wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Câu hỏi trắc nghiệm LLCB

Total questions: 45

Worksheet time: 23mins

Name
Class
Date
1.

Theo triết học phương tây, các yếu tố cấu thành nên vật chất bao gồm?

a)

Nước, cây xanh, lửa, đất

b)

Nước, cây xanh, đất, kim loại

c)

Nước, lửa, đất, không khí

d)

Nước, cây xanh, đất, không khí

2.

Theo y học phương tây cổ các yếu tố cấu thành cơ thể con người?

a)

Máu, chất tiết, mật vàng, mật xanh

b)

Máu, chất tiết, mật vàng, mật đen

c)

Máu, chất tiết, mật đen, mật xanh

d)

Máu, chất dịch, mật vàng, mật xanh

3.

Theo triết học phương đông, các yếu tố cấu thành nên vật chất bao gồm?

a)

Kim, mộc, thủy, hỏa, không khí

b)

Nước, lửa, đất, không khí

c)

Kim, mộc, thủy, hỏa, thổ

d)

Nước, cây xanh, đất, không khí

4.

Theo y học phương tây cổ đại, bệnh là kết quả sự mất cân bằng của các yếu tố?

a)

Thể xác và tinh thần

b)

Sức đề kháng và yếu tố gây bệnh

c)

Máu, chất tiết, mật vàng, mật đen

d)

Động và tĩnh

5.

Theo y học phương đông cổ đại, bệnh là kết quả sự mất cân bằng của các yếu tố?

a)

Thể xác và tinh thần

b)

Âm và dương

c)

Động và tĩnh

d)

Lượng và chất

6.

Đặc điểm y học cổ truyền dựa trên sự ảnh hưởng triết học phương đông?

a)

Chú trọng phát triển về chất

b)

Hệ thống tạng phủ, kinh lạc là hệ thống hữu hình

c)

Ngôn từ tuy đơn giản súc tích nhưng chứa nhiều hàm ý sâu sắc

d)

Chú trọng phát triển tư suy phản biện

7.

Điểm giống nhau giữa y học phương đông cổ và y học phương tây cổ trong cơ chế phát sinh

bệnh?

a)

Cơ chế phát sinh bệnh từ những yếu tố hữu hình

b)

Cơ chế phát sinh bệnh từ những yếu tố vô hình

c)

Cơ chế phát sinh bệnh đều là sự mất cân bằng giữa các yếu tố trong cơ thể

d)

Cơ chế phát sinh bệnh đều là cân bằng giữa các yếu tố trong cơ thể

8.

Nội dung khái quát nhất của học thuyết ngũ hành ?

a)

Đề cập sự vận hành của sự vật

b)

Đề cập đến cấu tạo và chuyển hóa sự vật

c)

Đề cập yếu tố cân bằng của sự vật

d)

Đề cập yếu tố hợp nhất giữa yếu tố bên trong và bên ngoài cấu tạo nên sự vật

9.

Hai học thuyết cơ bản của trường phái Âm dương gia ?

a)

Học thuyết âm dương và học thuyết thiên nhân hợp nhất

b)

Học thuyết âm dương và học thuyết ngũ hành

c)

Học thuyết ngũ hành và học thuyết thiên nhân hợp nhất

d)

Học thuyết ngũ hành và học thuyết thiên địa nhân

10.

Người sáng lập ra trường phái Âm dương gia ?

a)

Đổng Trọng Thư

b)

Trương Thương

c)

Công Tôn Long

d)

Trâu Diễn

11.

Kinh nghiệm y học của người Việt cổ thể hiện rõ trong việc:

a)

Sử dụng rượu như một dung môi để bào chế dược liệu

b)

Săn sóc các vết thương do chiến tranh

c)

Phòng chống các bệnh do côn trùng hoặc thú dữ xâm hại

d)

Phòng chống các bệnh thời khí và nhiễm trùng, nhiễm độc thức ăn

e)

Biết sử dụng độc dược

12.

Tác phẩm Hồng nghĩa giác tư y thư - Tuệ Tĩnh là tập hợp của 3 tác phẩm:

a)

Nam dược quốc ngữ phú + Nam dược thần hiệu + Thập tam phương

gia giảm

b)

Nam dược quốc ngữ phú + Trực giải chí nam + Thập tam phương gia giảm

c)

Nam dược quốc ngữ phú + Trực giải chí nam + Y truyền chí yếu

d)

Nam dược quốc ngữ phú + Trực giải chí nam + Nhị nhân toát yếu

e)

Nam dược quốc ngữ phú + Nam dược thần hiệu + Bảo anh lương phương

13.

Bộ luật Hồng Đức với các quy định về y đức, về vệ sinh thực phẩm

được công bố dưới triều đại nào?

a)

Đinh

b)

c)

d)

Trần

e)

Hậu Lê

14.

Người thầy thuốc (và cũng là nhà sư) đã chữa bệnh cho Vua Lý Thần

Tông là:

a)

Nguyễn Bá Tĩnh

b)

Nguyễn Đại Năng

c)

Nguyễn Minh Không

d)

Nguyễn Trực

e)

Nguyễn Đình Chiểu

15.

Khoa thi y học đầu tiên ở Việt Nam được tổ chức dưới thời:

a)

Nhà Lê

b)

Nhà Lý

c)

Nhà Trần

d)

Nhà Hồ

e)

Nhà Hậu Lê

16.

Tác phẩm y học nào được viết bằng chữ quốc ngữ ở nước ta thời

Pháp thuộc?

a)

Y học toàn thư

b)

Vệ sinh chí yếu

c)

Trung Việt dược tính hợp biên

d)

Y thư lược sao

e)

Bí truyền tập yếu

17.

Để đối phó với chính sách hạn chế Đông y của thực dân Pháp, giới

Đông y Việt Nam đã thành lập các hội Đông y để:

a)

Biểu tình đấu tranh chống công khai

b)

Tham gia vào các hoạt động cách mạng kiến quốc cứu quốc

c)

Mở lớp huấn luyện đào tạo

d)

Biên soạn các tài liệu để truyền bá y học dân gian

e)

Tất cả các câu trên

18.

Năm thành lập hội Đông y Việt Nam

a)

1956

b)

1957

c)

1958

d)

1959

e)

1960

19.

Tác phẩm nào, của ai đầu tiên bàn đến nguyên tắc “Thanh tâm tiết

dục” để sống lâu:

a)

Hoạt nhân toát yếu - Hoàng Đôn Hòa

b)

Hồng nghĩa giác tư y thư - Nguyễn Bá Tĩnh

c)

Hải Thượng y tông tâm lĩnh - Lê Hữu Trác

d)

Bảo sinh diên thọ toản yếu - Đào Công Chính

e)

Tạ thị chuẩn đích - Tạ Chất Phác

20.

Tác phẩm nào mượn nội dung y học để bày tỏ tâm trạng, nỗi niềm

của người ái quốc trước cảnh nước mất nhà tan:

a)

Châm cứu đại thành

b)

Bảo sinh diên thọ toản yếu

c)

Y hải cầu nguyên

d)

Ngư tiều y thuật vấn đáp

e)

Vệ sinh yếu quyết diễn ca

21.

Tác phẩm nào, của ai giới thiệu những kinh nghiệm về chữa bệnh

sốt rét và thổ tả:

a)

Châm cứu tiệp hiệu diễn ca - Hoàng Đôn Hoà

b)

Nam dược thần hiệu – Nguyễn Bá Tĩnh

c)

Hoạt nhân toát yếu - Hoàng Đôn Hoà

d)

Dư phương tập – Bùi Diệm Đăng

e)

Văn sách - Trần Đình Nhâm

22.

Cơ sở chữa bệnh cho dân được lập ra đầu tiên dưới triều đại nào ở

n−ớc ta:

a)

An Tế Đường đời nhà Lý

b)

Thái Y Thự đời nhà Trần

c)

Quảng Tế Thự đời nhà Hồ

d)

Viện Thái Y đời nhà Lê

e)

Y học Huấn khoa đời nhà Lê

23.

Sách biên soạn dùng cho việc học và thi y học Việt Nam dưới thời

Hậu Lê là

a)

Châm cứu Đại Thành

b)

Bảo sinh diên thọ toản yếu

c)

Nam dược bộ

d)

Văn sách

e)

Bảo anh lương phương

24.

Tác phẩm nào, của ai đầu tiên bàn về kinh nghiệm chữa bệnh sởi và

đậu mùa ở trẻ em:

a)

“Hoạt nhân toát yếu “ của Hoàng Đôn Hoà

b)

“Mộng trung giác đậu” của Hải Thượng Lãn Ông

c)

“Âu ấu tu tri” của Hải Thượng Lãn Ông

d)

“Bảo anh lương phương” của Nguyễn Trực

e)

“Tiểu nhi đậu chứng” của Trần Ngô Thiêm

25.

Can âm hư đưa đến

Can Dương vượng là biểu hiện của qui luật:

a)

âm Dương tiêu trưởng

b)

âm Dương hỗ căn

c)

âm Dương bình hành

d)

Ngũ hành tương sinh

e)

Ngũ hành tương khắc

26.

Trong bài Kỷ cúc địa hoàng gồm Cúc hoa, Câu kỷ tử, Thục địa, Hoài

sơn, Đơn bì, Trạch tả, Sơn thù, Phục linh chữa chứng Can Âm hư, vị

thuốc nào sau đây thể hiện nguyên tắc “Con hư bổ mẹ”:

a)

Cúc hoa

b)

Thục địa

c)

Trạch tả

d)

Phục linh

e)

Đơn bì

27.

Can Dương vượng đưa đến Vị bất giáng nạp là biểu hiện của qui luật:

a)

âm Dương đối lập

b)

âm Dương tiêu trưởng

c)

Ngũ hành tương khắc

d)

Ngũ hành tương vũ

e)

Ngũ hành tương thừa

28.

Can huyết hư đưa đến Can Phong nội động là biểu hiện của qui luật

a)

âm Dương bình hành

b)

âm Dương hỗ căn

c)

âm Dương tiêu trưởng

d)

Ngũ hành tương sinh

e)

Ngũ hành tương khắc

29.

Bệnh cảnh “Hàn nhiệt chân giả” là một biểu hiện của qui luật:

a)

âm Dương bình hành

b)

âm Dương đối lập

c)

âm Dương hỗ căn

d)

âm Dương tiêu trưởng

e)

Ngũ hành tương vũ

30.

. Quan điểm “Trong Âm có Dương, trong Dương có Âm”. Không thể

hiện ở:

a)

Chân nhiệt giả hàn

b)

Đầu thuộc Dương nhưng trán thì mát

c)

Chân thuộc âm nhưng chân phải ấm

d)

Lưng thuộc Dương nhưng phải mát

e)

Ngực bụng thuộc âm nhưng phải ấm

31.

“Mẫu bệnh cập tử “ ví dụ như Tỳ Dương hư thì sau đó sẽ dẫn đến Phế

Khí suy là biểu hiện của qui luậ

a)

âm Dương tiêu trưởng

b)

âm Dương hỗ căn

c)

Ngũ hành tương sinh

d)

Ngũ hành tương thừa

e)

Ngũ hành tương vũ

32.

Dùng thuốc có vị cay mát làm ra mồ hôi để chữa chứng Biểu thực

nhiệt là áp dụng quy luật:

a)

âm Dương đối lập

b)

Ngũ hành tương sinh

c)

Ngũ hành tương khắc

d)

Ngũ hành tương thừa

e)

Ngũ hành tương vũ

33.

Phạm trù nào sau đây mang thuộc tính Âm?

a)

Quá trình kích thích của các tế bào thần kinh.

b)

Chức năng chuyển hóa thức ăn của hệ tiêu hóa

c)

Quá trình dự trữ chất dinh dưỡng

d)

Tăng sinh tế bào máu trong bệnh xuất huyết tiêu hóa.

34.

Phạm trù nào sau đây mang thuộc tính Dương?

a)

Phong nhiệt xâm phạm cơ thể

b)

Tạng Thận

c)

Thuốc nhuộm nhóm thanh nhiệt

d)

Phần bụng

35.

Quy luật Âm Dương tiêu trưởng là:

a)

Mọi sự vật hiện tượng đều có 2 mặt đối lập nhau

b)

Mọi sự vật hiện tượng đều có 2 mặt tồn tại bên nhau không thể tách rời.

c)

Mọi sự vật hiện tượng dều có 2 mặt đối lập vận động theo cách lớn dần rồi biến mất để

cho cái kia xuất hiện.

d)

Mọi sự vật hiện tượng đều có mặt đối lập biến đổi theo chu kỳ nhất định

36.

Quy luật Âm Dương bình hành là:

a)

Mọi sự vật hiện tượng đều có 2 mặt đối lập nhau.

b)

Mọi sự vật hiện tượng đều có 2 mặt tồn tại bên nhau

c)

Mọi sự vật hiện tượng dều có 2 mặt đối lập vận động theo cách lớn dần rồi biến mất để

cho cái kia xuất hiện.

d)

Mọi sự vật hiện tượng đều có mặt đối lập biến đổi theo chu kỳ nhất định

37.

.Triệu chứng nào sau đây là biểu hiện của Dương chứng?

a)

Sốt

b)

Tiêu lỏng

c)

Mệt mỏi

d)

Lưỡi nhợt

38.

Loại ngoại tà nào sau đây thuộc phần Âm?

a)

Phong

b)

Hàn

c)

Thử

d)

Táo

39.

Phần cơ thể nào sau đây thuộc về Dương?

a)

Thận

b)

Lưng

c)

Bụng

d)

Can

40.

.Tính chất dược liệu nào sau đây thuộc về Âm?

a)

Cay

b)

Ấm nóng

c)

Đắng

d)

Ngọt

41.

.Ở một số quốc gia có thời tiết khá lạnh, các món ăn thường chế biến nóng và cay nhiều, theo

quy luật âm dương nào được áp dụng?

a)

Âm Dương đối lập

b)

Âm Dương hỗ căn

c)

Âm Dương tiêu trưởng

d)

. Âm Dương bình hành.

42.

Bệnh nhân nhập viện có tình trạng bị huyết ứ, ngoài pháp trị hoạt huyết phá ứ, bác sĩ còn sử

dụng thêm phép hành khí, theo quy luật Âm Dương nào được áp dụng?

a)

Âm Dương đối lập

b)

Âm Dương hỗ căn

c)

Âm Dương tiêu trưởng

d)

Âm Dương bình hành

43.

Một số quy luật cơ bản trong họcthuyết âm dương là:

a)

Âm dương đối lập

b)

Âm dương sinh ra

c)

Âm dương mất đi

d)

Âm dương vừa sinh ra vừa mất đi

e)

Âm dương luôn tồn tại

44.

. Một số phạm trù của học thuyết âm dương là:

a)

Luôn cân bằng hai mặt âm dương

b)

Luôn chuyển hoá hai mặt âm dương

c)

Trong âm có dương và trong dương có âm

d)

Âm dương luôn đi đôi với nhau

e)

Âm dương luôn tách rời nhau

45.

Theo học thuyết âm dương thì vật chất biểu hiện là

a)

Vận động, tiêu vong

b)

Phát triển, phát sinh

c)

Vận động phát triển, phát sinh, biến hóavà tiêu vong

d)

Phát triển, biến hóa

e)

Vận động