wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Trắc nghiệm ôn thi GKII môn Sinh

Total questions: 60

Worksheet time: 30mins

Name
Class
Date
1.

Quá trình truyền thông tin tế bào gồm ba giai đoạn:

a)

Truyền tin nội tiết, truyền tin cận tiết và truyền tin qua synapse

b)

Tiếp nhận tín hiệu, truyền tin và đáp ứng

c)

Tiếp nhận tín hiệu, phân rã nhân và tạo tế bào mới

d)

Tiếp nhận tín hiệu, đáp ứng và phân chia tế bào

2.

Quá trình truyền tin nội bào thường bắt đầu khi:

a)

Phân tử tín hiệu làm protein thụ thể thay đổi

b)

Tín hiệu hóa học được giải phóng từ tế bào alpha

c)

Tế bào đích thay đổi hình dạng

d)

Hormone được giải phóng từ tuyến nội tiết vào máu

3.

Khi một tế bào giải phóng phân tử tín hiệu bào môi trường, một số tế bào trong môi trường xung quanh tiếp nhận tín hiệu, đây là:

a)

Kiểu truyền tin đặc trưng của hormone

b)

Truyền tin nội tiết

c)

Truyền tin cận tiết

d)

Truyền tin qua tiếp xúc trực tiếp giữa các tế bào

4.

Phát biểu nào sau đây là đúng?

a)

Các phân tử tín hiệu ngoài bào ưa nước phải liên kết với một thụ thế màng để truyền tín hiệu đến một tế bào đích làm thay đổi hoạt động của nó.

b)

Để hoạt động, tất cả các phân tử tín hiệu ngoại bào phải được vận chuyển bởi các thụ thể của chúng qua màng sinh chất vào bào tương.

c)

Một thụ thể màng chỉ có khả năng gắn với một loại phân tử tín hiệu dẫn đến chỉ một loại đáp ứng tế bào

d)

Bất kì chất lạ nào liên kết với thụ thế của một phân tử tín hiệu bình thường sẽ luôn tạo ra đáp ứng tương tự phân tử tín hiệu trên cùng loại tế bào

5.

Đặc điểm khác biệt chính của một tế bào đáp ứng với một tín hiệu và một tế bào không có đáp ứng với tín hiệu là tế bào đáp ứng với tín hiệu có:

a)

Lipid màng liên kết với tín hiệu

b)

Con đường truyền tin nội bào

c)

Phân tử truyền tin nội bào

d)

Thụ thể đặc hiệu

6.

Phát biểu nào sau đây mô tả đúng về quá trình truyền thông tin giữa các tế bào?

a)

Các tế bào truyền thông tin với nhau thường ở gần nhau

b)

Các thụ thế giữ nguyên hình dạng khi liên kết với phân tử tín hiệu

c)

Lipid màng bị biến đổi trong quá trình truyền tin

d)

Hoạt động enzyme trong tế bào chất hoặc sự tổng hợp RNA của tế bào nhận tín hiệu có thể biến đổi

7.

Phân tử tín hiệu kị nước như hormone steroid thường liên kết với:

a)

Thụ thể bên trong tế bào

b)

Phospholipid màng

c)

Kênh ion

d)

Thụ thể màng

8.

Chất truyền tin gồm 2 loại chính là:

a)

Phân tử hữu cơ kích thước lớn

b)

Enzyme và một số muối hòa tan

c)

Hormone và nước

d)

Phân tử ưa nước và phân tử kị nước

9.

Sự ức chế phân tử truyền tin nội bào có thể dẫn đến kết quả nào sau đây?

a)

Ức chế đáp ứng với tín hiệu

b)

Ức chế sự hoạt hóa thụ thể

c)

Kéo dài đáp ứng tế bào

d)

Làm giảm số lượng phân tử truyền tin nội bào

10.

Điều gì có thể xảy ra với các tế bào đích của một động vật khi thiếu thụ thể của con đường truyền tín hiệu cận tiết?

a)

Chúng có thể đáp ứng bình thường với các chất dẫn truyền thần kinh qua synapse

b)

Chúng không thể phân chia khi đáp ứng với các yếu tố tăng trưởng được tiết ra từ các thế bào lân cận

c)

Chúng có thể phân chia nhưng không bao giờ đạt đến kích thước bình thường

d)

Hormone nội tiết không thể tương tác với các tế bào đích

11.

Sự truyền tin giữa các tế bào trong cơ thể đa bào có ý nghĩa:

a)

Đảm bảo tính độc lập để duy trì hoạt động sống của cơ thể

b)

Đảm bảo tính thống nhất để cùng duy trì hoạt động sống của cơ thể

c)

Giúp các tế bào phản ứng đồng loạt trước một tác nhân kích thích

d)

Giúp các tế bào tập trung lại với nhau khi điều kiện sống không thuận lợi

12.

Dựa theo vị trí, thụ thể tiếp nhận tín hiệu được chia thành 2 loại là:

a)

Thụ thể ngoài màng tế bào và thụ thể nằm trong tế bào chất

b)

Thụ thể trên màng tế bào và thụ thể nằm trong nhân tế bào

c)

Thụ thể trên màng tế bào và thụ thế nằm trong tế bào chất

d)

Thụ thể ngoài màng tế bào và thụ thể nằm trong nhân tế bào

13.

Chất truyền tin là:

a)

Các chất hóa học làm nhiệm vụ truyền tin mà đích của chúng là các tế bào liền kề

b)

Các chất hóa học liên kết giữa các tế bào làm nhiệm vụ truyền tin mà đích của chúng là các tế bào liền kề

c)

Các chất hóa học làm nhiệm vụ mà đích của chúng là các tế bào ở xa

d)

Các chất hóa học làm nhiệm vụ truyền tin mà đích của chúng là các tế bào liền kề hoặc ở xa

14.

Xác định thứ tự đúng của các sự kiện xảy ra trong quá trình tương tác của một tế bào với một phân tử tín hiệu:

I. Thay đổi hoạt động của tế bào đích

II. Phân tử tín hiệu liên kết với thụ thể

III. Phân tử tín hiệu được tiết ra từ tế bào tiết

IV. Truyền tin nội bào

a)

I -> III → II → III → IV

b)

II → III → I → IV

c)

III → II → IV → I

d)

IV → II → I → III

15.

Phát biểu nào sau đây không đúng về chu kì tế bào?

a)

Chu kì tế bào là khoảng thời gian giữa hai lần phân bào

b)

Chu kì tế bào gồm kì trung gian và quá trình nguyên phân

c)

Kì trung gian chiếm phần lớn thời gian chu kì tế bào

d)

Thời gian chu kì tế bào của mọi tế bào trong một cơ thể đầu bằng nhau

16.

Nhân đôi DNA và nhiễm sắc thể diễn ra trong pha nào trong chu kì tế bào?

a)

Pha G1

b)

Pha G2

c)

Pha S

d)

Pha M

17.

Khi nói về kì trung gian chọn câu đúng:

a)

Kì trung gian gồm 4 pha

b)

Pha G1: Tế bào tổng hợp các chất cần thiết cho sự sinh trưởng

c)

Pha S: Tổng hợp các chất cho tế bào

d)

Pha G2: Nhân đôi DNA và nhiễm sắc thể, các nhiễm sắc thế được nhân đôi nhưng vẫn dính với nhau ở tâm động tạo nên một nhiễm sắc thế kép gồm 2 chromatid

18.

Nói về ung thư, câu nào dưới đây không đúng?

a)

Ung thư là bệnh liên quan tới việc tăng sinh tế bào một cách mất kiểm soát

b)

Ung thư có khản năng xâm lấn sang những mô kế cận

c)

Ung thư có thể di chuyển đến những bộ phận khác trong cơ thể (di căn)

d)

Di truyền không phải là yếu tố nguy cơ của bệnh ung thư

19.

Đặc điểm của nhiễm sắc thể ở kì giữa nguyên phân, chọn câu đúng?

a)

Nhiễm sắc thể kép dạng sợi mảnh

b)

Nhiễm sắc thể kép co xoắn cực đại

c)

Nhiễm sắc thể co xoắn

d)

Nhiễm sắc thể dãn xoắn

20.

Quá trình phân bào nguyên nhiễm xảy ra ở loại tế bào nào sau đây?

a)

Vi khuẩn và virus

b)

Tế bào sinh dục giai đoạn chín

c)

Giao tử

d)

Tế bào sinh dưỡng

21.

Số NST trong tế bào ở kì giữa của quá trình nguyên phân là

a)

n NST đơn

b)

n NST kép

c)

2n NST đơn

d)

2n NST kép

22.

Trong các kì của nguyên phân, sự thay đổi của nhiễm sắc thể diễn ra theo trình tự nào sau đây?

a)

Nhiễm sắc thể kép dạng sợi mảnh → nhiễm sắc thể co xoắn cực đại → nhiễm sắc thể dãn xoắn → nhiễm sắc thể tách nhau ở tâm động.

b)

Nhiễm sắc thể kép dạng sợi mảnh → Nhiễm sắc thể tách nhau ở tâm động → Nhiễm sắc thể co xoắn cực đại → Nhiễm sắc thể dãn xoắn.

c)

Nhiễm sắc thể kép dạng sợi mảnh → Nhiễm sắc thể co xoắn cực đại → Nhiễm sắc thể tách nhau ở tâm động → Nhiễm sắc thể dãn xoắn

d)

Nhiễm sắc thể kép dạng sợi mảnh → Nhiễm sắc thể tách nhau ở tâm động → Nhiễm sắc thể dãn xoắn → nhiễm sắc thể co xoắn cực đại.

23.

Nguyên nhân gây ra ung thư là do đâu?

a)

Tế bào chết theo chương trình

b)

Tế bào phân chia mất kiểm soát

c)

Tế bào không phân chia

d)

Tế bào dừng phân chia

24.

Pha nào không nằm trong giai đoạn chuẩn bị (kì trung gian) của chu kì tế bào ở tế bào nhân thực?

a)

Pha S

b)

Pha M

c)

Pha G1

d)

Pha G2

25.

Trong chu kì tế bào, pha tổng hợp các chất cần cho sinh trưởng tế bào và chuẩn bị nhân đôi là pha

a)

G1

b)

S

c)

G2

d)

M

26.

Trong chu kì tế bào, pha M còn được gọi là pha:

a)

Tổng hợp các chất

b)

Nhân đôi

c)

Phân chia NST

d)

Phân bào

27.

Khi nói về quá trình nguyên phân câu nào dưới đây không đúng?

a)

Quá trình nguyên phân là một phần của chu kì tế bào

b)

Quá trình nguyên phân gồm 4 kì

c)

Cuối kì đấu nhiễm sắc thể co xoắn màng nhân dần biến mất

d)

Vào kì sau nhiễm sắc thể dãn xoắn, thoi phân bào tiêu biến, màng nhân xuất hiện

28.

Khi nói về ý nghĩa của quá trình nguyên phân, câu nào dưới đây không đúng?

a)

Nguyên phân đảm bảo ổn định bộ nhiễm sắc thể của loài qua các thế hệ tế bào

b)

Nguyên phân giúp thay thế các tế bào già, bị tổn thương, tái sinh bộ phận

c)

Nguyên phân là cơ sở của hình thức sinh sản ở sinh vật đơn bào và sinh sản vô tính ở sinh vật đa bào

d)

Nguyên phân chỉ giúp cơ thể sinh vật đa bào lớn lên chứ không làm tăng số lượng cá thể của quần thể đơn bào

29.

Nếu các sai hỏng không được khắc phục, các điểm kiểm soát vẫn hoạt động tốt, thì:

a)

Tế bào sẽ tiếp tục phân chia

b)

Tế bào sẽ chết theo chương trình

c)

Tế bào phân chia nhiều hơn

d)

Tế bào sẽ hoạt động bình thường

30.

Số NST trong tế bào ở kì sau của quá trình nguyên phân là

a)

2n NST đơn

b)

2n NST kép

c)

4n NST đơn

d)

4n NST kép

31.

Trong kì đầu của giảm phân I xảy ra hiện tượng tiếp hợp có thể xảy ra trao đổi chéo

a)

Giữa 2 chromatid cùng nguồn trong cặp NST kép tương đồng

b)

Giữa 2 chromatid khác nguồn trong cặp NST kép không tương đồng

c)

Giữa 2 chromatid khác nguồn trong cặp NST kép tương đồng

d)

Giữa 2 chromatid cùng nguồn trong cặp NST kép không tương đồng

32.

Sự trao đổi chéo giữa các chromatid trong cặp nhiễm sắc thể tương đồng xảy ra ở kì nào trong quá trình giảm phân?

a)

Kì đầu I

b)

Kì giữa I

c)

Kì sau I

d)

Kì cuối I

33.

Phát biểu nào sau đây đúng với sự phân li của các nhiễm sắc thể ở kì sau của giảm phân I?

a)

Phân li ở trạng thái đơn

b)

Phân li nhưng không tách tâm động

c)

Chỉ di chuyển về 1 cực của tế bào

d)

Tách tâm động rồi mới phân li

34.

Bộ NST của loài sinh sản hữu tính được duy trì ổn định qua các thế hệ là nhờ sự phối hợp của quá trình:

a)

Nguyên phân, giảm phân và biệt hóa

b)

Nguyên phân, phản biệt hóa và thụ tinh

c)

Thụ tinh, biệt hóa và phát sinh hình thái

d)

Nguyên phân, giảm phân và thụ tinh

35.

Giảm phân không có ý nghĩa nào sau đây?

a)

Tạo sự đa dạng về si truyền ở những loài sinh sản hữu tính

b)

Góp phần giải thích được cơ sở khoa học của biến dị tổ hợp

c)

Góp phần duy trì ổn định bộ nhiễm sắc thể qua các thế hệ cơ thể

d)

Giúp tăng nhanh số lượng tế bào để cơ thể sinh trưởng, phát triển

36.

Trong kì trung gian giữa 2 lần phân bào rất khó quan sát NST vì:

a)

NST chưa tự nhân đôi

b)

NST tháo xoắn hoàn toàn, tồn tại dưới dạng sợi rất mảnh

c)

NST ra khỏi nhân và phân tán trong tế bào chất

d)

Các NST tương đồng chưa liên kết thành từng cặp

37.

Đặc điểm nào dưới đây chỉ xảy ra ở lần giảm phân thứ II?

a)

Tiếp hợp và trao đổi chéo

b)

Các NST kép xếp thành hai hàng trên mặt phẳng xích đạo

c)

Các NST kép tách thành NST đơn

d)

Thoi vô sắc hình thành

38.

Kết thúc giảm phân II, mỗi tế bào con có số NST so với tế bào mẹ ban đầu là:

a)

Tăng gấp đôi

b)

Bằng

c)

Giảm một nửa

d)

Ít hơn một vài cặp

39.

Điểm khác biệt của giảm phân so với nguyên phân là:

a)

Có thể xảy ra ở tất cả các loại tế bào

b)

Có 1 lần nhân đôi NST

c)

Có 2 lần phân bào

d)

Có sự co xoắn cực đại của NST

40.

Trong giảm phân, ở kì sau I và kì sau II có điểm giống nhau là:

a)

Các NST đều ở trạng thái đơn

b)

Các NST đều ở trạng thái kép

c)

Sự dãn xoắn của các NST

d)

Sự phân li các NST về 2 cực tế bào

41.

Quá trình giảm phân xảy ra ở tế bào nào sau đây?

a)

Tế bào sinh dục chín

b)

Tế bào máu

c)

Tế bào thần kinh

d)

Tế bào tủy xương

42.

Ý nghĩa của sự trao đổi chéo nhiễm sắc thể trong giảm phân về mặt di truyền là:

a)

Làm tăng số lượng NST trong tế bào

b)

Tạo ra sự ổn định về thông tin di truyền

c)

Góp phần tạo ra sự đa dạng về kiểu gen ở loài

d)

Duy trì tính đặc trưng về cấu trúc NST

43.

Đặc điểm nào dưới đây không đúng đối với kì cuối của giảm phân I?

a)

Có hai tế bào con

b)

Các NST ở dạng sợi kép

c)

Số lượng NST bằng một nửa tế bào gốc

d)

Các NST ở dạng sợi đơn

44.

Kết quả quá trình giảm phân I là tạo ra 2 tế bào con, mỗi tế bào chứa:

a)

n NST đơn

b)

n NST kép

c)

2n NST đơn

d)

2n NST kép

45.

Sự kiện nào sau đây không xảy ra tại kì đầu của lần giảm phân thứ I?

a)

NST kép trong cặp tương đồng có thể trao đổi chéo

b)

NST đơn tự nhân đôi thành NST kép

c)

Màng nhân và nhân con dần tiêu biến

d)

NST kép trong cặp tương đồng tiếp hợp

46.

Trong giảm phân, sự phân li độc lập của các cặp NST kép tương đồng xảy ra ở:

a)

Kì sau của lần phân bào II

b)

Kì sau của lần phân bào I

c)

Kì cuối của lần phân bào I

d)

Kì cuối của lần phân bào II

47.

Trong những thành tựu của công nghệ tế bào, cừu Dolly là thành tựu của phương pháp

a)

Gây đột biến gen

b)

Nhân bản vô tính

c)

Dung hợp tế bào trần

d)

Sinh sản hữu tính

48.

Tính toàn năng của tế bào là:

a)

Khả năng một tế bào phân chia, phát triển thành mô, cơ qua, cơ thể hoàn chỉnh trong môi trường thích hợp

b)

Quá trình một tế bào biến đổi thành một loại tế bào mới, có tính chuyên hóa về cấu trúc và chức năng.

c)

Quá trình kích hoạt tế bào đã biệt hóa thành tế bào mới giảm hoặc không còn tính chuyên hóa về cấu trúc và chức năng

d)

Khả năng một tế bào phân chia, phát triển thành mô, cơ qua, cơ thể hoàn chỉnh trong môi trường

49.

Tế bào sinh dưỡng của thực vật khi được kích hoạt phản biệt hóa sẽ hình thành

a)

Mô sẹo

b)

Mô biểu bì

c)

Mô sinh sản

d)

Mô sinh dưỡng

50.

Tế bào trần là loại tế bào thực vật đã được loại bỏ:

a)

Thành tế bào

b)

Nhân tế bào

c)

Ti thể

d)

Lục lạp

51.

Cho các bước tiến hành sau:

(1) Nuôi cấy trên môi trường dinh dưỡng thích hợp để tạo mô sẹo.

(2) Tách mô phân sinh từ đỉnh sinh trưởng hoặc các tế bào lá non của cây mẹ.

(3) Nuôi cấy trên môi trường dinh dưỡng thích hợp để tạo cây con hoàn chỉnh.

(4) Đem cây con trồng ngoài thực địa.

(5) Đem cây con trồng trong vườn ươm.

Trình tự các bước của quy trình vi nhân giống là:

a)

(2) -> (3) -> (1) -> (5) -> (4)

b)

(2) -> (3) -> (1) -> (4) -> (5)

c)

(2) -> (1) -> (3) -> (5) -> (4)

d)

(2) -> (1) -> (3) -> (4) -> (5)

52.

Ưu điểm của công nghệ phản biệt hóa tế bào sinh dưỡng thành tê bào gốc để tái tạo các mô, cơ quan tự thân nhâm thay thế mô, cơ quan bị tổn thương ở người bệnh là:

a)

Giúp chủ động được nguồn mô, cơ quan cấy ghép.

b)

Giúp hạn chế được hiện tượng đào thải mô, cơ quan ở người bệnh.

c)

Giúp chủ động được nguồn mô, cơ quan cấy ghép đồng thời hạn chế được hiện tượng đào thái mô, cơ quan ở người bệnh.

d)

Giúp tạo ra nguồn mô, cơ quan cấy ghép một cách nhanh chóng, đơn giản và tiết kiệm chi phí cho người bệnh.

53.

Cây trồng được sản xuất theo công nghệ nuôi cấy mô tế bào có đặc điểm gì?

a)

Không sạch bệnh, đồng nhất về di truyền

b)

Sạch bệnh, đồng nhất về di truyền

c)

Sạch bệnh, không đồng nhất về di truyền

d)

Hệ số nhân giống cao

54.

Công nghệ tế bào không dựa trên nguyên lí nào?

a)

Tính toàn năng của tế bào

b)

Khả năng biệt hóa của tế bào

c)

Khả năng phân biệt hóa của tế bào.

d)

Khả năng phân bào giảm nhiễm của tế bào

55.

Công nghệ tế bào dựa trên nguyên lí là:

a)

Nguyên phân, giảm phân và thụ tinh

b)

Nguyên phân và khả năng biệt hoá của tế bào

c)

Khả năng phát sinh hình thái tạo mô cơ quan hoàn chỉnh

d)

Tính toàn năng, khả năng biệt hoá và phân biệt hoá của tế bào

56.

Đặc điểm không phải của cá thể tạo ra do nhân bản vô tính là:

a)

Mang các đặc điểm giống hệt cả thế mẹ đã mang thai và sinh ra nó

b)

Thường có tuổi thọ ngắn hơn so với các cá thể cùng loài sinh ra bằng phương pháp tự nhiên

c)

Được sinh ra từ một tế bào xôma, không cần có sự tham gia của nhân tế bào sinh dục

d)

Có kiểu gen giống hệt cả thể cho nhân

57.

Mô sẹo là mô:

a)

Gồm nhiều tế bào đã biệt hóa và có khả năng sinh trưởng mạnh

b)

Gồm nhiều tế bào chưa biệt hóa và có khả năng sinh trưởng mạnh

c)

Gồm nhiều tế bào chưa biệt hóa và có kiểu gen tốt

d)

Gồm nhiều tế bào đã biệt hóa và có kiểu gen tốt

58.

Người ta tách mô phân sinh (từ đỉnh sinh trưởng hoặc từ tế bào lá non) nuôi cấy trong môi trường nào để tạo ra mô sẹo?

a)

Môi trường tự nhiên

b)

Môi trường dinh dưỡng đặc trong ống nghiệm

c)

Kết hợp môi trường nhân tạo và tự nhiên

d)

Môi trường dinh dưỡng trong vườn ươm

59.

Cho các ứng dụng sau:

(1) Nhân nhanh các giống cây trồng để đáp ứng nhu cầu về giống cây trồng.

(2) Bảo tồn các giống cây trồng quý hiếm như các cây gỗ quý, các cây có nguy cơ tuyệt chủng.

(3) Tạo ra các giống cây tròng sạch bệnh virus.

(4) Tạo nguyên liệu khởi đầu cho nuôi cấy dịch huyền phù tế bào, chuyển gene vào tế bào thực vật.

Số ứng dụng của vi nhân giống là:

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

60.

Vi nhân giống là một ứng dụng của công nghệ tế bào thực vật nhằm

a)

Tạo ra các giống cây trồng mới

b)

Nhân nhanh các giống cây trồng

c)

Giảm tốc độ sinh sản của thực vật có hại

d)

Tạo ra các giống cây trồng siêu nhỏ