên kết đơn.
chứa 2 liên kết đôi C = C, còn lại là các liên kết đơn.
chứa 1 liên kết pi.
Tất cả các alkane có cấu tạo mạch carbon là
mạch vòng.
mạch thẳng.
mạch phân nhánh.
mạch hở.
Khí thiên nhiên được dùng làm nhiên liệu và nguyên liệu cho các nhà máy sản xuất điện, sứ, đạm, ancol metylic,... Thành phần chính của khí thiên nhiên là methane. CTPT của methane là
C6H6.
C2H4.
CH4.
C2H2.
Hiện nay, nhiều nơi ở nông thôn đang sử dụng hầm biogas để xử lí chất thải trong chăn nuôi gia súc, cung cấp nhiên liệu cho việc đun nấu. Chất dễ cháy trong khí biogas là
Cl2.
CH4.
CO2.
N2.
Trong công nghiệp, các alkane được điều chế từ nguồn nào sau đây?
Sodium acetate.
Dầu mỏ và khí dầu mỏ.
Aluminium carbide (Al4C3).
Khí biogas
Công thức chung của alkane là
CnH2n +2 (n 2).
CnH2n (n 2).
CnH2n +2 (n 1).
CnH2n - 2 (n 1).
Dãy nào sau đây chỉ gồm các chất thuộc dãy đồng đẳng của methane?
C2H2, C3H4, C4H6, C5H8
CH4, C2H2, C3H4, C4H10
CH4, C2H6, C4H10, C5H12
C2H6, C3H8, C5H10, C6H12
Trong các chất sau, chất nào là alkane?
C2H4.
C3H4.
C3H8.
C2H6O.
: Nhóm nguyên tử còn lại sau khi lấy bớt một nguyên tử H từ phân tử alkane gọi là gốc ankyl, có công thức chung là
CnH2n-1 (n ≥ 1).
CnH2n+1 (n ≥ 1).
CnH2n+1 (n ≥ 2).
CnH2n-1 (n ≥ 2).
Tên gọi của C2H6 là
methane.
ethane.
propane.
butane.
: Tên gọi của C3H8 là
methane.
ethane.
propane.
butane.
CTPT hợp chất heptane là
C4H10 .
C7H16.
C5H12.
C6H14
CTPT hợp chất propane là
CH4.
C2H6.
C3H8.
C4H10
Tên gọi của CH3CH2CH2CH2CH3 là
butane.
pentane.
propane.
butane.
Tên gọi của CH3CH2CH2CH2CH2CH3 là
penthane.
hexane.
heptane.
octane.
Tên gọi của CH3CH2CH2CH2CH2CH2CH2CH3 là
pentane.
hexane.
heptane.
octane.
Nhóm nguyên tử CH3- có tên là
methyl.
ethyl.
propyl.
butyl.
Nhóm nguyên tử CH3CH2- có tên là
methyl.
ethyl.
propyl.
butyl.
Các alkane đều có tính chất vật lí chung là
nặng hơn nước.
nhẹ hơn nước.
tan nhiều trong nước.
tồn tại ở trạng thái khí ở nhiệt độ thường.
Các alkane đều có tính chất vật lí chung là
nặng hơn nước.
hầu như không tan trong nước.
tan nhiều trong nước.
tồn tại ở trạng thái lỏng ở nhiệt độ thường.
: Các alkane phân tử có từ 1 đến 4 nguyên tử C tồn tại ở trạng thái nào ở nhiệt độ thường?
Khí.
Lỏng.
. Rắn.
Lỏng hoặc rắn.
Các alkane phân tử có từ 5 đến 17 nguyên tử C (trừ neopenthane) tồn tại ở trạng thái nào ở nhiệt độ thường?
Khí.
Lỏng.
Rắn.
Lỏng hoặc rắn
Các alkane phân tử có hơn 17 nguyên tử C tồn tại ở trạng thái nào ở nhiệt độ thường?
Khí.
Lỏng.
Rắn.
Lỏng hoặc rắn
So sánh nhiệt độ sôi của các alkane có cùng số nguyên tử C, mệnh đề nào sau đây là đúng?
Alkane mạch nhánh thường có nhiệt độ sôi thấp hơn alkane mạch không phân nhánh.
Alkane mạch nhánh thường có nhiệt độ sôi cao hơn alkane mạch không phân nhánh
Alkane mạch nhánh thường có nhiệt độ sôi bằng alkane mạch không phân nhánh.
Không so sánh được nhiệt độ sôi của Alkane mạch nhánh và alkane mạch không phân nhánh.
Trong các chất sau, chất nào có đồng phân mạch carbon?
. CH4 .
C2H6.
C3H8 .
C4H10.
Trong các chất sau, chất nào không có đồng phân mạch carbon?
C6H14.
C3H8.
. C5H12 .
C4H10.
Alkane (CH3)2CH–CH3 có tên theo danh pháp thay thế là
2-methylpropane.
isobutane.
butane.
2-methylbutane.
Hydrocarbon X có công thức cấu tạo:
Danh pháp thay thế của X là
2,3-dimethylpentane.
2,4-dimethylbutane.
2,4-dimethylpentane.
2,4-methylpentane.
Hydrocarbon Y có công thức cấu tạo:
Danh pháp thay thế của Y là
2,3,3-methylbutane.
2,2,3-dimethylbutane.
2,2,3-trimethylbutane.
2,3,3-trimethylbutane.
Công thức cấu tạo thu gọn của 2,2-dimethylpropane là
(CH3)2CHCH2CH3.
(CH3)4C.
CH3CH2CH2CH2CH3.
CH3CH2CH(CH3)2.
Công thức cấu tạo thu gọn của 2,3-dimethylbutane là
(CH3)2CH-CH(CH3)2.
(CH3)3C-C(CH3)3.
(CH3)2C-CH(CH3)2.
CH3CH2C(CH3)3.
Nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi của các alkane biến đổi như thế nào khi khối lượng phân tử tăng?
Tăng dần.
Giảm dần.
Không thay đổi.
Không theo quy luật.
Khi phân tử tăng số nguyên tử carbon, các alkane biến đổi trạng thái như thế nào?
Khí à Lỏng à Rắn.
Rắn à Lỏng à Khí.
Khí à Rắn à Lỏng.
Lỏng à Rắn à Khí.
Khối lượng riêng của các alkane biến đổi như thế nào khi khối lượng phân tử tăng?
Tăng dần.
Giảm dần.
Không thay đổi.
Không theo quy luật.
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Trong phân tử alkane chỉ chứa các liên kết σ bền vững.
Các phân tử alkane hầu như không phân cực.
Ở điều kiện thường các alkane tương đối trơ về mặt hoá học.
Trong phân tử methane, bốn liên kết C–H hướng về bốn đỉnh hình vuông
Phát biểu nào sau đây không đúng (ở điều kiện thường)?
Các alkane từ C1 đến C4 và neopentane ở trạng thái khí.
Các alkane từ C5 đến C17 (trừ neopentane) ở trạng thái lỏng.
Các alkane không tan hoặc tan rất ít trong nước và nhẹ hơn nước.
Các alkane không tan hoặc tan rất ít trong các dung môi hữu cơ.
Góc liên kết HCH trong hợp chất methane có giá trị là
105,9 0.
109,50.
100,90.
100,50.
Nhận định nào dưới đây là đúng khi nói về các liên kết trong phân tử alkane?
Liên kết C – H và C – C trong phân tử alkane là các liên kết kém bền, kém phân cực.
Liên kết C – H và C – C trong phân tử alkane là các liên kết bền, kém phân cực.
Liên kết C – H và C – C trong phân tử alkane là các liên kết bền, phân cực mạnh.
Liên kết C – H và C – C trong phân tử alkane là các liên kết kém bền, phân cực mạnh.
Phản ứng: CH4 + Cl2 CH3Cl + HCl thuộc loại phản ứng nào?
Phản ứng thế. .
Phản ứng reforming.
Phản ứng oxi hoá.
Phản ứng cracking
Phản ứng: C2H6 + Cl2 C2H5Cl + HCl thuộc loại phản ứng nào?
Phản ứng thế.
Phản ứng reforming.
Phản ứng oxi hoá.
Phản ứng cracking.
Khi cho CH3CH2CH2CH3 tác dụng với chlorine thu được tối đa bao nhiêu dẫn xuất monochloro (Tỉ lệ mol phản ứng là 1:1)?
1
2
3
4
Khi cho (CH3)3CH tác dụng với chlorine thu được tối đa bao nhiêu dẫn xuất monochloro (Tỉ lệ mol phản ứng là 1:1)?
1
2
3
4
Phản ứng: C9H20 C2H4 + C7H16 ,
C9H20 C3H6 + C6H14 thuộc loại phản ứng nào?
Phản ứng thế.
Phản ứng tách h2
Phản ứng oxi hoá.
Phản ứng cracking.
Phản ứng: CH3CH2CH2CH2CH2CH3 + 4H2,
CH3CH2CH2CH2CH2CH2CH3 + 4H2 thuộc loại phản ứng nào?
Phản ứng thế.
Phản ứng reforming.
Phản ứng oxi hoá.
Phản ứng cracking.
Phản ứng: CH4 + 2O2 CO2 + 2H2O,
2CH3CH2CH2CH3+ 5O2 4CH3COOH + 2H2O thuộc loại phản ứng nào?
Phản ứng thế.
Phản ứng reforming.
Phản ứng oxi hoá.
Phản ứng cracking.
Ứng dụng không phải của alkane là
A. làm nhiên liệu cho động cơ, chất đốt.
B. làm nguyên liệu sản xuất urea, hydrogen, ammonia.
.
làm kem dưỡng da, sáp nẻ, thuốc mỡ, nến, sáp.
làm hương liệu, dược phẩm
Phương pháp điều chế alkane thể khí trong công nghiệp là
được lấy từ khí thiên nhiên và khí dầu mỏ.
phân hủy hợp chất hữu cơ.
tách nước từ alcolhol.
chưng cất phân đoạn từ dầu mỏ.
Phương pháp điều chế alkane thể lỏng và rắn trong công nghiệp là
được lấy từ khí thiên nhiên và khí dầu mỏ.
phân hủy hợp chất hữu cơ.
tách nước từ alcolhol.
chưng cất phân đoạn từ dầu mỏ.
Alkene là
những hydrocarbon có 1 liên kết đôi trong phân tử.
những hydrocarbon mạch hở có 1 liên kết đôi trong phân tử.
những hydrocarbon có liên kết ba trong phân tử.
là những hydrocarbon mạch hở có liên kết ba trong phân tử.
Alkyne là
những hydrocarbon có 1 liên kết đôi trong phân tử.
những hydrocarbon mạch hở có 1 liên kết ba trong phân tử.
những hydrocarbon có liên kết ba trong phân tử.
là những hydrocarbon mạch hở có liên kết ba trong phân tử
Công thức chung của alkene là
CnH2n (n 3).
CnH2n (n 2).
CnH2n - 2 (n 3).
CnH2n - 2 (n 2).
Dãy đồng đẳng của ethylene có công thức chung là
CnH2n+2 (n 2). .
cnH2n-2 (n 1).
CnH2n-2 (n 3).
CnH2n (n 2)
Công thức chung của alkyne là
CnH2n (n 3).
CnH2n-2 (n 2).
CnH2n - 2 (n 3).
CnH2n + 2 (n 1).
Hợp chất nào sau đây là một alkene?
CH3-CH2-CH3.
CH3-CH=CH2.
CH3-C≡CH.
CH2=C=CH2.
Hợp chất nào sau đây là một alkyne?
CH3-CH2-CH2-CH3.
CH3-CH=CH2.
CH3-CH2-C≡CH.
CH2=CH-CH=CH2.
Trong phân tử ethylene, 2 nguyên tử carbon và 4 nguyên tử hydrogen
cùng nằm trên một mặt phẳng.
thẳng hàng.
nằm trên hai mặt phẳng khác nhau.
nằm trên ba mặt phẳng khác nhau.
Liên kết đôi C C trong phân tử alkene bao gồm
2 liên kết .
1 liên kết , 1 liên kết .
1 liên kết , 1 liên kết cho nhận.
2 liên kết .
Góc liên kết CCH trong phân tử acetylene có giá trị là
1200.
109,50.
1800.
1500
Liên kết ba C C trong phân tử alkyne bao gồm
3 liên kết .
2 liên kết , 1 liên kết .
1 liên kết , 2 liên kết .
3 liên kết .
Chất nào dưới đây có đồng phân hình học?
(CH3)2C=CH-CH3.
CH2=CH-CH2-CH3.
CH3-CH=CH-CH3.
(CH3)2C=C(CH3)2.
Chất nào dưới đây có đồng phân hình học?
(CH3)2C=CH-CH3.
CH2=CH-CH2-CH3.
CH3-CH=CH-CH2CH3.
(CH3)2C=CH2.
Chất nào sau đây là đồng phân của CH2=CH-CH2-CH3?
Chất nào sau đây là đồng phân của CH≡C-CH2-CH3?
CH≡C-CH3.
CH3-C≡C-CH3.
CH2=CH-CH2-CH3.
CH2=CH-C≡CH.
Các alkene và alkyne có tính chất vật lí chung là
dễ tan trong nước.
đều tồn tại trạng thái khí ở điều kiện thường.
nặng hơn nước.
không tan hoặc ít tan trong nước
Các alkene và alkyne có tính chất vật lí chung là
dễ tan trong nước.
đều tồn tại trạng thái khí ở điều kiện thường.
nhẹ hơn nước, không mùi.
có mùi đặc trưng, nhẹ hơn nước.
Phần lớn các alkene và alkyne từ C2 đến C4 có tính chất vật lí chung là
dễ tan trong nước.
tồn tại trạng thái khí ở điều kiện thường.
nặng hơn nước.
tồn tại trạng thái lỏng ở điều kiện thường.
Các alkene và alkyne từ C5 có tính chất vật lí chung là
dễ tan trong nước.
tồn tại trạng thái lỏng hoặc rắn ở điều kiện thường.
nặng hơn nước.
tồn tại trạng thái khí ở điều kiện thường.
Các alkene nào cùng ở thể khí ở nhiệt độ thường?
Các alkyne nào cùng ở thể khí ở nhiệt độ thường?
C2H4 và C3H6. ,C2H2 và C3H4.
C3H6 và C5H10. ,C3H4 và C4H6.
C4H8 và C5H10.
, C4H6 và C5H8.
C5H10 và C6H12. ,C5H8 và C6H10.
C2H4 ,
C2H4 có tên là
ethylene. ,ethene.
acethylene. , acethylene.
ethyne. ,ethyne.
ethane. ,ethane.
C2H2 có tên là
C2H2 có tên là
ethylene. , ethene.
ethyl, ethyl.
acethylene , ethyne.
ethane, ethane
: Áp dụng quy tắc Maccopnhicop vào trường hợp nào sau đây ?
Phản ứng cộng của Br2 với alkene đối xứng.
Phản ứng cộng của HX vào alkene đối xứng.
Phản ứng trùng hợp của alkene.
Phản ứng cộng của HX vào alkene bất đối xứng
Chất nào sau đây cộng H2 dư (Ni, to) tạo thành butane?
A. CH3-CH=CH2.
B. CH3-C≡C-CH2-CH3.
CH3-CH2-CH=CH2.
(CH3)2C=CH2.
Chất X có công thức: . Tên gọi của X theo danh pháp thay thế là
2-methylbut-3-yne.
2-methylbut-3-ene.
3-methylbut-1-yne.
3-methylbut-1-ene.
: Sản phẩm chính của phản ứng cộng hợp nước vào CH2 = CH-CH3 là
CH3-CH(OH)-CH3.
CH3CH2CH2-OH.
HO-CH2CH2CH3.
CH3-O-CH2CH3
But-l-ene tác dụng với HBr tạo ra sản phẩm chính có công thức cấu tạo nào sau đây?
CH3CHBrCHBrCH3.
CH3CH2CH2CH2Br.
CH3CH2CHBrCH3.
BrCH2CH2CH2CH2Br.
Cho phương trình hóa học: a CH2 = CH2 + b KMnO4 + c H2O e C2H4(OH)2 + f KOH + gMnO2.
Tổng hệ số của a và b là
3.
4.
5.
6.
Các ankylbenzene hợp thành dãy đồng đẳng của benzene có công thức chung là
CnH2n-6 (n ≥ 2).
CnH2n+2 (n ≥ 6).
. CnH2n-2 (n ≥ 2).
. CnH2n-6 (n ≥ 6).
Số nguyên tử carbon và hydrogen trong benzene lần lượt là:
12 và 6.
6 và 6.
6 và 12.
6 và 14
Số nguyên tử carbon và hydrogen trong toluene lần lượt là:
6 và 6.
7 và 8.
7 và 6.
7 và 10.
Công thức phân tử hợp chất styrene là
C6H6.
C7H8.
C8H8.
C9H12.
Công thức phân tử hợp chất xylene là
C6H6.
C7H8.
C8H8.
C9H12.
Công thức phân tử nào sau đây có thể là công thức của hợp chất thuộc dãy đồng đẳng của benzene?
C8H16.
C8H14.
C8H12.
C8H10
Công thức hợp chất toluene là
Trong phân tử benzene, các nguyên tử C và H
cùng nằm trong một mặt phẳng, tạo hình lục giác đều.
cùng nằm trong một mặt phẳng, tạo hình lục giác có các cạnh không bằng nhau.
nằm trên hai mặt phẳng khác nhau.
tạo thành góc liên kết CCH là 1000
Tính chất vật lí chung của benzene, toluene, xylene, styrene là
chất lỏng ở điều kiện thường.
chất lỏng hoặc rắn ở điều kiện thường.
chất lỏng, màu xanh ở điều kiện thường.
chất lỏng, không mùi ở điều kiện thường.
Tính chất vật lí chung của benzene, toluene, xylene, styrene là
tan nhiều trong nước, thường nhẹ hơn nước.
không tan trong nước, thường nhẹ hơn nước.
. tan nhiều trong nước, thường nặng hơn nước.
không tan trong nước, thường nặng hơn nước.
: Chất nào sau đây là chất rắn, màu trắng?
Benzene.
Toluene.
Styrene.
Naphthalene.
: Nhận xét nào sau đây về tính chất hoá học của benzene là không đúng?
Benzene khó tham gia phản ứng cộng hơn ethylene.
Benzene dễ tham gia phản ứng thế hơn so với phản ứng cộng.
Benzene không bị oxi hoá bởi tác nhân oxi hoá thông thường.
Benzene làm mất màu dung dịch nước bromine ở điều kiện thường.
Benzene có thể phản ứng với brom khan khi có mặt xúc tác iron (III) bromine. Phản ứng này thuộc loại phản ứng nào?
Phản ứng thế.
Phản ứng cộng.
Phản ứng tách.
Phản ứng đốt cháy.
Cho sơ đồ phản ứng sau: C6H5-CH3 + KMnO4 X + KOH + MnO2 + H2O.
Công thức cấu tạo thu gọn của X là:
C6H5-COOK.
C6H5-COOH.
C6H5-CH2OH.
C6H5-CHO.
So với benzene, khả năng phản ứng của toluene với Br2 (xúc tác FeBr3) như thế nào?
Dễ hơn, tạo ra o – bromotoluene và p – bromotoluene.
Khó hơn, tạo ra o – bromotoluene và p – bromotoluene.
Dễ hơn, tạo ra o – bromotoluene và m – bromotoluene.
Dễ hơn, tạo ra m – bromotoluene và p – bromotoluen
So với benzene, khả năng phản ứng của toluene với dung dịch HNO3(đ)/H2SO4 (đ) như thế nào?
Dễ hơn, tạo ra o – nitrotoluene và p – nitrotoluene.
Khó hơn, tạo ra o – nitrotoluene và p – nitrotoluene.
Dễ hơn, tạo ra o – nitrotoluene và m – nitrotoluene.
Dễ hơn, tạo ra m – nitrotoluene và p – nitrotoluene.
Ứng dụng nào sau đây không phải của arene?
Sản xuất sản phẩm diệt gián, côn trùng.
Sản xuất thuốc nổ.
. Sản xuất polymer, dung môi, thuốc nhuộm.
Sản xuất cao su.
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Các arene như benzene, toluene, xylene thường tách được bằng cách reforming dầu mỏ.
Từ alkane có thể điều chế được arene bằng phản ứng reforming.
Ethylbenzene có thể được điều chế từ phản ứng giữa benzene với ethylene.
Benzene và toluene có mùi thơm dễ chịu, rất tốt cho sức khỏe con người.
Phát biểu nào sau đây về quá trình sản xuất các hydrocarbon trong công nghiệp là không đúng?
Người ta có thể điều chế toluene bằng quá trình reforming hexane và heptane.
Người ta có thể khai thác/ điều chế napthtalene từ nhựa than đá.
Người ta có thể khai thác/ điều chế benzene bằng quá trình reforming hexane.
Người ta có thể điều chế styrên bằng phản ứng tách H2 từ ethylbenzene.
Bình “ga” loại 12 cân sử dụng trong hộ gia đình Y có chứa 12 kg khí hóa lỏng (LPG) gồm propane và butane với tỉ lệ mol tương ứng là 2 : 3. Khi đốt cháy hoàn toàn, 1 mol propane tỏa ra lượng nhiệt là 2220 kJ và 1 mol butane tỏa ra lượng nhiệt là 2850 kJ. Trung bình, lượng nhiệt tiêu thụ từ đốt khí “ga” của hộ gia đình Y là 10 000 kJ/ngày và hiệu suất sử dụng nhiệt là 67,3%.
a. Viết phương trình phản ứng đốt cháy của propane và butane.
b. Sau bao nhiêu ngày hộ gia đình Y sử dụng hết bình ga trên (Làm tròn 01 chữ số sau dấy phẩy)?
(a)
