WorksheetsLÝ GIỮA KỲ LỚP 11
Total questions: 70
Worksheet time: 35mins
Cọ xác thành ebônit vào miếng dạ ,thanh eboonit tích điện âm vì
Electron chuyển từ thành ebônit sang dạ
Electron chuyển từ dạ sang thanh ebônit
Proton chuyển từ dạ sang thanh ebônit
Proton chuyển từ thành ebônit sang dạ
Có hai điện tích q1 và q2 chúng đẩy nhau .khẳng định nào sau đây là đúng
q1>0 và q2<0
q1<0 và q2>0
q1.q2>0
q1.q2<0
Có hai điện tích điểm q1 và q2 chúng hút nhau .khẳng định nào sau đây là đúng ?
q1>0 và q2 >0
q1<0 và q2<0
q1.q2>0
q1<0 và q2>0
Có bốn vật A,B,C,D khích thước nhỏ ,nhiễm điện .Biết rằng vật A hút vật B nhưng lại đẩy C .Vật C hút vật D . Khẳng định nào sau đây là không đúng
Điện tích của vật A và D trái dấu
Điện tích của vật A và D cùng dấu
Điện tích vật B và D cùng dấu
Điện tích của vật A và D cùng dấu
Độ lớn của lực tương tác giữa hai điện tích điểm trong không khí ?
Tỉ lệ với bình phương khoảng cách giữa hai điện tích
Tỉ lệ với khoảng cách giữa hai điện tích
Tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách giữa hai điện tích
Tỉ lệ nghịch với khoảng cách giữa hai điện tích
Trong hệ SI đơn vị đo điện tích là
Kilôgam(kg)
Ampe(A)
Mét(m)
Cu-lông(C)
Độ lớn của lực trương tác giữa hai điện tích điểm trong không khí thì
Tỉ lệ với bình phương khoảng cách giữa hai điện tích
Tỉ lệ với khoảng cách giữa hai điện tích
Tỉ lệ thuận với tích độ lớn giữa hai điện tích
Tỉ lệ nghịch với khoảng cách giữa hai điện tích
Lực tương tác tĩnh điện Coulomb được đáp ứng trong trường hợp
Hai vật tích điện đặt cách xa nhau một khoảng rất lớn hơn kích thước của chúng
Hai vật tích điện đặt cách nhau một khoảng rất nhỏ hơn kích thước của chúng
Hai vật tích điện được coi là điện tích điểm và đứng yên
Hai vật tích điện được coi là điện tích điểm có thể đứng yên hay chuyển động
Khẳng định không đúng khi nói về lực tương tác giữa hai điện tích điểm trong chân không là
Có độ lớn tỉ lệ nghịch với khoảng cách giữa hai điện tích
Có độ lớn tỉ lệ với tích độ lớn giữa hai điện tích
Có phương là đường thẳng nối hai điện tích
Là lực hút khí hai điện tích trái dấu
Hai điện tích q1=-q2=4q đặt cách nhau một khoảng r .Nếu q1 tác dụng lên q2 lực có độ lớn là F thì lực tác dụng của q2 lên q1 có độ lớn lá
F
3F
1,5F
6F
Lực tương tác tĩnh điện giữa hai điện tích điểm đứng yên đặt cách nhau một khoảng 4 cm là F .Nếu để chúng cách nhau 1cm thì lực tương tác giữa chúng là
4F
0,25F
16F
0,5F
Hai chất điểm mang điện tích q1,q2 khi đặt gần nhau chúng đẩy nhau .Kết luận nào sau đây không đúng ?
q1 và q2 đều là điện tích dương
q1 và q2 đều là điện tích âm
q1 và q2 trái dấu nhau
q1 và q2 cùng dấu nhau
Khi khoảng cách giữa hai điện tích điểm trong chân không giảm xuống 2 lần thì độ lớn lực Cu-lông
Tăng 4 lần
Tăng 2 lần
Giảm 4 lần
Giảm 4 lần
Hai quả cầu nhỏ có điện tích 10^-7(C) và 4.10^-7(C) tương tác với nhau một lực 0,1(N) trong chân không . Khoảng cách giữa chúng là ?
r=0,6(cm)
r=0,6(m)
r=6(m)
r=6(cm)
Lực tương tác giữa hai điện tích điểm trong không khí có phương
Phụ thuộc khoảng cách giữa hai điện tích
Phụ thuộc dấu hai điện tích
Vuông góc với đường thẳng nối hai điện tích
Trùng với đường thẳng nói hai điện tích
Hai điện tích điểm có độ lớn bằng nhau được đặt trong nước có hằng số điện môi e=81 , cách nhau 3cm . Lực đẩy giữa chúng bằng 0,2.10^-5N .Độ lớn của các điện tích điểm
0,52.10^-7C
4,02.10^-9C
1,6.10^-9C
2,56.10^-12C
Cho 2 điện tích có độ lớn không đổi ,đặt cách nhau một khoảng không đổi .Lực tương tác giữa chúng sẽ lớn nhất khi đặt trong
Chân không
Nước nguyên chất
Dâù hoả
Không khí ở điều kiện tiêu chuẩn
Điện trường là
Dạng vật chất tồn tại quanh điện tích và tuyền tương tác giữa các điện tích
Dạng vật chất tồn tại quanh nam châm ,truyền tương tác giữa các nam châm
Dạng vật chất tồn tại quanh điện tích và nam châm ,truyền tương tác giữa các điện tích và giữa các nam châm
Tồn tại ở khắp mọi nợi ,tác dụng lực điện vào các vật trong đó
Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về cường độ điện trường ?
Cường độ điện trường tại một điểm đặt trưng cho tác dụng của lực điện trường tại điểm đó
Cường độ điện trường là đại lượng đặc trưng cho độ mạnh ,yếu của điện trường tại một điểm
Vectơ cường độ điện trường gây bởi điện tích điểm Q có chiều : hướng ra xa Q nếu Q âm ,hướng về phía Q nếu Q dương
Đơn vị của cường độ điện trường là V/m
Đường sức điện là
Các đường được vẽ trong điện trường sao cho hướng của vectơ cường độ điện trường tại mỗi điểm trên đường sức trùng với hướng của vectơ tiếp tuyến của đường sức điện
Các đường được vẽ trong điện trường sao cho hướng của vectơ cường độ điện trường tại mỗi điểm trên đường sức trùng với hướng của vectơ pháp tuyến của đường sức điện
Đường sức điện là những đường không có hướng
Đường sức điện của điện trường bất kì luôn có hướng từ dương qua âm
Phát biểu nào âu đây về tính chất của đường sức điện là không đúng
Trại một điểm trong điện trường ta có thể vẽ được một đường sức đi qua
Các đường sức là các đường cong không kín
Các đường sức không bảo giờ cắt nhau
Các đường sức điện luôn xuất phát từ điện tích dương và kết thúc ở điện tích âm
Hệ thức xác định cường độ điện trường là
E=F/q
E=F.q
E=q/F
E=F^2 /q
Cường độ điện trường tại một điểm đặt trưng cho
Thể tích vùng có điện trường là lớn hay nhỏ
Điện trường tại điểm đó về phương diện dự trữ năng lượng
Tác dụng lực của điện trường lên điện tích tại điểm đó
Tốc độ dịch chuyển điện tích tại điểm đó
Một điện tích -1uC đặt trong chân không sinh ra điện trường tại một điểm cách nó 1m có độ lớn và hướng là
9.10^3V/m hướng về phía nó
9.10^3 V/m hướng ra xa nó
9.10^9 V/m hướng về phía nó
9.10^9 V/m hướng ra xa nó
Hai điện tích thử q1,q2(q1=2q2) theo thứ tự đặt vào 2 điểm A và B trong điện trường .Độ lớn lực điện trường tác dụng lên q1 và q2 lần lượt là F 1 và F2 (với F1 =5F2) độ lớn cường độ điện trường tại A và B là E1 và E2 .Khi đó
E2=0,2E1
E2=2E1
E2 =2,5E1
E2=0,4E1
Đặt một điện tích thử 1uC tại một điểm ,nó chịu một lực điện 1mN có hương từ trái sang phải .Cđđt có độ lớn và hướng là
1000V/m từ trái sang phải
1000V/m từ phải sang trái
1V/m từ trái sang phải
1V/m từ phải sang trái
Các đường sức trong điện trường đều là những đường
Thẳng vuông góc với nhau
Cong cách đều nhau
Thẳng song song cách đều nhau
Cong
Điện trường đều là điện trường mà cđđt tại mỗi điểm có giá trị
Khác nhau về độ lớn ,giống nhau về phương và chiều
Giống nhau về độ lớn giống nhau về phương và chiều
Khác nhau về độ lớn ,khác nhau về phương và chiều
Giống nhau về độ lớn, khác nhau về phương và chiều
Chọn biểu thức đúng
E=U/d
E=d/U
E=U.d
E=Ud/2
Cđđt đều giữa hai bản kim loại phẳng song song được nối với nguôn điện thế U sễ giảm đi khi
Tăng hiệu điện thế giữa hai bản phẳng
Tăng khoảng cách giữa hai bản phẳng
Tăng diện tích của hai bản phẳng
Giảm điện tích của hai bản phẳng
Cho một electron chuyển động với vận tốc ban đầu Có vào chính giữa hai bản kim loại bằng nhau tích điện trái dấu theo phương vuông góc với các đường sức điện .Môi trường giữa hai bản cực là chân không,coi trọng lực rất nhỏ so với lực điện .Quỹ đoạ chuyển động của electron có dạng
Theo cũng Parabol về phía bản dương
Theo cũng Parabol về phía bản âm
Chuyển động theo quỹ đoạ thẳng
Quỹ đạo tròn
Khi một điện tích chuyển động vào điện trường đều theo phương vuông góc với đường sức điện thì điện trường sẽ không ảnh hưởng tới
Gia tốc của chuyển động
Thành phần vận tốc theo phương vuông góc với đường sức điện
Thành phàn vận tốc theo phương song song với đường sức điện
Quỹ đoạ của chuyển động
Quỹ đạo chuyển động của một điện tích điểm q bay vào một điện trường đều E theo phương vuông góc với đường sức không phụ thuộc vào yếu tố nào sau đây
Độ lớn của điện tích q
Cường độ điện trường E
Vị trí của điện tích q bắt đầu bay vào điện trường
Khối lượng m của điện tích
Khi một điện tích chuyển động vào điện trường đều theo phương vuông góc với đường sức điện thì yếu tố nào sẽ luôn giữ không đổi
Giá tốc của chuyển động
Phương của chuyển động
Tốc độ của chuyển động
Độ dịch chuyển sau một đơn vị thời gian
Ứng dụng của hạt điện tích chuyển động trong điện trường đều có trong
Máy phát điện
Máy hút ẩm
Máy lọc nước
Máy giặt
Điện thế là đại lượng đặc trưng cho riêng điện trường về
Khả năng sinh công của vùng không gian có điện trường
Khả năng tạo ra thế năng điện của điện trường
Khả năng tác dụng lực tại một điểm
Khả năng tác dụng lực tại tất cả các điểm trông không gian có điện trường
Thế năng của điện tích trong điện trường đặc trưng cho
Khả năng tác dụng lực của điện trường
Khả năng sinh công của điện trường
Phường chiều của cường độ điện trường
Độ lớn nhỏ của vùng không gian có điện trường
Đại lương đặc trưng cho điện trường về phương diện tạo ra thế năng khi đặt rại đó một điện tích thử q được gọi là
Lực điện
Điện thế
Công của lực điện
Hiệu điện thế
Đơn vị của hiệu điện thế là
V/m
V
C
J
Hiệu điện thế giữa hai điểm
Đặc trưng cho khả năng sinh công của điện trường của điện tích q đứng yên
Đặc trưng cho khả năng tác dụng lực của điện trường của điện tích q đứng yên
Đặc trương cho khả năng tạo kực của điện trường trong sự đi chuyển của điện tích q từ điểm nọ đến đuểm kia
Đặc trưng cho khả năng sinh công của điện trường trong sự di chuyển của điện tích q từ điểm nọ đến điểm kia
Đơn vị của điện thế là V .1V bằng ?
1J.C
1J/C
1N/C
1J/N
Công của lực điện trường khi một điện tích di chuyển từ điểm M đến điểm N trong điện trường đều là A =qEd .Trong đó d là
Chiều dài MN
Hình chiếu của đường đi lên phương của một đường sức
Chiều dài đường đi của điện tích
Đường kính của quả cầu tích điện
Trong công thức tính công của lực điện tác dụng lên một điện tích di chuyển trong điện trường đều A =qEd thì d là gì ? Chỉ ra câu khẳng định không đúng
d là chiều dài hình chiếu của đường đi trên một đường sức
d là khoảng cách giữa hình chiếu của điểm đầu và điểm cuối của đường đi trên một đường sức
d là chiều dài đường đi nếu điện tích dịch chuyển dọc theo một đường sức
d là chiều dài của đường đi
Chọn phát biểu sai?
Công của lực điện là đại lượng đại số
Lực điện là một lực thế
Công của lực điện luôn có giá trị dương
Tại mốc thế năng thì điện trường hết khả năng sinh công
Công của lực điện tác dụng lên một điện tích điểm q khi đi chuyển từ điểm M đến điểm N trong một điện trường ,thì không Phụ thuộc vào
Vị trí các điểm M,N
Hình dạng của đường đi MN
Độ lớn của điện tích q
Độ lớn của cường độ điện trường tại các điểm trên đường đi
Công của lực điện trường tác dụng lên điện tích chuyển động từ điểm M đến điểm N trong điện trường chỉ phụ thuộc vào
Quỹ đạo chuyển động
Vị trí của M
Vị trí của M và N
Vị trí của N
Một điện tích q di chuyển trong điện trường từ A đến B thì lực sinh công dương A= 2,5 J .Biết thế năng của q tại B là 3,75 J . Thế năng của nó tại A bằng
6,25J
1,25J
-6,25J
-1,25J
Đại lượng đặc trưng cho khả năng tích điện của tụ điện là
Điện dung C
Điện tích Q
Khoảng cách d giữa hai bản tụ
Cường độ điện trường
Năng lượng của điện trường trong một tụ điện đã tích được điện tích q không phụ thuộc vào
Điện tích mà tụ điện tích được
Hiệu điện thế giữa hai bản tụ điện
Thời gian đã thực hiện để tích điện cho tụ điện
Điện dung của tụ điện
Năng lượng của tụ điện bằng
Công để tích điện cho tụ điện
Điện thế của các điện tích trên các bản tụ điện
Tổng điện thế của các bản tụ điện
Khả năng tích điện của tụ điện
Công dụng nào đâu đây của một thiết bị không liên quan tới tụ điện
Tích trữ năng lượng và cũng cấp năng lượng
Lưu trữ điện tích
Lọc dòng điện một chiều
Cung cấp nhiệt năng ở bàn là ,máy sấy,...
Tụ điện là hệ thống
Gồm hai vật đặt gần nhau và ngăn cách nhau bằng một lớp cách điện
Gồm hai vật dẫn đặt gần nhau và ngang cách nhau bằng một lớp cách điện
Hai vật dẫn đặt cách nhau một khoảng đủ xa
Gồm hài vật dẫn đặt tiếp xúc với nhau và được bảo bọc bằng điện môi
Điều nào sau đây là sai khi nói về cấu tạo của tụ điện
Hai bản là hai vật dẫn
Giữa hai bản có thể là chân không
Hai bản cách nhau một khoảng rất lớn
Giữa hai bản có thể là điện môi
Trong trường hợp nào dưới đây ta không có một tụ điện ? Giữa hai bản Kim loại một lớp
Mica
Nhựa polietilen
Giấy tẩm dung dịch muối ăn
Giấy tẩm parafin
Gọi Q ,C và U là điện tích , điện dung và hiệu điện thế giữa hai bản của một tụ điện . Phát biểu nào dưới đây là đúng ?
C tỉ lệ thuận với Q
C tỉ lệ nghịch với U
C phụ thuộc vào Q và U
C không phụ thuộc vào Q và U
Chọn phát biểu đúng
Điện dung của tụ điện tỉ lệ với điện tích của nó
Điện tích của tụ điện tỉ lệ thuận với hiệu điện thế giữa hai bản của nó
Hiệu điện thế giữa hai bản tụ điện tỉ lệ với điện dung của nó
Điện dung của tụ điện tỉ lệ nghịch với hiệu điện thế giữa hai bản của nó
Trường hợp nào dưới đây ta có một tụ điện
Một quả cầu kim loại nhiễm điện ,đặt xã một vật khác
Một quả cầu thủy tinh nhiễm điện ,đặt xã các vật khác
Hai quả cầu kim loại ,không nhiễm điện ,đặt gần nhau trong không khí
Hai quả cầu thủy tinh ,không nhiễm điện ,đặt gần nhau trong không khí
Một tụ điện có điện dung C ,điện tích q ,hiệu điện thế U .Tăng hiệu điện thế hai bản tụ lên gấp đôi thì điện tích của tụ
Không đổi
Tăng gấp đôi
Tăng gấp bốn
Giảm một nửa
Một tụ điện có điện dung C ,điện tích q ,hiệu điện thế U .Ngắt tụ khỏi nguồn ,giảm điện dung xuống còn một nửa .Nếu điện tích của tụ không thay đổi thì hiệu điện thế giữa hai bản tụ
Không đổi
Tăng gấp đôi
Giảm còn một nửa
Giảm còn một phần tư
Trường hợp nào sau đây ta không có một tụ điện
Giữa hai bản Kim loại sứ
Giữa hai bản Kim loại không khí
Giữa hai bản Kim loại là nước vôi
Giữa hai bản Kim loại nước tinh khiết
Để tichs điện cho tụ điện , ta phải
Đặt vào hai đầu tụ một hiệu điện thế
Cọ xát các bản tụ với nhau
Đặt tụ gần vật nhiễm điện
Đặt tụ gần nguồn điện
Trong các nhận xét về tụ điện dưới đây , nhận xét nào không đúng
Điện dung đặc trưng cho khả năng tích điện của tụ
Điện dụng của tụ càng lớn thì tích đươc điện càng lớn
Điện dung của tụ có đơn vị là Fara (F)
Hiệu điện thế càng lớn thì điện dung của tụ càng lớn
Một tụ điện có điện dung 20uF ,được tích điện dưới hiệu điện thế 40V . Điện tích của tụ sẽ là
8.10^2 C
8C
8.10^-2C
8.10^-4C
Một tụ điện có điện dung 500 pF mắc vào hai cực của một máy phát điện có hiệu điện thế là 220 V . Điện tích của tụ điện bằng
0,31uC
0,21uC
0,11uC
0,01uC
Trên vỏ một tụ điện có ghi 20uF -200V .Nối hai bản tụ vào hiệu điện thế 120V . Điện tích mà tụ tích được ở hiệu điện thế 120 và điện tích tối đa mà tụ có thể tích được lần lượt là
2400C và 4000C
2,4mC và 4mC
1200C và 2000
1,2mC và 2mC
Để tụ tích một điện lượng 10nC thì đặt vào hai đầu tụ một hiệu điện thế 2V ,để tụ đó tích được điện lượng 2,5nC thì phải đặt vào hai đầu tụ một hiệu điện thế
500mV
0,05V
5V
20V
Ba tụ điện giống nhau cùng điện dung C ghép song song với nhau thì điện dung của bộ tụ là
C
2C
C/3
3C
Công thức tính điện dung của tụ điện là
C=QU
C=Q^2U
C=Q/U
C=U/Q
Cặp số liệu ghi trên vỏ tụ điện cho biết điều gì?
Giá trị nhỏ nhất của điện dung và hiệu điện thế đặt vào hai cực của tụ
Phân biệt được tên của các loại tụ điện
Điện dung của tụ và giới hạn của hiệu điện thế đặt vào hai cực của tụ
Năng lượng của điện trường trong tụ điện
Một tụ điện có điện dung 2uF được tích điện ở hiệu điện thế 12V.Năng lượng điện trường dự trữ trong tụ điện là
144J
1,44.10^-4J
1,2.10^-5J
12J
