wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

SiNh

Total questions: 69

Worksheet time: 35mins

Name
Class
Date
1.

Tập tính là:

a)

Những động tác của động vật trả lời lại các kích thích

b)

Những hành động của động vật trả lời lại các kích thích

c)

Những suy nghĩ của động vật trả lời lại các kích thích

d)

Những biểu hiện của động vật trả lời lại các kích thích

2.

Tập tính được thể hiện khi con vật nhận:

a)

Kích thích tại não bộ của cơ thể

b)

Kích thích từ các tác nhân ngoại cảnh

c)

Kích thích từ bên trong hoặc từ bên ngoài cơ thể

d)

Kích thích từ thiên nhiên sinh sống

3.

Kích thích bên trong cho động vật biết:

a)

Tin về điều gì đang xảy ra trong cơ thể

b)

Tin về môi trường xunh quanh

c)

Tin về tập tính của loài

d)

Tin về các cá thể khác cùng loài

4.

Ví dụ về kích thích bên ngoài là:

a)

Tín hiệu đói

b)

Tín hiệu của cơ thể

c)

Tiếng động

d)

Tín hiệu khát

5.

Vai trò KHÔNG thuộc về tập tính của động vật:

a)

Giảm khả năng điều tiết cơ thể

b)

Tăng khả năng sinh tồn

c)

Tăng sự thành công sinh sản

d)

Là một cơ chế để cân bằng nội môi

6.

Khi thời tiết lạnh, cơ thể thằn lằn bị hạ nhiệt độ, thụ thể sẽ báo tin về não và buộc thằn lằn phải di chuyển đến nơi có ánh năng để thu nhiệt là ví dụ về vai trò:

a)

Tăng khả năng thành công sinh sản

b)

Tăng khả năng học hỏi của động vật

c)

Tăng khả năng hình thành tập tính mới

d)

Duy trì môi trường bên trong cơ thể ổn định

7.

Tập tính bẩm sinh là:

a)

Sinh ra đã có, di truyền từ bố mẹ, đặc trưng cho loài

b)

Là tập tính học được từ bố mẹ

c)

Sinh ra vài tháng sau mới có, di truyền từ bố mẹ, đặc trưng cho loài

d)

Sinh ra đã có, không di truyền từ bố mẹ, không đặc trưng cho loài

8.

Một ví dụ KHÔNG thuộc về tập tính bẩm sinh:

a)

Chấm đỏ trên mỏ chim hải âu mẹ kích thích chim non ăn mồi

b)

Gà con chạy trốn khi thấy đám đen trên đầu sà xuống đất

c)

Nhện thực hiện rất nhiều động tác nối tiếp để tạo thành tấm lưới

d)

Tinh tinh lấy đá để đập quả dầu cọ

9.

Tập tính học được là

a)

Hình thành trong quá trình sống của cá thể, thông qua học tập và rút kinh nghiệm

b)

Không phải là một hành động hay chuỗi hành động được quyết định bởi quá trình điều kiện hóa

c)

Sinh ra sau vài ngày là có, học hỏi từ bố mẹ

d)

Luôn có thể phân biệt rạch ròi được với tập tính bẩm sinh

10.

Cơ sở giải thích tại sao học tập có thể đưa đến hình thành tập tính mới:

a)

Sự thành lập gene mới

b)

Sự hình thành mối liên hệ thần kinh mới giữa các neuron

c)

Do có sự liên kết giữa các cá thể trong loài

d)

Do tiết ra nhiều hormone hơn

11.

Người ta chia ra hai loại tập tính là dựa vào:

a)

Thời gian xuất hiện sớm hay muộn

b)

Thể chế điều hòa hoạt động

c)

Nguồn gốc

d)

Độ linh hoạt với tập tính

12.

Tập tính có vai trò quan trọng hàng đầu đối với sự sinh tồn của động vật:

a)

Di cư

b)

Bảo vệ lãnh thổ

c)

Xã hội

d)

Kiếm ăn

13.

Lợi ích thu được từ khi kiếm ăn:

a)

Tập tính mới

b)

Lãnh thổ

c)

Gắn kết giữa các cá thể trong loài

d)

Chất dinh dưỡng

14.

Phạm vi bảo vệ lãnh thổ giữa các loài động vật khác nhau thì:

a)

Chưa có nghiên cứu cụ thể về vấn đề này

b)

Khác nhau từ vài m2 cho đến vài chục km2 về diện tích

c)

Giống nhau

d)

Không có sự chênh lệch

15.

Tập tính sinh sản ở động vật:

a)

Phụ thuộc vào con cái

b)

Mang tính bản năng

c)

Giống nhau ở tất cả các loài

d)

Không bao gồm những tập tính nhỏ khác

16.

Di cư được định nghĩa là:

a)

Di chuyển một phần hoặc tất cả quần thể động vật từ một vùng đến một vùng không xác định

b)

Di chuyển một phần hoặc tất cả quần thể động vật từ một vùng đến một vùng xác định

c)

Di chuyển một phần quần thể động vật từ một vùng đến một vùng không xác định

d)

Di chuyển tất cả quần thể động vật từ một vùng đến một vùng xác định

17.

Khi di cư, động vật sống trên cạn định hướng nhờ:

a)

Thành phần hóa học của nước

b)

Từ trường trái đất

c)

Vị trí mặt trời, trăng, sao, địa hình

d)

Hướng dòng nước chảy

18.

Tập tính KHÔNG thuộc tập tính xã hội:

a)

Hợp tác

b)

Vị tha

c)

Làm tổ và ấp trứng

d)

Thứ bậc

19.

Tập tính KHÔNG bao gồm trong tập tính sinh sản của động vật:

a)

Chăm sóc và bảo vệ con non

b)

Tìm kiếm bạn tình

c)

Làm tổ và ấp trứng

d)

Kiếm ăn

20.

Pheromone là:

a)

Được xem là tín hiệu giao tiếp giữa cá thể khác loài

b)

Chất hóa học được sản sinh từ lá của cây, gây ra các đáp ứng giống nhau trên các cá thể cùng loài

c)

Mang thông tin chung của các loài do có cấu tạo giống nhau trong sinh giới

d)

Chất hóa học do động vật sản sinh và giải phóng vào môi trường sống, gây đáp ứng khác nhau giữa các cá thể cùng loài

21.

Con lớn thường đi đầu đàn là ví dụ về:

a)

Tập tính kiếm ăn

b)

Tập tính vị tha

c)

Tập tính hợp tác

d)

Tập tính thứ bậc

22.

Chọn đáp án phát biểu đầy đủ nhất về pheromone.

Pheromone có thể gây ra:

a)

Các tập tính liên quan đến sinh sản và không liên quan đến sinh sản, thậm chí được xem là tín hiệu hóa học giao tiếp giữa các cá thể cùng loài

b)

Các tập tính không liên quan đến sinh sản, thậm chí được xem là tín hiệu hóa học giao tiếp giữa các cá thể cùng loài

c)

Các tập tính liên quan đến sinh sản, thậm chí được xem là tín hiệu hóa học giao tiếp giữa các cá thể khác loài

d)

Các tập tính liên quan đến sinh sản và không liên quan đến sinh sản, thậm chí được xem là tín hiệu hóa học giao tiếp giữa các cá thể khác loài

23.

Hình thức học tập đơn giản nhất ở động vật

a)

Quen nhờn

b)

In vết

c)

Học liên hệ

d)

Học cách nhận biết không gian

24.

Học liên hệ có thể chia thành hai loại là:

a)

Điều kiện hóa đáp ứng và điều kiện lí hành động

b)

Điều kiện hóa đáp ứng và điều kiện hóa hành động

c)

Điều kiện lí đáp ứng và điều kiện hóa hành động

d)

Điều kiện lí đáp ứng và điều kiện lí hành động

25.

Khi kết hợp đồng thời âm thanh và cho chó ăn, sau vài lần chỉ cần nghe thấy âm thanh chó cũng tiết nước bọt là ví dụ về:

a)

Điều kiện lí đáp ứng

b)

Điều kiện lí hành động

c)

Điều kiện hóa hành động

d)

Điều kiện hóa đáp ứng

26.

Phát triển là sự biến đổi về ........của tế bào, mô, cơ quan và cơ thể, diễn ra trong quá trình sống của sinh vật.

Điền từ còn thiếu vào chỗ trống:

a)

khối lượng và cấu trúc

b)

khối lượng và kích thước

c)

cấu trúc và chức năng

d)

khối lượng và chức năng

27.

Ví dụ không đúng về sự sinh trưởng của sinh vật là

a)

sự tăng kích thước lá

b)

hạt thành cây mầm.

c)

sự dài ra của rễ.

d)

tăng chiều cao cây.

28.

Phát triển cơ thể biểu hiện qua bao nhiêu quá trình liên quan?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

29.

Điều không đúng khi nói về sự tăng tế bào đặc trưng cho sinh trưởng ở sinh vật là

a)

số lượng.

b)

khối lượng

c)

kích thước.

d)

chất lượng

30.

Điều không đúng khi nói về sự tăng tế bào đặc trưng cho sinh trưởng ở sinh vật là:

a)

Tốc độ tăng trưởng và phân chia tế bào giống nhau ở các bộ phận khác nhau.

b)

Sự sinh trưởng có thể chậm lại hoặc ngừng khi cơ thể đạt đến kích thước tối đa.

c)

Tốc độ tăng trưởng và phân chia tế bào tuỳ thuộc giai đoạn sinh trưởng của cơ thể.

d)

Tăng tế bào dẫn đến tăng khối lượng, kích thước cơ thể sinh vật.

31.

Trong các dấu hiệu sau, dấu hiệu đặc trưng của phát triển ở sinh vật là

1. Phân hoá tế bào

2. Phát sinh hình thái

3. Tăng tế bào  

4. Thay đổi chức năng sinh lí của cơ thể

a)

(3), (2), (4)

b)

(1), (2), (3)

c)

(1), (3), (4)

d)

(1), (2), (4)

32.

Điều đúng khi nói về dấu hiệu đặc trưng của phát triển ở sinh vật là:

1. Sự phát triển của các cơ quan trong cơ thể có thời điểm bắt đầu giống nhau.

2. Quá trình phát triển chỉ được điều hoà bởi các yếu tố bên trong.

3. Sự phát triển của các hệ cơ quan trong cơ thể có tốc độ khác nhau tuỳ theo từng giai đoạn.

4. Dấu hiệu đặc trưng của phát triển ở sinh vật là tăng tế bào.

a)

(1), (3)

b)

(2), (3)

c)

(4)

d)

(3)

33.

Phát biểu đúng khi nói về mối quan hệ giữa sinh trưởng và phát triển là:

1. Sinh trưởng và phát triển có mối liên hệ chặt chẽ với nhau.

2. Phát triển tạo tiền đề cho sinh trưởng và ngược lại.

3. Phát triển là điều kiện thúc đẩy sự sinh trưởng.

4. Sinh trưởng là điểm

a)

(1), (3)

b)

(1), (2), (3)

c)

(1), (2)

d)

(1)

34.

Sắp xếp thứ tự đúng theo trình tự nhất định các thay đổi mà một cá thể sinh vật phải trải qua”

1. Sinh ra.

2. Sinh trưởng, phát triển.

3. Sinh sản.

4. Chết

a)

1 →  2 → 3 → 4

b)

1 →  2 → 4 → 3

c)

1 →  3 → 2 → 4

d)

1 →  3 → 4 → 2

35.

Tuổi thọ của loài sống theo lí thuyết được tính từ khi sinh ra cho đến lúc chết vì già được gọi là

a)

tuổi sinh lí.

b)

tuổi sinh thái

c)

tuổi sinh sản

d)

tuổi sinh học

36.

Tuổi sinh thái là

a)

tuổi thọ giới hạn của sinh vật.

b)

tuổi thọ do mỗi cá thể chịu tác động giống nhau của các nhân tố sinh thái.

c)

tuổi thọ của loài được tính từ khi sinh ra cho đến lúc chết.

d)

tuổi thọ của loài sống theo lí thuyết được tính từ khi sinh ra cho đến lúc chết vì già.

37.

Điều không đúng khi nói về sinh trưởng và phát triển là

a)

quá trình sinh trưởng và phát triển diễn ra trong khoảng thời gian dài và phức tạp.

b)

sinh trưởng là quá trình tăng kích thước và khối lượng của cơ thể

c)

phát triển là toàn bộ những biến đổi diễn ra trong chu kì sống của cá thể.

d)

phát triển bao gồm sự thay đổi về số lượng tế bào, cấu trúc, hình thái và trạng thái sinh lí.

38.

Một nhóm tế bào phân hoá hình thành cơ quan….., tiền đề cho quá trình hình thành giao tử và hợp tử.

Điền từ còn thiếu vào chỗ trống:

a)

sinh sản

b)

sinh học

c)

chuyên biệt

d)

biệt hóa

39.

Số phát biểu đúng về yếu tố ảnh hưởng đến tuổi thọ của con người?

1. Chế độ ăn uống. 2. Tập luyện thể dục, thể thao.

3. Trạng thái tâm lí. 4. Chế độ làm việc và nghỉ ngơi.

5. Bệnh tật.

a)

5

b)

1

c)

0

d)

3

40.

Sự …… làm tăng số lượng tế bào, sự tổng hợp và tích luỹ các chất làm tế bào tăng kích thước và khối lượng tế bào.

Điền từ còn thiếu vào chỗ trống:

a)

phân hóa

b)

sinh trưởng

c)

phát triển

d)

phân bào

41.

Phát sinh hình thái cơ quan là đặc trưng cơ bản của quá trình

a)

sinh trưởng.

b)

sinh sản.

c)

phát triển.

d)

biệt hóa.

42.

Giai đoạn sinh trưởng ở một động vật sinh sản hữu tính thì

a)

cơ quan sinh dục ở động vật trưởng thành tạo ra giao tử

b)

động vật non lớn lên thành động vật trưởng thành.

c)

hợp tử phân chia nhiều lần tạo ra phôi tế bào.

d)

tế bào phôi phân hóa tạo thành cơ quan, hệ cơ quan.

43.

…….tế bào là quá trình các tế bào thay đổi cấu trúc và chuyên hoá chức năng.

Điền từ còn thiếu vào chỗ trống:

a)

Phát triển

b)

Phân hóa

c)

Biệt hóa

d)

Sinh trưởng

44.

Thông qua quá trình phát sinh hình thái mà cơ quan, cơ thể có được

a)

hình dạng và chức năng sinh lí

b)

cấu trúc và chức năng

c)

kích thước và khối lượng

d)

hình dạng và kích thước

45.

Ở thực vật có hoa, tế bào thành tế bào tạo hoa và quả nhờ quá trình

a)

phát triển

b)

biệt hóa

c)

phân hóa

d)

sinh trưởng

46.

Quá trình phát triển của một cá thể sinh vật sinh sản hữu tính bắt đầu bằng

a)

hợp tử

b)

chồi

c)

phôi

d)

trứng

47.

Hợp tử phân bào tạo thành nhiều tế bào, các tế bào hình thành các cơ quan và hình dáng của sinh vật non nhờ quá trình

a)

sinh trưởng

b)

phát triển

c)

phân hóa

d)

biệt hóa

48.

Khi cơ thể sinh trưởng đạt đến kích thước và khối lượng nhất định thì có sự biến đổi về

a)

chất

b)

lượng

c)

cấu trúc

d)

chức năng

49.

Đặc điểm nào không có ở sinh trưởng sơ cấp?

a)

Diễn ra hoạt động của tầng sinh bần.

b)

Diễn ra cả ở cây một lá mầm và cây hai lá mầm.

c)

Làm tăng kích thước chiều dài của cây.

d)

Diễn ra hoạt động của mô phân sinh đỉnh.

50.

Lấy tuỷ làm tâm, sự phân bố của mạch rây và gỗ trong sinh trưởng sơ cấp như thế nào?

a)

Gỗ và mạch rây nằm phía ngoài tầng sinh mạch.

b)

Gỗ nằm phía ngoài còn mạch rây nằm phía trong tầng sinh mạch.

c)

Gỗ và mạch rây nằm phía trong tầng sinh mạch.

d)

Gỗ nằm phía trong còn mạch rây nằm phía ngoài tầng sinh mạch.

51.

Mô phân sinh bên và phân sinh lóng có ở vị trí nào của cây?

a)

Mô phân sinh bên có ở thân cây một lá mầm, còn mô phân sinh lóng có ở thân cây hai lá mầm.

b)

Mô phân sinh bên và mô phân sinh lóng có ở thân cây một lá mầm.

c)

Mô phân sinh bên và mô phân sinh lóng có ở thân cây hai lá mầm.

d)

Mô phân sinh bên có ở thân cây hai lá mầm, còn mô phân sinh lóng có ở thân cây một lá mầm.

52.

Lấy tuỷ làm tâm, sự phân bố của gỗ sơ cấp và thứ cấp trong sinh trưởng thứ cấp như thế nào?

a)

Cả hai đều nằm phía ngoài tầng sinh mạch, trong đó gỗ thứ cấp nằm phía ngoài còn gỗ sơ cấp nằm phía trong.

b)

Cả hai đều nằm phía ngoài tầng sinh mạch, trong đó gỗ thứ cấp nằm phía trong còn gỗ sơ cấp nằm phía ngoài.

c)

Cả hai đều nằm phía trong tầng sinh mạch, trong đó gỗ thứ cấp nằm phía ngoài còn gỗ sơ cấp nằm phía trong.

d)

Cả hai đều nằm phía trong tầng sinh mạch, trong đó gỗ thứ cấp nằm phía trong còn gỗ sơ cấp nằm phía ngoài.

53.

Giải phẫu mặt cắt ngang thân sinh trưởng sơ cấp theo thứ tự từ ngoài vào trong thân là:

a)

Vỏ -->  Biểu bì --> Mạch rây sơ cấp --> Tầng sinh mạch --> Gỗ sơ cấp--> Tuỷ.​

b)

Biểu bì --> Vỏ --> Mạch rây sơ cấp--> Tầng sinh mạch --> Gỗ sơ cấp -->Tuỷ

c)

Biểu bì--> Vỏ--> Gỗ sơ cấp --> Tầng sinh mạch -> Mạch rây sơ cấp--> Tuỷ.

d)

Biểu bì--> Vỏ -->Tầng sinh mạch --> Mạch rây sơ cấp --> Gỗ sơ cấp -->Tuỷ

54.

Sinh trưởng sơ cấp của cây là

a)

Sự sinh trưởng của thân và rễ theo chiều dài do hoạt động của mô phân sinh đỉnh.

b)

Sự tăng trưởng chiều dài của cây do hoạt động nguyên phân của mô phân sinh đỉnh thân và đỉnh rễ chỉ có ở cây cây hai lá mầm.

c)

Sự tăng trưởng chiều dài của cây do hoạt động phân hoá của mô phân sinh đỉnh thân và đỉnh rễ ở cây một lá mầm và cây hai lá mầm.

d)

Sự tăng trưởng chiều dài của cây do hoạt động nguyên phân của mô phân sinh đỉnh thân và đỉnh rễ chỉ có ở cây cây một lá mầm.

55.

Đặc điểm nào không có ở sinh trưởng thứ cấp?

a)

Diễn ra chủ yếu ở cây một lá mầm và hạn chế ở cây hai lá mầm.

b)

Làm tăng kích thước chiều ngang của cây.

c)

Diễn ra hoạt động của tầng sinh mạch.

d)

Diễn ra hoạt động của tầng sinh bần (vỏ).

56.

Sinh trưởng thứ cấp là:

a)

Sự tăng trưởng bề ngang của cây do mô phân sinh bên của cây thân thảo hoạt động tạo ra.

b)

Sự tăng trưởng bề ngang của cây một lá mầm do mô phân sinh bên của cây hoạt động tạo ra.

c)

Sự tăng trưởng bề ngang của cây do mô phân sinh lóng của cây hoạt động tạo ra.

d)

Sự tăng trưởng bề ngang của cây do mô phân sinh bên của cây thân gỗ hoạt động tạo ra.

57.

Người ta sử dụng Auxin tự nhiên (AIA) và Auxin nhân tạo (ANA, AIB) để:

a)

Kích thích ra rễ ở cành giâm, cành chiết, tăng tỷ lệ thụ quả, tạo quả không hạt, nuôi cấy mô và tế bào thực vật, diệt cỏ.

b)

Kích thích ra rễ ở cành giâm, cành chiết, hạn chế tỷ lệ thụ quả, tạo quả không hạt, nuôi cấy mô và tế bào thực vật, diệt cỏ.

c)

Kích thích ra rễ ở cành giâm, cành chiết, tăng tỷ lệ thụ quả, tạo quả có hạt, nuôi cấy mô và tế bào thực vật, diệt cỏ.

d)

Hạn chế ra rễ ở cành giâm, cành chiết, tăng tỷ lệ thụ quả, tạo quả không hạt, nuôi cấy mô và tế bào thực vật, diệt cỏ.

58.

Gibberellin có vai trò:

a)

Làm giảm số lần nguyên phân, chiều dài của tế bào và chiều dài thân.

b)

Làm tăng số lần nguyên phân, chiều dài của tế bào và chiều dài thân.

c)

Làm tăng số lần nguyên phân, giảm chiều dài của tế bào và tăng chiều dài thân.

d)

Làm tăng số lần nguyên phân, chiều dài của tế bào và giảm chiều dài thân.

59.

Ở thực vật một năm, chu kì sinh trưởng và phát triển có các giai đoạn theo trình tự:

a)

Ra lá - sinh trưởng thân, rễ, lá - ra hoa - kết hạt - nảy mầm.

b)

Quả chín - nảy mầm - ra lá - ra hoa - kết hạt.

c)

Ra hoa - tạo quả - nảy mầm - mọc lá - sinh trưởng rễ, thân, lá.

d)

Nảy mầm - ra lá - sinh trưởng rễ, thân, lá - ra hoa - tạo quả - quả chín.

60.

Một chu kì sinh trưởng và phát triển của cây bắt đầu từ:

a)

Khi ra hoa đến lúc cây chết

b)

Khi cây ra hoa đến khi hạt nảy mầm

c)

Khi nảy mầm đến khi cây ra hoa.

d)

Khi hạt nảy mầm đến khi tạo hạt mới.

61.

Cho các đặc điểm về hạt, thân, chu kì dinh dưỡng của cây một lá mầm và cây hai lá mầm:

1. Hạt có hai lá mầm.

2. Thân nhỏ.

3. Chu kì dinh dưỡng một năm.

4. Thân lớn.

5. Chu kì dinh dưỡng hai hay nhiều năm.

6. Hạt có một lá mầm.

Cây hai lá mầm có các đặc điểm:

a)

1, 4, 5

b)

2, 3, 4

c)

1, 4, 6

d)

2, 4, 5

62.

Sinh trưởng thứ cấp là quá trình lớn lên do sự phân chia của (A) làm cho cây lớn lên theo chiều (B). (A) và (B) lần lượt là:

a)

Tầng sinh vỏ và tầng sinh trụ; ngang.

b)

Mô phân sinh; ngang.

c)

Đỉnh sinh trưởng; cao.

d)

Tế bào mạch rây; cao.

63.

Cho các chất gồm auxin, ethylene, abscicic acid, cytokinine, phenol, gibberellin. Các chất có vai trò kích thích sinh trưởng là:

a)

Auxin, gibberellin, cytokinine.

b)

Abscicic acid, phenol

c)

Tất cả các chất trên

d)

Abscicic acid, phenol, cytokinine

64.

Cytokinine chủ yếu sinh ra ở

a)

Lá, rễ

b)

Đỉnh của thân và cành

c)

Thân, cành

d)

Tế bào đang phân chia ở rễ, hạt, quả

65.

Auxin chủ yếu sinh ra ở:

a)

Phôi hạt, chóp rễ.

b)

Đỉnh của thân và cành.

c)

Tế bào đang phân chia ở rễ, hạt, quả.

d)

Thân, lá.

66.

Ethylene có vai trò:

a)

Thúc quả chóng chín, rụng quả, kìm hãm rụng lá.

b)

Thúc quả chóng chín, ức chế rụng lá và rụng quả.

c)

Thúc quả chóng chín, rụng lá, rụng quả.

d)

Thúc quả chóng chín, rụng lá kìm hãm rụng quả

67.

Người ta sử dụng Gibêrelin để:

a)

Làm giảm độ nảy mầm của hạt, chồi, củ, kích thích sinh trưởng chiều cao của cây, tạo quả không hạt.

b)

Kích thích nảy mầm của hạt, chồi, củ, sinh trưởng chiều cao của cây, tạo quả không hạt.

c)

Kích thích nảy mầm của hạt, chồi, củ, sinh trưởng chiều cao của cây và phát triển bộ rễ, tạo quả không hạt.

d)

Kích thích nảy mầm của hạt, chồi, củ, sinh trưởng chiều cao của cây, phát triển bộ lá, tạo quả không hạt.

68.

Abscicic acid (ABA) có vai trò chủ yếu là:

a)

Kìm hãm sự sinh trưởng của cành, lóng, làm mất trạng thái ngủ của chồi, của hạt, làm khí khổng đóng.

b)

Kìm hãm sự sinh trưởng của cây, lóng, trạng thái ngủ của chồi, của hạt, làm khí khổng mở.

c)

Kìm hãm sự sinh trưởng của cành, lóng, làm mất trạng thái ngủ của chồi, của hạt, làm khí khổng mở.

d)

Kìm hãm sự sinh trưởng của cành, lóng, gây trạng thái ngủ của chồi, của hạt, làm khí khổng đóng.

69.

Cytokinine có vai trò:

a)

Kích thích nguyên phân ở mô phân sinh và phát triển chồi bên, làm chậm sự hoá già của tế bào.

b)

Kích thích nguyên phân ở mô phân sinh và phát triển chồi bên, làm tăng sự hoá già của tế bào.

c)

Kích thích nguyên phân ở mô phân sinh và làm chậm sự phát triển chồi bên, làm chậm sự hoá già của tế bào.

d)

Kích thích nguyên phân ở mô phân sinh và làm chậm sự phát triển của chồi bên và sự hoá già của tế bào.