NEW
Font size
WorksheetsTrắc nghiệm ôn thi GKII môn Sinh
Total questions: 60
Worksheet time: 30mins
Quá trình truyền thông tin tế bào gồm ba giai đoạn:
Truyền tin nội tiết, truyền tin cận tiết và truyền tin qua synapse
Tiếp nhận tín hiệu, truyền tin và đáp ứng
Tiếp nhận tín hiệu, phân rã nhân và tạo tế bào mới
Tiếp nhận tín hiệu, đáp ứng và phân chia tế bào
Quá trình truyền tin nội bào thường bắt đầu khi:
Phân tử tín hiệu làm protein thụ thể thay đổi
Tín hiệu hóa học được giải phóng từ tế bào alpha
Tế bào đích thay đổi hình dạng
Hormone được giải phóng từ tuyến nội tiết vào máu
Khi một tế bào giải phóng phân tử tín hiệu bào môi trường, một số tế bào trong môi trường xung quanh tiếp nhận tín hiệu, đây là:
Kiểu truyền tin đặc trưng của hormone
Truyền tin nội tiết
Truyền tin cận tiết
Truyền tin qua tiếp xúc trực tiếp giữa các tế bào
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Các phân tử tín hiệu ngoài bào ưa nước phải liên kết với một thụ thế màng để truyền tín hiệu đến một tế bào đích làm thay đổi hoạt động của nó.
Để hoạt động, tất cả các phân tử tín hiệu ngoại bào phải được vận chuyển bởi các thụ thể của chúng qua màng sinh chất vào bào tương.
Một thụ thể màng chỉ có khả năng gắn với một loại phân tử tín hiệu dẫn đến chỉ một loại đáp ứng tế bào
Bất kì chất lạ nào liên kết với thụ thế của một phân tử tín hiệu bình thường sẽ luôn tạo ra đáp ứng tương tự phân tử tín hiệu trên cùng loại tế bào
Đặc điểm khác biệt chính của một tế bào đáp ứng với một tín hiệu và một tế bào không có đáp ứng với tín hiệu là tế bào đáp ứng với tín hiệu có:
Lipid màng liên kết với tín hiệu
Con đường truyền tin nội bào
Phân tử truyền tin nội bào
Thụ thể đặc hiệu
Phát biểu nào sau đây mô tả đúng về quá trình truyền thông tin giữa các tế bào?
Các tế bào truyền thông tin với nhau thường ở gần nhau
Các thụ thế giữ nguyên hình dạng khi liên kết với phân tử tín hiệu
Lipid màng bị biến đổi trong quá trình truyền tin
Hoạt động enzyme trong tế bào chất hoặc sự tổng hợp RNA của tế bào nhận tín hiệu có thể biến đổi
Phân tử tín hiệu kị nước như hormone steroid thường liên kết với:
Thụ thể bên trong tế bào
Phospholipid màng
Kênh ion
Thụ thể màng
Chất truyền tin gồm 2 loại chính là:
Phân tử hữu cơ kích thước lớn
Enzyme và một số muối hòa tan
Hormone và nước
Phân tử ưa nước và phân tử kị nước
Sự ức chế phân tử truyền tin nội bào có thể dẫn đến kết quả nào sau đây?
Ức chế đáp ứng với tín hiệu
Ức chế sự hoạt hóa thụ thể
Kéo dài đáp ứng tế bào
Làm giảm số lượng phân tử truyền tin nội bào
Điều gì có thể xảy ra với các tế bào đích của một động vật khi thiếu thụ thể của con đường truyền tín hiệu cận tiết?
Chúng có thể đáp ứng bình thường với các chất dẫn truyền thần kinh qua synapse
Chúng không thể phân chia khi đáp ứng với các yếu tố tăng trưởng được tiết ra từ các thế bào lân cận
Chúng có thể phân chia nhưng không bao giờ đạt đến kích thước bình thường
Hormone nội tiết không thể tương tác với các tế bào đích
Sự truyền tin giữa các tế bào trong cơ thể đa bào có ý nghĩa:
Đảm bảo tính độc lập để duy trì hoạt động sống của cơ thể
Đảm bảo tính thống nhất để cùng duy trì hoạt động sống của cơ thể
Giúp các tế bào phản ứng đồng loạt trước một tác nhân kích thích
Giúp các tế bào tập trung lại với nhau khi điều kiện sống không thuận lợi
Dựa theo vị trí, thụ thể tiếp nhận tín hiệu được chia thành 2 loại là:
Thụ thể ngoài màng tế bào và thụ thể nằm trong tế bào chất
Thụ thể trên màng tế bào và thụ thể nằm trong nhân tế bào
Thụ thể trên màng tế bào và thụ thế nằm trong tế bào chất
Thụ thể ngoài màng tế bào và thụ thể nằm trong nhân tế bào
Chất truyền tin là:
Các chất hóa học làm nhiệm vụ truyền tin mà đích của chúng là các tế bào liền kề
Các chất hóa học liên kết giữa các tế bào làm nhiệm vụ truyền tin mà đích của chúng là các tế bào liền kề
Các chất hóa học làm nhiệm vụ mà đích của chúng là các tế bào ở xa
Các chất hóa học làm nhiệm vụ truyền tin mà đích của chúng là các tế bào liền kề hoặc ở xa
Xác định thứ tự đúng của các sự kiện xảy ra trong quá trình tương tác của một tế bào với một phân tử tín hiệu:
I. Thay đổi hoạt động của tế bào đích
II. Phân tử tín hiệu liên kết với thụ thể
III. Phân tử tín hiệu được tiết ra từ tế bào tiết
IV. Truyền tin nội bào
I -> III → II → III → IV
II → III → I → IV
III → II → IV → I
IV → II → I → III
Phát biểu nào sau đây không đúng về chu kì tế bào?
Chu kì tế bào là khoảng thời gian giữa hai lần phân bào
Chu kì tế bào gồm kì trung gian và quá trình nguyên phân
Kì trung gian chiếm phần lớn thời gian chu kì tế bào
Thời gian chu kì tế bào của mọi tế bào trong một cơ thể đầu bằng nhau
Nhân đôi DNA và nhiễm sắc thể diễn ra trong pha nào trong chu kì tế bào?
Pha G1
Pha G2
Pha S
Pha M
Khi nói về kì trung gian chọn câu đúng:
Kì trung gian gồm 4 pha
Pha G1: Tế bào tổng hợp các chất cần thiết cho sự sinh trưởng
Pha S: Tổng hợp các chất cho tế bào
Pha G2: Nhân đôi DNA và nhiễm sắc thể, các nhiễm sắc thế được nhân đôi nhưng vẫn dính với nhau ở tâm động tạo nên một nhiễm sắc thế kép gồm 2 chromatid
Nói về ung thư, câu nào dưới đây không đúng?
Ung thư là bệnh liên quan tới việc tăng sinh tế bào một cách mất kiểm soát
Ung thư có khản năng xâm lấn sang những mô kế cận
Ung thư có thể di chuyển đến những bộ phận khác trong cơ thể (di căn)
Di truyền không phải là yếu tố nguy cơ của bệnh ung thư
Đặc điểm của nhiễm sắc thể ở kì giữa nguyên phân, chọn câu đúng?
Nhiễm sắc thể kép dạng sợi mảnh
Nhiễm sắc thể kép co xoắn cực đại
Nhiễm sắc thể co xoắn
Nhiễm sắc thể dãn xoắn
Quá trình phân bào nguyên nhiễm xảy ra ở loại tế bào nào sau đây?
Vi khuẩn và virus
Tế bào sinh dục giai đoạn chín
Giao tử
Tế bào sinh dưỡng
Số NST trong tế bào ở kì giữa của quá trình nguyên phân là
n NST đơn
n NST kép
2n NST đơn
2n NST kép
Trong các kì của nguyên phân, sự thay đổi của nhiễm sắc thể diễn ra theo trình tự nào sau đây?
Nhiễm sắc thể kép dạng sợi mảnh → nhiễm sắc thể co xoắn cực đại → nhiễm sắc thể dãn xoắn → nhiễm sắc thể tách nhau ở tâm động.
Nhiễm sắc thể kép dạng sợi mảnh → Nhiễm sắc thể tách nhau ở tâm động → Nhiễm sắc thể co xoắn cực đại → Nhiễm sắc thể dãn xoắn.
Nhiễm sắc thể kép dạng sợi mảnh → Nhiễm sắc thể co xoắn cực đại → Nhiễm sắc thể tách nhau ở tâm động → Nhiễm sắc thể dãn xoắn
Nhiễm sắc thể kép dạng sợi mảnh → Nhiễm sắc thể tách nhau ở tâm động → Nhiễm sắc thể dãn xoắn → nhiễm sắc thể co xoắn cực đại.
Nguyên nhân gây ra ung thư là do đâu?
Tế bào chết theo chương trình
Tế bào phân chia mất kiểm soát
Tế bào không phân chia
Tế bào dừng phân chia
Pha nào không nằm trong giai đoạn chuẩn bị (kì trung gian) của chu kì tế bào ở tế bào nhân thực?
Pha S
Pha M
Pha G1
Pha G2
Trong chu kì tế bào, pha tổng hợp các chất cần cho sinh trưởng tế bào và chuẩn bị nhân đôi là pha
G1
S
G2
M
Trong chu kì tế bào, pha M còn được gọi là pha:
Tổng hợp các chất
Nhân đôi
Phân chia NST
Phân bào
Khi nói về quá trình nguyên phân câu nào dưới đây không đúng?
Quá trình nguyên phân là một phần của chu kì tế bào
Quá trình nguyên phân gồm 4 kì
Cuối kì đấu nhiễm sắc thể co xoắn màng nhân dần biến mất
Vào kì sau nhiễm sắc thể dãn xoắn, thoi phân bào tiêu biến, màng nhân xuất hiện
Khi nói về ý nghĩa của quá trình nguyên phân, câu nào dưới đây không đúng?
Nguyên phân đảm bảo ổn định bộ nhiễm sắc thể của loài qua các thế hệ tế bào
Nguyên phân giúp thay thế các tế bào già, bị tổn thương, tái sinh bộ phận
Nguyên phân là cơ sở của hình thức sinh sản ở sinh vật đơn bào và sinh sản vô tính ở sinh vật đa bào
Nguyên phân chỉ giúp cơ thể sinh vật đa bào lớn lên chứ không làm tăng số lượng cá thể của quần thể đơn bào
Nếu các sai hỏng không được khắc phục, các điểm kiểm soát vẫn hoạt động tốt, thì:
Tế bào sẽ tiếp tục phân chia
Tế bào sẽ chết theo chương trình
Tế bào phân chia nhiều hơn
Tế bào sẽ hoạt động bình thường
Số NST trong tế bào ở kì sau của quá trình nguyên phân là
2n NST đơn
2n NST kép
4n NST đơn
4n NST kép
Trong kì đầu của giảm phân I xảy ra hiện tượng tiếp hợp có thể xảy ra trao đổi chéo
Giữa 2 chromatid cùng nguồn trong cặp NST kép tương đồng
Giữa 2 chromatid khác nguồn trong cặp NST kép không tương đồng
Giữa 2 chromatid khác nguồn trong cặp NST kép tương đồng
Giữa 2 chromatid cùng nguồn trong cặp NST kép không tương đồng
Sự trao đổi chéo giữa các chromatid trong cặp nhiễm sắc thể tương đồng xảy ra ở kì nào trong quá trình giảm phân?
Kì đầu I
Kì giữa I
Kì sau I
Kì cuối I
Phát biểu nào sau đây đúng với sự phân li của các nhiễm sắc thể ở kì sau của giảm phân I?
Phân li ở trạng thái đơn
Phân li nhưng không tách tâm động
Chỉ di chuyển về 1 cực của tế bào
Tách tâm động rồi mới phân li
Bộ NST của loài sinh sản hữu tính được duy trì ổn định qua các thế hệ là nhờ sự phối hợp của quá trình:
Nguyên phân, giảm phân và biệt hóa
Nguyên phân, phản biệt hóa và thụ tinh
Thụ tinh, biệt hóa và phát sinh hình thái
Nguyên phân, giảm phân và thụ tinh
Giảm phân không có ý nghĩa nào sau đây?
Tạo sự đa dạng về si truyền ở những loài sinh sản hữu tính
Góp phần giải thích được cơ sở khoa học của biến dị tổ hợp
Góp phần duy trì ổn định bộ nhiễm sắc thể qua các thế hệ cơ thể
Giúp tăng nhanh số lượng tế bào để cơ thể sinh trưởng, phát triển
Trong kì trung gian giữa 2 lần phân bào rất khó quan sát NST vì:
NST chưa tự nhân đôi
NST tháo xoắn hoàn toàn, tồn tại dưới dạng sợi rất mảnh
NST ra khỏi nhân và phân tán trong tế bào chất
Các NST tương đồng chưa liên kết thành từng cặp
Đặc điểm nào dưới đây chỉ xảy ra ở lần giảm phân thứ II?
Tiếp hợp và trao đổi chéo
Các NST kép xếp thành hai hàng trên mặt phẳng xích đạo
Các NST kép tách thành NST đơn
Thoi vô sắc hình thành
Kết thúc giảm phân II, mỗi tế bào con có số NST so với tế bào mẹ ban đầu là:
Tăng gấp đôi
Bằng
Giảm một nửa
Ít hơn một vài cặp
Điểm khác biệt của giảm phân so với nguyên phân là:
Có thể xảy ra ở tất cả các loại tế bào
Có 1 lần nhân đôi NST
Có 2 lần phân bào
Có sự co xoắn cực đại của NST
Trong giảm phân, ở kì sau I và kì sau II có điểm giống nhau là:
Các NST đều ở trạng thái đơn
Các NST đều ở trạng thái kép
Sự dãn xoắn của các NST
Sự phân li các NST về 2 cực tế bào
Quá trình giảm phân xảy ra ở tế bào nào sau đây?
Tế bào sinh dục chín
Tế bào máu
Tế bào thần kinh
Tế bào tủy xương
Ý nghĩa của sự trao đổi chéo nhiễm sắc thể trong giảm phân về mặt di truyền là:
Làm tăng số lượng NST trong tế bào
Tạo ra sự ổn định về thông tin di truyền
Góp phần tạo ra sự đa dạng về kiểu gen ở loài
Duy trì tính đặc trưng về cấu trúc NST
Đặc điểm nào dưới đây không đúng đối với kì cuối của giảm phân I?
Có hai tế bào con
Các NST ở dạng sợi kép
Số lượng NST bằng một nửa tế bào gốc
Các NST ở dạng sợi đơn
Kết quả quá trình giảm phân I là tạo ra 2 tế bào con, mỗi tế bào chứa:
n NST đơn
n NST kép
2n NST đơn
2n NST kép
Sự kiện nào sau đây không xảy ra tại kì đầu của lần giảm phân thứ I?
NST kép trong cặp tương đồng có thể trao đổi chéo
NST đơn tự nhân đôi thành NST kép
Màng nhân và nhân con dần tiêu biến
NST kép trong cặp tương đồng tiếp hợp
Trong giảm phân, sự phân li độc lập của các cặp NST kép tương đồng xảy ra ở:
Kì sau của lần phân bào II
Kì sau của lần phân bào I
Kì cuối của lần phân bào I
Kì cuối của lần phân bào II
Trong những thành tựu của công nghệ tế bào, cừu Dolly là thành tựu của phương pháp
Gây đột biến gen
Nhân bản vô tính
Dung hợp tế bào trần
Sinh sản hữu tính
Tính toàn năng của tế bào là:
Khả năng một tế bào phân chia, phát triển thành mô, cơ qua, cơ thể hoàn chỉnh trong môi trường thích hợp
Quá trình một tế bào biến đổi thành một loại tế bào mới, có tính chuyên hóa về cấu trúc và chức năng.
Quá trình kích hoạt tế bào đã biệt hóa thành tế bào mới giảm hoặc không còn tính chuyên hóa về cấu trúc và chức năng
Khả năng một tế bào phân chia, phát triển thành mô, cơ qua, cơ thể hoàn chỉnh trong môi trường
Tế bào sinh dưỡng của thực vật khi được kích hoạt phản biệt hóa sẽ hình thành
Mô sẹo
Mô biểu bì
Mô sinh sản
Mô sinh dưỡng
Tế bào trần là loại tế bào thực vật đã được loại bỏ:
Thành tế bào
Nhân tế bào
Ti thể
Lục lạp
Cho các bước tiến hành sau:
(1) Nuôi cấy trên môi trường dinh dưỡng thích hợp để tạo mô sẹo.
(2) Tách mô phân sinh từ đỉnh sinh trưởng hoặc các tế bào lá non của cây mẹ.
(3) Nuôi cấy trên môi trường dinh dưỡng thích hợp để tạo cây con hoàn chỉnh.
(4) Đem cây con trồng ngoài thực địa.
(5) Đem cây con trồng trong vườn ươm.
Trình tự các bước của quy trình vi nhân giống là:
(2) -> (3) -> (1) -> (5) -> (4)
(2) -> (3) -> (1) -> (4) -> (5)
(2) -> (1) -> (3) -> (5) -> (4)
(2) -> (1) -> (3) -> (4) -> (5)
Ưu điểm của công nghệ phản biệt hóa tế bào sinh dưỡng thành tê bào gốc để tái tạo các mô, cơ quan tự thân nhâm thay thế mô, cơ quan bị tổn thương ở người bệnh là:
Giúp chủ động được nguồn mô, cơ quan cấy ghép.
Giúp hạn chế được hiện tượng đào thải mô, cơ quan ở người bệnh.
Giúp chủ động được nguồn mô, cơ quan cấy ghép đồng thời hạn chế được hiện tượng đào thái mô, cơ quan ở người bệnh.
Giúp tạo ra nguồn mô, cơ quan cấy ghép một cách nhanh chóng, đơn giản và tiết kiệm chi phí cho người bệnh.
Cây trồng được sản xuất theo công nghệ nuôi cấy mô tế bào có đặc điểm gì?
Không sạch bệnh, đồng nhất về di truyền
Sạch bệnh, đồng nhất về di truyền
Sạch bệnh, không đồng nhất về di truyền
Hệ số nhân giống cao
Công nghệ tế bào không dựa trên nguyên lí nào?
Tính toàn năng của tế bào
Khả năng biệt hóa của tế bào
Khả năng phân biệt hóa của tế bào.
Khả năng phân bào giảm nhiễm của tế bào
Công nghệ tế bào dựa trên nguyên lí là:
Nguyên phân, giảm phân và thụ tinh
Nguyên phân và khả năng biệt hoá của tế bào
Khả năng phát sinh hình thái tạo mô cơ quan hoàn chỉnh
Tính toàn năng, khả năng biệt hoá và phân biệt hoá của tế bào
Đặc điểm không phải của cá thể tạo ra do nhân bản vô tính là:
Mang các đặc điểm giống hệt cả thế mẹ đã mang thai và sinh ra nó
Thường có tuổi thọ ngắn hơn so với các cá thể cùng loài sinh ra bằng phương pháp tự nhiên
Được sinh ra từ một tế bào xôma, không cần có sự tham gia của nhân tế bào sinh dục
Có kiểu gen giống hệt cả thể cho nhân
Mô sẹo là mô:
Gồm nhiều tế bào đã biệt hóa và có khả năng sinh trưởng mạnh
Gồm nhiều tế bào chưa biệt hóa và có khả năng sinh trưởng mạnh
Gồm nhiều tế bào chưa biệt hóa và có kiểu gen tốt
Gồm nhiều tế bào đã biệt hóa và có kiểu gen tốt
Người ta tách mô phân sinh (từ đỉnh sinh trưởng hoặc từ tế bào lá non) nuôi cấy trong môi trường nào để tạo ra mô sẹo?
Môi trường tự nhiên
Môi trường dinh dưỡng đặc trong ống nghiệm
Kết hợp môi trường nhân tạo và tự nhiên
Môi trường dinh dưỡng trong vườn ươm
Cho các ứng dụng sau:
(1) Nhân nhanh các giống cây trồng để đáp ứng nhu cầu về giống cây trồng.
(2) Bảo tồn các giống cây trồng quý hiếm như các cây gỗ quý, các cây có nguy cơ tuyệt chủng.
(3) Tạo ra các giống cây tròng sạch bệnh virus.
(4) Tạo nguyên liệu khởi đầu cho nuôi cấy dịch huyền phù tế bào, chuyển gene vào tế bào thực vật.
Số ứng dụng của vi nhân giống là:
1
2
3
4
Vi nhân giống là một ứng dụng của công nghệ tế bào thực vật nhằm
Tạo ra các giống cây trồng mới
Nhân nhanh các giống cây trồng
Giảm tốc độ sinh sản của thực vật có hại
Tạo ra các giống cây trồng siêu nhỏ
