Font size
WorksheetsSinh Học Đại Cương
Total questions: 149
Worksheet time: 42mins
Lipid màng tế bào có khả năng tái hợp nhanh khi bị mở ra, xé ra do :
Tính chất đấu đầu kỵ nước
Phân tử lipid đều kỵ nước
Lipid màng tế bào là lớp mỏng
Màng có tỷ lệ cholesterol cao
Lipid màng tế bào có chứa:
Glycolipid và axit béo
Glycolipid và galactose
Cerebrosid và glycolipid
Axit béo và phytosterol
Tế bào chất là:
Tất cả các thành phần thuộc tế bào
Phía trong màng nhân, bên ngoài là màng tế bào
Thành phần màng tế bào
Gồm dịch nhân, các bào quan và các thể vùi
Tính lỏng linh động của màng là do:
Các phân tử lipid có thể xoay quanh trục chính của mình
Màng có tỉ lệ cholesterol cao
Màng có lipid và protit
Phân tử lipid đều ưa nước
Lớp phospholipid màng tế bào có chức năng:
Vận chuyển thụ động vật chất qua màng
Vận chuyển chủ động vật chất qua màng
Chức năng đặc hiệu
Cho tất cả các chất đi qua
Thành phần lipid màng tế bào chủ yếu là:
Phospholipid
Glycerol
Lipoprotein
Sphingolipid
Các chất sau chỉ vận chuyển vào tế bào theo hình thức chủ động:
Na+
Cholesterol
Glucose
Alcol
Phospholipid rất hay gặp trong:
Màng lưới nội sinh chất
Mô thần kinh
Màng tế bào gan
Tất cả các đáp án đều đúng
Protein band 3 có:
Phần kị nước xuyên trong màng lipid rất dài
Phần thò ra ngoài màng tế bào liên kết với oligosaccharit
Phần thò vào tế bào chất liên kết với protein lát màng
Cả 3 phương án đều đúng
Protein màng có:
Đầu thò vào phía tế bào chất thường tích điện âm
Đầu thò vào phía tế bào chất chỉ tích điện dương
Phần tích điện âm giấu vào giữa 2 lớp lipid kép
Liên kết bền vững với ion canxi
Protein ngoại vi có ở:
Mặt trong màng tế bào gan
Màng tiêu thể là màng đơn, còn màng ti thể là màng kép
Màng ti thể là màng kép để bảo vệ các enzym thủy phân, còn mang tiêu thể là màng đơn
Mặt trong và mặt ngoài của các tế bào
Cấu trúc tiêu thể:
Là một túi cầu nhỏ chỉ bao bởi một lớp màng nội sinh chất
Trong lòng tiêu thể chứa enzym tổng hợp lipid
Màng tiêu thể có loại protein chuyên để bơm cation Ca+t
Lòng tiêu thể chứa các enzym tổng hợp protein
Chức năng của lưới nội sinh chất có hạt:
Tổng hợp protein
Tổng hợp cacbonhydrat
Tổng hợp triglycerid
Tổng hợp monoglycerid
Chức năng của màng tế bào là:
Mang enzym protease để thủy phân protein
Mang enzym lysin để thủy phân lipid
Mang enzym tổng hợp glycogen
Ngăn cách tế bào với môi trường
Chức năng của protein xuyên màng là:
Vận chuyển một số anion qua màng
Liên kết với ankyrin
Liên kết với oligosaccharid
Cả 3 phương án đều đúng
Chức năng của ribasom-tự do là:
Chuyên tổng hợp protein tiết
Sản xuất protein thuộc bộ xương của tế bào
Giao nhận trong các túi vận tải
Bảo quản protein tổng hợp được
Chức năng lưới nội sinh chất nhẵn:
Chuyên tổng hợp và chuyển hóa acid amin
Liên quan tới sự co duỗi của cơ
Bao gói, vận chuyển các chất tiết
Có các ribosom bám
Chức năng protein màng:
Vận chuyển chủ động qua màng
Là ổ tiếp nhận trên màng
Chức năng đặc hiệu
Tất cả phương án trên đều đúng
Chức năng ty thể là:
Tổng hợp ATP
Tổng hợp glucose
Tổng hợp lipid
Tổng hợp glucogen
Đầu kị nước của màng lipid:
Quay vào nới tiếp giáp hai lớp lipid kép
Quay vào tế bào chất
Quay vào gian bào
Liên kết bền vững với protein màng tế bào
Carbonhydrat màng tế bào có vai trò:
Chức năng xúc tác
Chức năng đặc hiệu
Tạo lớp áo màng tế bào
Chức năng teceptor màng tế bào
Chức năng protein màng là:
Vận chuyển chủ động qua màng
Là ổ tiếp nhận trên màng
Chức năng đặc hiệu
Tất cả phương án trên đều đúng
Polysom hay polyribosom là:
Nhiều ribosom làm việc trên cùng một sợi tARN
Nhiều ribosom cùng gắn trên màng lưới nội sinh chất
Nhiều ribosom làm việc trên sợi tARN
Nhiều ribosom tự do trong tế bào chất
Vận chuyển thụ động:
Tuân theo quy luật thẩm thấu và khuếch tán
Tiêu tốn năng lượng
Có thể đi ngược chiều gradien nồng độ
Phụ thuộc nhu cầu tế bào
Vận chuyển chủ động:
Vận chuyển chỉ theo một chiều
Vận chuyển hai chiều
Không cần năng lượng
Phụ thuộc gradien nồng độ
Chức năng của lưới nội sinh chất có hạt:
Tổng hợp phospholipit và cholesterol
Tổng hợp cacbonhydrat
Tổng hợp triglycerid
Tổng hợp monoglycerid
Lưới nội sinh chất có hạt khác lưới nội sinh chất nhẵn:
Tổng hợp hoocmon sinh dục
Giải độc
Bao gói, vận chuyển protein
Chức năng nâng cấp các axit béo
Chức năng lưới nội sinh chất nhẵn:
Chuyên tổng hợp và chuyển hóa acid amin
Liên quan tới sự co duỗi của cơ
Bao gói, vận chuyển các chất tiết
Có các robosom sám
Màng sinh chất của tế bào gồm có các thành phần:
Lipit protein, cacbonhydrat
Lipit, protein, xclulose...
Xelulose, frokin, cactonhyclsot
Lipit, protein, lysin
Màng nào không có bản chất là màng sinh chất:
Màng tiêu ti..
Màng tiêu thể
Màng lưới nội sinh chất
Màng cellulose ở tế bào thực vật
Hàm lượng các chất lipit, protein, cacbonhydrat ở màng tế bào phụ thuộc vào:
Chức năng của màng
Giai đoạn phân bào ở kỳ đầu
Giai đoạn phân bào ở kỳ giữa
Giai đoạn phân bào ở kỳ sau
Lipid màng tế bào dấu đầu kỵ nước bằng cách:
Kết dính các đầu tra nước với nhau để dấu đầu kỵ nước
Khép kín tạo thành túi dấu đầu kỵ nước
Tự động khép kín tái hợp khi bị mở ra
Tất cả các phương án đều đúng
Cấu trúc của lớp phospholipid là:
Các phân tử xếp xen kẽ nhau và có thể quay quanh trục của mình
Các phân tử xếp tự do và có vị trí cố định màng
Các phân tử xếp xen kẽ và chỉ có lớp ngoài đổi chỗ cho nhau
Tạo ra các chức năng đặc hiệu cho màng
Ptotein màng có tính phân cực nên:
Có đầu thò vào phía tế bào chết tích điện âm
Phần tích điện âm giấu vào giữa hai lớp lipit kép
Có đầu thò vào phía tế bào chết tích điện dương
Liên kết bền vững với ion canxi
Protein màng tế bào:
Có khả năng di động tịnh tiến trong màng
Liên kết bền vững với nhau tạo ra cấu trúc đặc hiệu
Tạo thành từng đám trên màng
Tất cả các phương án đều đúng
Vai trò của protein ngoại vi màng tế bào hồng cầu là:
Tạo thành lưới lát bên trong màng
Đảm bảo tính bền vững trong màng
Tạo hình đĩa lõm 2 mặt cho màng
Tất cả đều đúng
Màng lipid có tính chất chung:
Mỗi phân tử lipit có một đầu ưa nước và một đầu kỵ nước
Đầu kỵ nước quay vào giữa hai lớp lipit
Đầu ưa nước quay vào tế bào chết và quay ngoài tế bào
Cả 3 phương án đều đúng
Để đầu kỵ nước tránh tiếp xúc với nước màng tế bào luôn luôn:
Có xu hướng kết dính các phân tử lipit với nhau
Các lớp kép phân tử lipit khép lại tạo túi kín
Tái hợp nhanh khi màng bị mở ra
3 phương án đúng
Các phân tử lipit của màng:
Xếp xen kẽ nhau
Quay xung quanh trục của mình
Đổi chỗ cho các phân tử bên cạnh
Cả 3 phương án đúng
Các phân tử lipit màng tế bào:
Có thể quay xung quanh chính trục của mình
Đổi chỗ cho các phân tử ở bên cạnh
Đổi chỗ cho các phân tử lớp trong và lớp ngoài
Cả 3 đáp án đều đúng
Lớp lipit màng tế bào có chức năng chính:
Vận chuyển thụ động vật chất qua màng
Vận chuyển cholesterol qua màng
Vận chuyển qua màng
Vận chuyển magie qua màng
Chức năng nào không phải của lớp lipit màng tế bào:
Tạo lớp màng cơ bản của tế bào
Vận chuyển thụ động vật chất qua màng
Dung nạp các phân tử protein màng
Vận chuyển kali qua màng
Vị trí cholesterol trong màng lipit là:
Nằm rải rác xen kẽ các photpholipit
Nằm cố định 1 vị trí trên màng
Liên kết bền vững với các lipit màng
Chỉ có ở 1 lớp phoypholipit của màng
Tỉ lệ cholesterol màng tế bào thường có:
40-50%
25-30%
10-20%
5-10%
Màng sinh chất nào có tỉ lệ cholesterol cao nhất:
Màng tế bào gan
Màng ti thể
Màng tiêu thể
Màng lưới nội sinh chất
Hiện nay người ta đã phát hiện ra số lượng protein màng tế bào có khoảng:
20
30
40
50
Tỷ lệ protein trên lipit ở màng tế bào hồng cầu là:
Xấp xỉ = 1
1/2
10-20%
1/3
Phân loại protein màng tế bào dựa vào:
Vị trí protein màng tế bào
Tỉ lệ lipit và protein màng tế bào
Cấu trúc của protein màng tế bào
Tỉ lệ các loại protein màng tế bào
Protein màng tế bào gồm có các loại:
Protein xuyên màng và protein ngoại vi
Fibronectin liên kết với cacbonhydrat
Protein bên trong màng liên kết với cacbonhydrat
Protein liên kết bền vững với lipit màng
Sự phân bố của các protein trên màng là:
Phân bố đồng đều trong toàn bộ màng tế bào
Có 1 vị trí cố định trên màng
Liên kết bền vững với lipit màng
Các đáp án đều đúng
Sự phân bố của protein màng tế bào phụ thuộc vào:
Nồng độ Natri
Độ pH thay đổi
Nồng độ canxi
Nồng độ kali
Protein xuyên màng có khả năng:
Di động tịnh tiến trong màng lipit
Tập hợp thành từng đám
Đầu thò vào bào tương tích điện dương
Phần xuyên màng chỉ có 1 lần
Glycophoria là 1 loại protein xuyên màng có:
Phần kị nước xuyên màng ngắn
Phần ưa nước thò ra ngoài màng co nang nhánh oligosaccarit
Chuỗi polypeptit có đuôi cacboxyl ra nước quay vào tế bào chết
Cả 3 đều đúng
Đặc điểm nào là của glycophorin:
Xuyên màng chỉ 1 lần 1
Phần thò vào tế bào chết có vùng gắn enzym phân ly glucose
Xuyên màng 6 lần
Phần thò vào tế bào chết có vùng gắn với ankyl
Protein xuyên màng thường gặp là:
Protein enzym vận tải
Protein receptor mang
Protein tham gia kênh vận chuyển anion qua màng
Cả 3 đều đúng
Protein ngoại vi chiếm tỷ lệ protein qua màng là:
10%
20%
30%
40%
Protein ngoại vi liên kết với:
Đầu thò ra 2 bên màng của protein trên màng
Phần kị nước của lipit màng
Phần ra nước của lipit màng
Cacbonhydrat màng
Đặc điểm nào là của fibronectin:
Là protein có ở phía ngoài màng tế bào
Là protein có ở phía trong màng tế bào
Tạo thành lưới protein lát bên trong màng hồng cầu
Đảm bảo tính bền vững và hình lõm 2 mặt cho màng hồng cầu
Fibronectin là pr ngoại vi màng chỉ có ở:
Tế bào của người
Tế bào sợi cơ
TB san hô
Ở hầu hết động vật
Fibronectin màng tế bào có chức năng:
Làm cho tế bào bám dính dễ dàng với cơ chất của nó
Giữ gìn hình dạng cho tế bào
Tăng chức năng đặc hiệu của màng tế bào
Cả 3 đáp án đều đúng
Tế bào ung thư khác tế bào thường ở chỗ:
Có sản xuất được Fibronectin nhưng không giữ được trên bề mặt màng tế bào
Sản xuất quá nhiều Fibronectin
Tăng tính chất kết dính của Fibronectin
Tăng sự di động của tế bào
Cacbonhydrat màng tế bào thường ở dạng:
Oligosaccharit
Glycogel
Glucoza
Saccaroza
Chức năng đặc hiệu của màng tế bào phụ thuộc vào:
Protein màng tế bào
Glycolipit màng
Lipit màng
Oligosaccharit
Lớp áo tế bào được tạo ra bởi các thành phần:
Oligosaccharit
Lipit
Glycogen
Protein
Chức năng màng tế bào:
Bao bọc ngăn cách tế bào với môi trường
Thực hiện trao đổi chất
Trao đổi thông tin
Cả 3 đáp án đều đúng
Trên màng tế bào có các:
Vị trí cho các phản ứng enzym đặc hiệu
Ví trí cho các ổ tiếp nhận
Các con đường chuyển hóa vật chất
Cả 3 đáp án đều đúng
Màng tế bào còn có chức năng:
Cố định chất độc
Cố định dược liệu
Nơi bám dính cho các thành phần tế bào
Các phương án đều đúng
Đặc điểm nào là của trao đổi thụ động các chất qua màng:
Tuân theo quy luật thẩm thấu và khuếch tán
Vận chuyển chỉ theo một chiều
Vận chuyển theo nhu cầu tế bào
Vận chuyển cần tiêu tốn năng lượng
Đặc điểm nào là của trao đổi chủ động các chất qua màng:
Tuân theo quy luật thẩm thấu và khuếch tán
Vận chuyển theo gradien nồng độ
Vận chuyển theo nhu cầu tế bào
Vận chuyển không tiêu tốn năng lượng
Các điều kiện ảnh hưởng đến khuếch tán là:
Độ lớn chất vận chuyển
Độ hòa tan của các chất trên lipid
Phụ thuộc gradien nồng độ
Cả 3 đều đúng
Bơm protein (H) có ở:
Màng tiêu thể
Màng tế bào hồng cầu
Màng TB gan
Màng ty thể
Vai trò của bơm protein
(H) trong tiêu thể là:
Duy trì độ pH acid cho tiêu thổ
Duy trì độ pH kiềm cho tiêu thổ
Duy trì độ pH trung tính cho tiêu thể
Duy trì áp suất thẩm thấu cho tiêu thị
Ribosom không có ở:
TB chất
Ty thể
Lạp thể
Tiêu thể
Ribosom thường tồn tại phân đơn vị lớn và nhỏ chỉ hợp lại với nhau khi:
Tổng hợp protein
Độ pH của tế bào tăng
Độ pH của tế bào giảm
Nồng độ các chất trong tế bào thay đổi
Trong tiêu thể luôn có độ pH ổn định khoảng 4,8 vì:
Màng tiêu thể có một loại protein màng chuyên đề bơm cation H+ vào lòng tiêu thể
Màng tiêu thể có một loại protein màng chuyên bơm cation H+ ra khỏi lòng tiêu thể
Trong lòng tiêu thể có chứa các enzym thủy phân acid
Tiêu thể có khả năng tiêu hóa mọi loại chất hữu cơ
Ở người tiêu thể chứa các enzym thủy phân các chất hữu cơ sau:
Protein, axit nucleic
Protein, xenlulose
Lipid, xenlulose
Các phương án đều đúng
Tiêu thể có khả năng tiêu hóa mọi loại chất hữu cơ của tế bào vì lòng tiêu thể chia các loại chưa thủy phân acid như:
Protease, lipase, glucosidase, nuclease
Lysin, glucosidase, nuclease
Protease, lipase, hyaluronidase
Lipase, hyaluronidase, amylopectin
Vai trò tiêu hóa của tiêu thể tạo ra:
Các đường đơn, acid amin, các nuleotid dùng tái tạo tế bào
Các chất cặn bã, chất độc được đưa ra khỏi tế bào
Làm trong sạch tế bào
Các phương án đều đúng
Chức năng của tiêu thể là:
Có khả năng tiêu hóa mọi loại chất hữu cơ của tế bào
Chuyên trách, tiếp nhận, bao gói, phân phát đúng địa chỉ các protein
Tổng hợp và chuyển hóa axit béo
Thực hiện các phản ứng oxy hóa của chuỗi hô hấp
Chức năng của ti thể:
Có khả năng tiêu hóa mọi loại chất hữu cơ của tế bào
Chuyên trách, tiếp nhận, bao gói, phân phát đúng địa chỉ các protein
Tổng hợp và chuyển hóa axit béo
Thực hiện các phản ứng oxy hóa của chuỗi hô hấp
Chức năng của lưới nội sinh chất có hạt là:
Có khả năng tiêu hóa mọi loại chất hữu cơ của tế bào
Chuyên trách, tiếp nhận, bao gói, bảo quản các protein
Tổng hợp và chuyển hóa axit béo
Thực hiện các phản ứng oxy hóa của chuỗi hô hấp
Chức năng của lưới nội sinh chất không hạt là:
Có khả năng tiêu hóa mọi loại chất hữu cơ của tế bào
Chuyên trách, tiếp nhận, bao gói, bảo quản các protein
Tổng hợp và chuyển hóa axit béo
Thực hiện các phản ứng oxy hóa của chuỗi hô hấp
Màng của lưới nội sinh có hạt có chứa:
Các enzym chuyên nối dài hoặc bão hòa các axit béo
Enzym glucose 6 phosphataso, nucleotit --phosphatase
Protein xuyên màng chuyên bơm ion H+
Phức hợp enzym ATP synthetaso
Màng của lưới nội sinh chất không hạt có chứa:
Các enzym chuyên nối dài hoặc bão hòa các axit béo
Enzym glucose 6 phosphatase, nuleotit - phosphatase
Protein xuyên màng chuyên bơm ion H+
Phức hợp enzym ATP synthetase
Màng của ti thể có chứa:
Các enzym chuyên nối dài hoặc bão hòa các axit béo
Enzym glucose 6 phosphatase, nucleotit - phosphatase
Protein xuyên màng chuyên bơm ion H+
Phức hợp enzym ATP synthetase
Màng của tiêu thể có chứa:
Các enzym chuyên nối dài hoặc bão hòa các axit béo
Enzym glucose 6 phosphatase, nucleotit -- phosphatase
Protein xuyên màng chuyên bơm ion H+
Phức hợp enzym ATP synthetase
Màng của bào quan nào có cấu trúc màng đơn:
Tiêu thể
Ti thể
Lưới nội sinh chất nhẵn
Lưới nội sinh chất có hạt
Màng của bào quan nào có cấu trúc màng 3 lớp:
Tiêu thể
Lạp thể
Lưới nội sinh chất nhẵn
Lưới nội sinh chất có hạt
Ẩm bào là:
Sụ tiếp thu không đặc hiệu các chất hòa tan trong dịch ngoại bào
Sự tiếp thu đặc hiệu các chất hòa tan trong dịch ngoại bào
Sự tiếp thu tất cả các chất trong dịch ngoại bào
Sự tiếp thu cholesterol theo nhu cầu tế bào
Nội thực bào khác ẩm bào ở chỗ:
Phải có nồi đặc hiệu và có ổ tiếp nhận đặc hiệu
Sự tiếp thu không đặc hiệu các chất hòa tan trong dịch ngoại bào
Màng tế bào lõm vào thành túi bao lấy dịch
Sự tiếp thu các chất trong lòng dịch ngoại bào
Các chất thường được vận chuyển vào trong tế bào bằng nội thực vật là:
Cholesterol
Natri
Kali
Magie
Thực bào là:
Quá trình đưa các phân tử lớn vào trong tế bào
Quá trình đưa các phân tử nhỏ vào trong tế bào
Quá trình đưa các phân tử đặc hiệu vào trong tế bào
Quá trình đưa các chất hòa tan vào trong tế bào
Quá trình thực bào đưa các chất vào trong tế bào:
Một phần của tế bào bị vỡ
Vi khuẩn
Một mảnh bào quan
Tất cả đều đúng
Mẹ mang đột biến gen ty thể thì có khả năng di truyền bệnh cho các con là:
Chỉ cho con trai
Chỉ cho con gái
Cho cả con trai và gái
Không truyền bệnh cho con
Bố mang đột biến gen ty thể thì có khả năng di truyền bệnh cho các con là:
Chỉ cho con trai
Chỉ cho con gái
Cho cả con trai và gái
Không truyền bệnh cho con
Chức năng của bộ máy Golgi:
Chức năng giải độc
Góp phần tạo nên tiện thể
Nâng cấp axit béo
Tổng hợp hoocmon
Hình thể của bộ máy Golgi là:
Các túi dẹt và các ống nhỏ giới hạn bởi lớp màng sinh chất mỏng, phía ngoài có các hạt ribosom
Là hệ thống ống nhỏ chia nhánh thông nhau, bề mặt ngoài không có các hạt ribosom
Có dạng chống túi mỏng hình chỏm cầu xếp song song nhau
Hình túi như quả bí đao nhỏ rải rác khắp tế bào chất
Hình thể của lưới nội sinh chất có hạt là:
Các túi dẹt và các ống nhỏ giới hạn bởi lớp màng sinh chất mỏng, phía ngoài màng có các hạt ribosom bám vào
Là hệ thống ống nhỏ chia nhánh thông nhau, bề mặt ngoài không có các hạt ribosom
Có dạng chồng tôi mỏng hình chỏm cầu xếp song song nhau
Hình túi như quả bí đao nhỏ rải rác khắp tế bào chất
Hình thể của lưới nội sinh chất không hạt là:
Các túi dẹt và các ống nhỏ giới hạn bởi lớp màng sinh chất mỏng, phía ngoài màng có các hạt ribosom bám vào
Là hệ thống ống nhỏ chia nhánh thông nhau, bề mặt ngoài không có các hạt ribosom
Có dạng chống túi mỏng hình chỏm cầu xếp song song nhau
Hình túi như quả bí đao nhỏ rải rác khắp tế bào chất
Hình thể của ti thể là:
Các túi dẹt và các ống nhỏ giới hạn bởi lớp màng sinh chất mỏng, phía ngoài màng có các hạt ribosom bám vào
Là hệ thống ống nhỏ chia nhánh thông nhau, bề mặt ngoài không có các hạt ribosom
Có dạng chồng túi mỏng hình chỏm cầu xếp song song nhau
Hình túi như quả bí đao nhỏ rải rác khắp tế bào chất
Ngoại tiết bào là hiện tượng:
Các túi chứa chất thải đưa ra ngoài tế bào
Các túi chứa chất tiết đưa ra ngoài tế bào
Màng túi chứa chất tiết, chất thải đưa ra ngoài tế bào
Các phương án đều đúng
Bào quan chuyên biệt tổng hợp trong tế bào tổng hợp ATP thông qua sự hóa thẩm là:
Ty thể và lục lạp
Ty thể và trung thể
Ty thể và tiêu thể
Lục lạp và trung thể
Cấu tạo của phân tử ATP được hình thành:
Gốc adenin, đường ribose, 2 gốc photphat liền nhau
Gốc adenin, đường deoxyribose, 3 gốc photphat liền nhau
Gốc adenin, đường ribose, 3 gốc photphat liền nhau
Gốc adenin, đường deoxyribose, 3 gốc photphat liền nhau
Phản ứng tỏa nhiệt là phản ứng có:
Đenta G dương
Đenta G âm
Đenta G = 0
Đenta G là một hằng số âm
Năng lượng được giải phóng thông qua sự phân tách phân tử ATP thành:
ADP và 1 gốc photphat
ADP và 4 gốc photphat
ADP và 3 gốc photphat
ADP và 2 gốc photphat
Phản ứng thu nhiệt là phản ứng có:
Đenta G = 0
Đenta G âm
Đenta G dương
Đenta G là một hằng số âm
So với tổng hợp theo phương pháp phosphoryl hóa mức cơ chất tổng hợp hóa thẩm có:
Hiệu suất cao
Hiệu suất thấp
Hiệu suất bằng nhau
Có khi hiệu suất cao, hoặc hiệu suất thấp không ổn định
Ngưỡng nhiệt tối ưu của enzym là:
10-20 độ C
20-30 độ C
30-40 độ C
40-50 độ C
Các enzym xúc tác cho phản ứng đồng phân hóa:
Oxydoreductase
Isomerase
Hydrolase
Lyase
ATP là 1 hợp chất giàu năng lượng có vai trò như 1 người cung cấp năng lượng hóa học cho các hoạt động của tế bào
Đúng
Sai
ATP được hình thành từ 3 phần: gốc Thimin, đường ribose, ba gốc photphat liền nhau
Đúng
Sai
Năng lượng được giải phóng thông qua sự phân tách phân tử ATP thành ADP và gốc photphat
Đúng
Sai
Sự tổng hợp ATP từ AMP và gốc photphat
Đúng
Sai
Tổng hợp hóa thẩm ATP là quá trình tổng hợp ATP thông qua sự thẩm thấu của ion H+ qua màng các bào quan chuyên biệt trong tế bào
Đúng
Sai
Thành phần hóa học của đại đa số enzym là protein và lipid
Đúng
Sai
Enzym đơn giản khi thủy phân chỉ cho ra thành phần duy nhất các loại acid amin
Đúng
Sai
Enzym đơn giản khi thủy phân chỉ cho ra 1 loại acid amin
Đúng
Sai
Enzym phức tạp khi thủy phân không những cho thành phần acid amin mà còn thu được 1 số thành phần khác không phải protein gọi là nhóm ngoại
Đúng
Sai
Trung tâm hoạt động của enzym là nơi tiếp nhận trục tiếp với cơ chất
Đúng
Sai
( Năng lượng hoạt hóa) Năng lượng để khơi mào phản ứng
Đúng
Sai
(Năng lượng hoạt hóa) Vai trò là giúp phá vỡ các liên kết vốn có của phân tử chất tham gia phản ứng
Đúng
Sai
Năng lượng hoạt hóa là 1 hằng số cố định
Đúng
Sai
Năng lượng hoạt hóa không phụ thuộc vào trạng thái của các liên kết trong phân tử
Đúng
Sai
(Năng lượng hóa hóa) Nếu có 1 tác động nào đó khiến cho các liên kết bị yếu đi thì năng lượng hoạt hóa cần thiết cũng sẽ thấp hơn
Đúng
Sai
Quá trình trao đổi chất diễn ra theo 2 hướng là đồng hóa và dị hóa
Đúng
Sai
(Qtrinh trao đổi chất) Đồng hóa là quá trình phân tách các hợp chất hữu cơ lớn, phức tạp thành các sản phẩm đơn giản và có kích thước nhỏ hơn
Đúng
Sai
Dị hóa là quá trình lắp ráp các phân tử đơn giản thành các sản phẩm lớn có cấu trúc phức tạp
Đúng
Sai
(Qtrinh trao đổi chất) Các phản ứng sinh tổng hợp này cần cung cấp năng lượng hóa học là ATP
Đúng
Sai
Các phản ứng sinh tổng hợp này không cần cung cấp năng lượng hóa học là ATP
Đúng
Sai
Các sắc tố thuộc nhóm chlorophyll có:
Cấu tạo chung gồm 4 nhân pyron nối với nhau bằng cầu nối metylen (-CH=) tạo nên vòng porphyrin
Cấu tạo chung gồm 5 nhân pyron nối với nhau bằng vầu nối metylen (-CH=) tạo nên vòng porphyrin
Cấu tạo chung gồm 6 nhân pyron nối với nhau bằng cầu nối metylen (-CH=) tạo nên vòng porphyrin
Cấu tạo chung gồm 7 nhân pyron nối với nhau bằng cầu nối metylen (-CH=) tạo nên vòng porphyrin
Bốn nhóm sắc tố quang hợp chính có mặt trong lá cây:
Chlorophyll, carotenoid, phycobilin và sắc tố của dịch tế bào (antoxyan)
Xanthophyll, carotenoid, phycobilin và sắc tố của dịch tế bào (antoxyan)
Cytocrom, carotenoid, phycobilin và sắc tố của dịch tế bào (antoxyan)
Plastocyanin, carotenoid, phycobilin và sắc tố của dịch tế bào (antoxyan)
Sản phẩm của quang hợp là:
C6H12O6 và O2
C6H12O6 và CO2
C6H12O6 và N2
C6H12O6 và NH3
Quang hợp diễn ra ở bào quan nào trong tế bào:
Tiêu thể
Ty thể
Trung thể
Lạp thể
Chất nhận CO2 đầu tiên của thực vật C4 là:
PEP (phosphoenolpyruvat)
Đường 5C là ribulose biphosphat (RuBP)
G3P (glyceraldehyd-3-phosphat)
AGP (acid phosphoglyceric)
Chất nhận CO2 đầu tiên của thực vật C3 là:
PEP (phosphoenolpyruvat)
Đường 5C là ribulose biphosphat (RuBP)
G3P (glyceraldehyd-3-phosphat)
AGP (acid phosphoglyceric)
Chất nhận CO2 đầu tiên của thực vật CAM là:
PEP (phosphoenolpyruvat)
Đường 5C là ribulose biphosphat (RuBP)
G3P (glyceraldehyd-3-phosphat)
AGP (acid phosphoglyceric)
Quá trình cố định CO2 của thực vật C3 với đường 5C ribulose biphosphat nhờ sự xúc tác của enzym:
ribulose biphosphat carboxylase
PEP carboxylase
Cartalase
uzease
Quá trình cố định CO2 của thực vật CAM với PEP nhờ sự xúc tác của enzym:
ribulose biphosphat carboxylase
PEP carboxylase
Cartalase
uzease
Thời gian cố định CO2 của thực vật C4:
10h đêm
Ban ngày
12h đêm
11h đêm
Pha sáng trong quang hợp cần sự tham gia của
(a)
Pha sáng trong quang hợp thực hiên biến đổi năng lượng chứa trong...............ánh sáng thành dạng năng lượng....................chứa trong ATP và NADPH2
(a)
Chu trình Krebs còn được gọi là:
Chu trình monocarboxylic
Chu trình tricarboxylic
Chu trình tetracarboxylic
Chu trình hexacarboxylic
Tổng hợp hóa thẩm:
Đây là quá trình tổng hợp ATP thông qua sự thẩm thấu của ion Mg++ qua màng các bào quan chuyên biệt của tế bào
Đây là quá trình tổng hợp ATP thông qua sự thẩm thấu của ion H+ qua màng các bào quan chuyên biệt của tế bào
Đây là quá trình tổng hợp ATP thông qua sự thẩm thấu của ion Ca++ qua màng các bào quan chuyên biệt của tế bào
Đây là quá trình tổng hợp ATP thông qua sự thẩm thấu của ion Na++ qua màng các bào quan chuyên biệt của tế bào
Acid pyruvic được biến đổi thành acetyl coenzym A ở giai đoạn nào?
Đường phân
Decarboxyl-oxy hóa acid pyruvic
Chu trình Krebs
Chuỗi truyền điện tử của ty thể
Ở giai đoạn đầu quá trình đường phân, mỗi phân tử glucose phân tách thành:
2 phân tử G3P và thu được 2 phân tử acid pyruvic, 2 phân tử NADH và 4 phân tử ATP
2 phân tử G3P và thu được 2 phân tử acid pyruvic, 2 phân tử NADH và 1 phân tử ATP
2 phân tử G3P và thu được 2 phân tử acid pyruvic, 2 phân tử NADH và 2 phân tử ATP
2 phân tử G3P và thu được 2 phân tử acid pyruvic, 2 phân tử NADH và 3 phân tử ATP
Quá trình đường phân, tế bào biến đổi glucose thành phân tử fructose-1,6-diphosphat. Quá trình này tiêu tốn:
1ATP
2ATP
3ATP
4ATP
Lên men lactic có ý nghĩa trong công nghiệp sản xuất:
Sản xuất sữa chua, sản xuất rượu, sản xuất bia
Sản xuất cồn, sản xuất phomat, sản xuất bia
Sản xuất cồn, sản xuất rượu, sản xuất acid lactic
Sản xuất sữa chua, phomat và quá trình muối chua của nhiều loại thực phẩm
Hô hấp:
Là quá trình phân giải các hợp chất hữu cơ để giải phóng ra năng lượng cho tế bào hoạt động
Phần lớn năng lượng chuyển hóa thành ATP
Hô hấp hiếu khí: xảy ra khi không có mặt oxy không khí
Hô hấp kỵ khí: xảy ra khi có mặt oxy không khí
Đối với phần lớn cơ thể, hợp chất hữu cơ chính được sử dụng trong hô hấp là glucose
Màng sinh chất của tế bào gồm có các thành phần?
Lipit, protein, cacbonhydrat
Lipit, protein, xenlulose
Thủy phân xenlulose
Lipit, protein, lysin
