wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ÔN TẬP TQ- DNA- AN DO

Total questions: 79

Worksheet time: 40mins

Name
Class
Date
1.
Sự kiện có tính đột phá làm xói mòn trật tự hai cực Ianta là
a)
thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp ở Việt Nam (1954).
b)
cách mạng Cuba lật đổ được chế độ độc tài Batixta (1959).
c)
ba nước Inđônêxia, Việt Nam, Lào tuyên bố độc lập (1945).
d)
cách mạng dân tộc dân chủ Trung Quốc thành công (1949).
2.
Đối với Trung Quốc, sự ra đời nước Cộng hòa nhân dân Trung Hoa (10/1949) có ý nghĩa như thế nào?
a)
A Đánh dấu cuộc cách mạng dân chủ nhân dân ở Trung Quốc đã hoàn thành triệt để.
b)
Lật đổ chế độ phong kiến, đưa Trung Quốc bước vào kỉ nguyên độc lập, tự do.
c)
Đưa Trung Quốc trở thành nhà nước dân chủ nhân dân đầu tiên ở châu
d)
Đưa Trung Quốc bước vào kỉ nguyên độc lập, tự do, tiến lên chủ nghĩa xã hội.
3.
Một trong những ý nghĩa quốc tế của sự thành lập nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa (01-10-1949) là
a)
cổ vũ mạnh mẽ phong trào giải phóng dân tộc ở Đông Bắc
b)
làm cho chủ nghĩa xã hội trở thành một hệ thống trên thế giới.
c)
tạo điều kiện nối liền chủ nghĩa xã hội từ châu Âu sang châu
d)
làm giảm tình trạng căng thẳng của cục diện Chiến tranh lạnh.
4.
Đến năm 2000, một trong những “con rồng” kinh tế của châu Á là
a)
Angieri.
b)
Hàn Quốc.
c)
Tây Ban Nha.
d)
Xuđăng
5.
Khu vực Đông Bắc Á gồm những quốc gia và vùng lãnh thổ nào?
a)
CHDCND Triều Tiên, Hàn Quốc, Nhật Bản, Mông Cổ.
b)
CHDCND Triều Tiên, Hàn Quốc, Nhật Bản, Đài Loan.
c)
CHDCND Triều Tiên, Hàn Quốc, Nhật Bản, Trung Quốc, Đài Loan.
d)
CHDCND Triều Tiên, Hàn Quốc, Nhật Bản, Liên bang Nga.
6.
Điểm chung của các nước Đông Bắc Á sau Chiến tranh thế giới thứ hai là
a)
đều do một đảng lãnh đạo và thực hiện cách mạng XHCN.
b)
đều trở thành những nước công nghiệp mới, có nền kinh tế phát triển
c)
tiến hành kháng chiến chống thực dân, đế quốc giành độc lập dân tộc.
d)
đạt nhiều thành tựu quan trọng trong xây dựng và phát triển kinh tế.
7.
Đặc điểm chung của khu vực Đông Bắc Á là
a)
đông dân nhất thế giới, có tài nguyên thiên nhiên phong phú.
b)
có diện tích lớn nhất thế giới, khí hậu khắc nghiệt nhất.
c)
đều bị các nước tư bản phương Tây thống trị và nô dịch.
d)
đều là thuộc địa kiểu mới của đế quốc Mĩ.
8.
Thành tựu nổi bật của các nước trong khu vực Đông Bắc Á nửa sau thế kỉ XX là
a)
sự ổn định về tình hình chính trị - xã hội.
b)
sự tăng trưởng nhanh chóng về kinh tế.
c)
giải quyết được tình trạng thất nghiệp.
d)
các nước đều trở thành “con rồng” châu
9.
Những quốc gia và vùng lãnh thổ nào sau đây ở khu vực Đông Bắc Á được gọi là “con rồng” kinh tế của châu Á?
a)
Hàn Quốc, Thái Lan, Hồng Kông.
b)
Hàn Quốc, Ma Cao, Trung Quốc.
c)
Hàn Quốc, Xingapo, Đài Loan.
d)
Hàn Quốc, Hồng Kông, Đài Loan.
10.
Trong nửa sau thế kỉ XX, quốc gia nào ở khu vực Đông Bắc Á vươn lên trở thành nền kinh tế lớn thứ hai thế giới?
a)
Trung Quốc.
b)
Hàn Quốc.
c)
Nhật Bản.
d)
CHDCND Triều Tiên.
11.
Trong bối cảnh của cuộc Chiến tranh lạnh, bán đảo Triều Tiên đã có sự biến đổi chính trị quan trọng nào sau đây
a)
Hình thành hai nhà nước trong năm 1948 là Hàn Quốc và Triều Tiên.
b)
Tiến hành cuộc Tổng tuyển cử thống nhất hai miền đất nước.
c)
Bị các nước tư bản phương Tây xâm lược và biến thành thuộc địa.
d)
Tiến hành cuộc cách mạng XHCN trên cả hai miền Nam - Bắc.
12.
Mối quan hệ giữa Triều Tiên và Hàn Quốc từ sau năm 2000 có biểu hiện nào sau đây?
a)
Đối đầu căng thẳng, chạy đua vũ trang chuẩn bị chiến tranh.
b)
Chiến tranh lạnh kéo dài, liên tiếp tập trận ở vùng giáp ranh.
c)
Chuyển từ đối đầu căng thẳng sang hợp tác toàn diện.
d)
Cải thiện bước đầu theo chiều hướng tiếp xúc và hòa hợp dân tộc.
13.
Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, yếu tố nào là cơ bản nhất giúp cách mạng Trung Quốc phát triển mạnh mẽ?
a)
Sự giúp đỡ của Liên Xô.
b)
Lực lượng cách mạng trưởng thành nhanh chóng.
c)
Ảnh hưởng của phong trào cách mạng thế giới.
d)
Vùng giải phóng được mở rộng.
14.
Trước sự lớn mạnh của lực lượng cách mạng Trung Quốc, Quốc dân đảng đã
a)
cấu kết chặt chẽ với, phát động nội chiến để tiêu diệt lực lượng cách mạng.
b)
cải tổ chính phủ với sự tham gia của Đảng Cộng sản và các đảng phái dân chủ khác.
c)
thực hiện hòa hoãn, thỏa hiệp với Đảng Cộng sản Trung Quốc.
d)
bị động phòng ngự, đối phó trước các đòn tấn công của lực lượng cách mạng.
15.
Đối với Trung Quốc, sự ra đời nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa (10/1949) có ý nghĩa như thế nào?
a)
Đánh dấu cuộc cách mạng dân chủ nhân dân ở Trung Quốc đã hoàn thành triệt để.
b)
Đưa Trung Quốc bước vào kỉ nguyên độc lập, tự do, tiến lên CNXH.
c)
Lật đổ chế độ phong kiến, đưa Trung Quốc bước vào kỉ nguyên độc lập, tự do.
d)
Đưa Trung Quốc trở thành nhà nước dân chủ nhân dân đầu tiên ở châu
16.
Thành công của cách mạng Trung Quốc (1949) đã ảnh hưởng như thế nào đến phong trào cách mạng thế giới?
a)
Tăng cường lực lượng trong hệ thống XHCN.
b)
Làm cho CNXH thắng thế trên toàn thế giới.
c)
Đánh dấu sự sụp đổ hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân cũ.
d)
Là điều kiện quan trọng dẫn tới sự sụp đổ của chủ nghĩa thực dân mới.
17.
Nhân tố chủ quan quyết định sự phát triển của phong trào giải phóng dân tộc ở châu Á sau Chiến tranh thế giới thứ hai là
a)
sự giúp đỡ của lực lượng quân Đồng minh sau chiến tranh.
b)
sự suy yếu và chia rẽ của các nước đế quốc ở phương Tây.
c)
sự giúp đỡ về vật chất và tinh thần của các nước XHCN.
d)
ý thức độc lập, tự chủ và sự lớn mạnh của các lực lượng dân tộc.
18.
Biến đổi nào của khu vực Đông Bắc Á trong mười năm đầu sau Chiến tranh giới thứ hai góp phần quan trọng vào việc thay đổi bản đồ địa – chính trị thế giới?
a)
Trung Quốc, Hàn Quốc trở thành “con rồng” châu
b)
Nhật Bản trở thành nền kinh tế thứ hai thế giới.
c)
Hàn Quốc trở thành “con rồng” kinh tế châu
d)
Sự ra đời của nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa.
19.
Đảng và Nhà nước Trung Quốc xác định trọng tâm của “Đường lối chung” trong Đại hội XII (1982) và Đại hội XIII (1987) là
a)
tiến hành đồng thời đổi mới kinh tế và đổi mới chính trị.
b)
đổi mới chính trị là nền tảng để đổi mới kinh tế.
c)
đổi mới, phát triển về kinh tế.
d)
thực hiện cải tổ về chính trị.
20.
Mục tiêu chủ yếu của công cuộc cải cách, mở cửa do Trung ương Đảng Cộng sản Trung Quốc đề ra từ tháng 12/1978 là
a)
biến Trung Quốc thành quốc gia giàu mạnh, dân chủ, văn minh.
b)
mở rộng quan hệ hợp tác toàn diện với các nước XHCN.
c)
hoàn thành triệt để cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.
d)
phát triển kinh tế XHCN do Nhà nước độc quyền quản lí.
21.
Chính sách đối ngoại của Trung Quốc từ những năm 80 của thế kỉ XX là
a)
coi các nước ở khu vực Mĩ Latinh là đối tác chiến lược.
b)
thực hiện chính sách cấm vận kéo dài đối với các nước Đông Nam
c)
mở rộng quan hệ hữu nghị, hợp tác với nhiều nước trên thế giới.
d)
bắt tay với Mĩ chống lại Liên Xô và các nước XHCN.
22.
Trong thập kỉ 70 của thế kỉ XX, Trung Quốc thực hiện chính sách đối ngoại nào gây bất lợi cho cách mạng Việt Nam?
a)
Xung đột với Liên Xô.
b)
Hòa dịu với Mĩ.
c)
Bình thường hóa quan hệ với phương Tây.
d)
Gây chiến tranh với các nước ở bán đảo Triều Tiên.
23.
Năm 1945, nhân dân một số nước Đông Nam Á giành được độc lập trong điều kiện khách quan nào sau đây?
a)
Quân phiệt Nhật Bản đầu hàng Đồng minh.
b)
Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ.
c)
Có sự giúp đỡ của Liên Xô và Đông Âu.
d)
Quân Đồng minh phản công quân Đức.
24.
Năm 1945, nhân dân một số nước Đông Nam Á đã tranh thủ yếu tố thuận lợi nào để nổi dậy giành độc lập?
a)
Quân Đồng minh giải giáp quân đội Nhật Bản.
b)
Phát xít Đức đầu hàng lực lượng Đồng minh.
c)
Quân phiệt Nhật Bản đầu hàng Đồng minh.
d)
Liên Xô đánh thắng quân phiệt Nhật Bản.
25.
Yếu tố nào sau đây quyết định sự phát triển của phong trào giải phóng dân tộc ở các nước châu Á sau Chiến tranh thế giới thứ hai?
a)
Sự suy yếu của các nước đế quốc chủ nghĩa phương Tây.
b)
Ý thức độc lập và sự lớn mạnh của các lực lượng dân tộc.
c)
Thắng lợi của phe Đồng minh trong chiến tranh chống phát xít.
d)
Hệ thống xã hội chủ nghĩa hình thành và ngày càng phát triển.
26.
Năm 1945, quốc gia nào sau đây ở khu vực Đông Nam Á tuyên bố độc lập?
a)
Nhật Bản.
b)
Đức.
c)
Indônêxia.
d)
Anh.
27.
Kết quả cuộc đấu tranh giành độc lập của các nước Đông Nam Á trong năm 1945 chứng tỏ
a)
lực lượng vũ trang giữ vai trò quyết định.
b)
điều kiện khách quan giữ vai trò quyết định.
c)
tầng lớp trung gian đóng vai trò nòng cốt.
d)
điều kiện chủ quan giữ vai trò quyết định.
28.
Những quốc gia Đông Nam Á tuyên bố độc lập trong năm 1945 là
a)
Inđônêxia, Việt Nam, Lào.
b)
Campuchia, Malaixia, Brunây.
c)
Inđônêxia, Xingapo, Malaixia.
d)
Miến Điện, Việt Nam, Philippin.
29.
Quốc gia nào sau đây ở Đông Nam Á giành được độc lập vào năm 1945?
a)
Mã Lai.
b)
Inđônêxia.
c)
Thái Lan.
d)
Miến Điện.
30.
Một trong những sự kiện diễn ra ở khu vực Đông Nam Á năm 1945 là
a)
Liên minh châu Âu (EU) được thành lập.
b)
Cộng đồng châu Âu (EC) ra đời.
c)
Nước Cộng hòa Inđônesia ra đời.
d)
Cộng đồng kinh tế châu Âu (EEC) ra đời.
31.
Một trong những sự kiện diễn ra ở khu vực Đông Nam Á năm 1945 là
a)
Liên minh châu Âu (EU) được thành lập.
b)
Inđônêxia tuyên bố độc lập.
c)
Cộng đồng châu Âu (EC) ra đời.
d)
Cộng đồng kinh tế châu Âu (EEC) ra đời.
32.
Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của nhân dân Lào (1946 – 1954) được sự giúp đỡ của quân tình nguyện
a)
Inđônêxia.
b)
Việt Nam.
c)
Miến Điện.
d)
Mã Lai.
33.
Một trong những sự kiện diễn ra ở khu vực Đông Nam Á năm 1945 là
a)
Liên minh châu Âu (EU) được thành lập.
b)
Cộng đồng châu Âu (EC) ra đời.
c)
Cộng đồng kinh tế châu Âu (EEC) ra đời.
d)
nhân dân Lào nổi dậy giành chính quyền.
34.
Một trong những sự kiện diễn ra ở khu vực Đông Nam Á năm 1945 là
a)
Liên minh châu Âu (EU) được thành lập.
b)
Lào tuyên bố độc lập.
c)
Cộng đồng châu Âu (EC) ra đời.
d)
Cộng đồng kinh tế châu Âu (EEC) ra đời.
35.
Trong thời kì đầu sau khi giành độc lập (những năm 50 – 60 của thế kỉ XX), 5 nước sáng lập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) đều
a)
có mậu dịch đối ngoại tăng trưởng nhanh.
b)
tiến hành công nghiệp hóa thay thế nhập khẩu.
c)
thực hiện chiến lược kinh tế hướng ngoại.
d)
trở thành những nước công nghiệp mới.
36.
Sau khi giành được độc lập, nhóm năm nước sáng lập ASEAN thực hiện chiến lược kinh tế hướng nội với mục tiêu
a)
khôi phục sự phát triển của các ngành công nghiệp nặng ở các nước.
b)
nhanh chóng xóa bỏ nghèo nàn, lạc hậu, xây dựng nền kinh tế tự chủ.
c)
nhanh chóng vươn lên trở thành những nước công nghiệp mới (NICs).
d)
thúc đẩy tốc độ tăng trưởng của các ngành công nghiệp nhẹ trong nước.
37.
Trong quá trình thực hiện chiến lược kinh tế hướng ngoại từ những năm 60-70 của thế kỉ XX, 5 nước sáng lập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) đều
a)
trở thành những con rồng kinh tế châu
b)
có mậu dịch đối ngoại tăng trưởng nhanh.
c)
trở thành những nước công nghiệp mới.
d)
dẫn đầu thế giới về xuất khẩu gạo.
38.
Từ những năm 60-70 của thế kỉ XX, các nước sáng lập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) chuyển sang thực hiện chiến lược kinh tế hướng ngoại là do tác động của yếu tố nào sau đây?
a)
Tất cả các nước Đông Nam Á đã thực hiện mở cửa.
b)
Trật tự thế giới hai cực - hai phe sụp đổ.
c)
Nhu cầu thu hút vốn đầu tư và kĩ thuật.
d)
Tất cả các nước Đông Nam Á đã hoàn thành công nghiệp hóa.
39.
Từ thành công của nhóm 5 nước sáng lập ASEAN trong quá trình xây dựng và phát triển đất nước, các nước đang phát triển ở Đông Nam Á có thể rút ra bài học nào để hội nhập kinh tế quốc tế?
a)
Giải quyết nạn thất nghiệp và ưu tiên phát triển công nghiệp nặng.
b)
Mở cửa nền kinh tế, thu hút vốn đầu tư và kĩ thuật nước ngoài.
c)
Xây dựng nền kinh tế tự chủ, chú trọng phát triển nội thương.
d)
Ưu tiên sản xuất hàng tiêu dùng nội địa để chiếm lĩnh thị trường.
40.
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập năm 1967 trong bối cảnh
a)
Liên Xô và Mĩ đã tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh.
b)
một số tổ chức hợp tác mang tính khu vực đã ra đời.
c)
Việt Nam đã kết thúc cuộc kháng chiến chống Mĩ.
d)
trật tự hai cực Ianta đã sụp đổ hoàn toàn.
41.
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập năm 1967 trong bối cảnh
a)
Cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật hiện đại diễn ra mạnh mẽ.
b)
Việt Nam đã kết thúc cuộc khủng chiến chống Mĩ.
c)
trật tự hai cực Ianta đã sụp đổ hoàn toàn.
d)
Liên Xô và Mĩ đã tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh.
42.
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập năm 1967 trong bối cảnh
a)
trật tự hai cực Innta đã sụp đổ hoàn toàn.
b)
Việt Nam đã kết thúc cuộc kháng chiến chống Mĩ.
c)
Khối thị trường chung châu Âu đang có nhiều khởi sắc.
d)
Liên Xô và Mĩ đã tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh.
43.
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập năm 1967 trong bối cảnh
a)
nhiều nước ở Đông Nam Á đã giành được độc lập.
b)
Việt Nam đã kết thúc cuộc kháng chiến chống Mĩ.
c)
Liên Xô và Mĩ đã tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh.
d)
trật tự hai cực Ianta đã sụp đổ hoàn toàn.
44.
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập trong bối cảnh nào sau đây?
a)
Trật tự thế giới hai cực Ianta sụp đổ.
b)
Chiến tranh lạnh đã chấm dứt.
c)
Nhiều tổ chức hợp tác khu vực ra đời.
d)
Chủ nghĩa thực dân bị xóa bỏ hoàn toàn.
45.
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) ra đời năm 1967 do các nước trong khu vực nhận thấy cần
a)
tạo ra sự cân bằng sức mạnh với Mĩ.
b)
tăng cường sức mạnh quân sự.
c)
đoàn kết để giải phóng dân tộc.
d)
có sự hợp tác để cùng phát triển.
46.
Một trong những nước tham gia sáng lập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) là
a)
Nhật Bản.
b)
Ấn Độ.
c)
Iran.
d)
Thái Lan.
47.
Một trong những nước tham gia sáng lập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) là
a)
Ấn Độ.
b)
Nhật Bản.
c)
Iran.
d)
Malaixia.
48.
Một trong những nước tham gia sáng lập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) là
a)
Ấn Độ.
b)
Iran.
c)
Nhật Bản.
d)
Xingapo.
49.
Một trong những nước tham gia sáng lập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) là
a)
Iran.
b)
Inđônêxia.
c)
Nhật Bản.
d)
Ấn Độ.
50.
Quốc gia nào sau đây là thành viên của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)?
a)
Pháp.
b)
Anh.
c)
Mĩ.
d)
Thái Lan.
51.
Quốc gia nào sau đây là thành viên của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)?
a)
Xingapo.
b)
Pháp.
c)
Anh.
d)
Mĩ.
52.
Tháng 8 - 1967, Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập là biểu hiện rõ nét của xu thế nào?
a)
Toàn cầu hóa.
b)
Liên kết khu vực.
c)
Hòa hoãn Đông - Tây.
d)
Đa cực, nhiều trung tâm.
53.
Một trong những mục tiêu quan trọng của tổ chức ASEAN là
a)
xóa bỏ áp bức bóc lột và nghèo nàn lạc hậu.
b)
xây dựng khối liên minh chính trị và quân sự.
c)
xây dựng khối liên minh kinh tế và quân sự.
d)
tăng cường hợp tác phát triển kinh tế và văn hóa.
54.
Sự khởi sắc của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được đánh dấu bằng sự kiện nào?
a)
Việt Nam gia nhập ASEAN (1995).
b)
Hiệp ước Bali được kí kết (1976).
c)
Campuchia gia nhập ASEAN (1999).
d)
Brunây gia nhập ASEAN (1984).
55.
Hiệp ước Bali (2-1976) của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) đã
a)
thông qua quyết định kết nạp Mianma vào ASEAN.
b)
tuyên bố xây dựng thành công Cộng đồng ASEAN thống nhất, vững mạnh.
c)
xác đinh những nguyên tắc cơ bản trong quan hệ giữa các nước ASEAN.
d)
thông qua quyết định kết nạp Brunây vào ASEAN.
56.
Việc mở rộng thành viên của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) diễn ra lâu dài và đầy trở ngại chủ yếu là do
a)
có nhiều khác biệt về văn hóa giữa các quốc gia dân tộc.
b)
nguyên tắc hoạt động của ASEAN không phù hợp với một số nước.
c)
tác động của cuộc Chiến tranh lạnh và cục diện hai cực, hai phe.
d)
các nước thực hiện những chiến lược phát triển kinh tế khác nhau.
57.
Đến năm 2000, tất cả các nước trong khu vực Đông Nam Á đều
a)
có nền độc lập và quyền tự chủ.
b)
xây dựng thành công chủ nghĩa xã hội.
c)
trở thành cường quốc công nghiệp.
d)
trở thành siêu cường tài chính thế giới.
58.
Đến năm 2000, tất cả các nước trong khu vực Đông Nam Á đều
a)
xây dựng thành công chủ nghĩa xã hội.
b)
giành được độc lập và xây dựng đất nước.
c)
trở thành cường quốc công nghiệp.
d)
trở thành siêu cường tài chính thế giới.
59.
Đến năm 2000, tất cả các nước trong khu vực Đông Nam Á đều
a)
trở thành siêu cường tài chính thế giới.
b)
gia nhập tổ chức ASEAN.
c)
trở thành cường quốc công nghiệp.
d)
xây dựng thành công chủ nghĩa xã hội.
60.
Đến năm 2000, tất cả các nước trong khu vực Đông Nam Á đều
a)
trở thành siêu cường tài chính thế giới.
b)
xây dựng thành công chủ nghĩa xã hội.
c)
là thành viên của tổ chức ASEAN.
d)
trở thành cường quốc công nghiệp.
61.
Một trong những yếu tố thúc đẩy sự ra đời của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) năm 1967 là
a)
Cần liên minh để chống phát xít.
b)
Cần đoàn kết lật đổ quân phiệt Nhật Bản.
c)
Chung mục tiêu đi lên chủ nghĩa xã hội.
d)
Nhu cầu hợp tác để cùng phát triển.
62.
Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, nhân dân Ấn Độ đấu tranh chống lại ách thống trị củathực dân
a)
Anh.
b)
Bồ Đào Nha.
c)
Tây Ban Nha.
d)
Pháp.
63.
Năm 1950, nhân dân Ấn Độ giành được độc lập từ thực dân nào sau đây?
a)
Bỉ.
b)
Anh.
c)
Bồ Đào Nha.
d)
Tây Ban Nha.
64.
Trong những năm 1945-1950, nhân dân Ấn Độ đấu tranh chống thực dân nào sau đây?
a)
Bồ Đào Nha.
b)
Anh.
c)
Tây Ban Nha.
d)
Bỉ.
65.
Tổ chức nào lãnh đạo nhân dân Ấn Độ đấu tranh giành độc lập sau Chiến tranh thế giới thứ hai?
a)
Đảng Dân tộc.
b)
Đảng Quốc đại.
c)
Đảng Dân chủ.
d)
Đảng Quốc dân.
66.
Trong những năm 1946-1950, nhân dân Ấn Độ đấu tranh nhằm mục tiêu nào sau đây?
a)
Khôi phục chế độ quân chủ.
b)
Lật đổ chế độ độc tài thân Mĩ.
c)
Giành độc lập dân tộc.
d)
Chống chủ nghĩa phát xít.
67.

Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, thực dân nào sau đây đề ra “phương án Maobáttơn” để thực hiện ở Ấn Độ?

a)

Bỉ.

b)

Anh.

c)

Đức

d)

Bồ Đào Nha

68.
Thực hiện “phương án Maobáttơn” (1947), Ấn Độ được thực dân
a)
trao quyền tự trị.
b)
công nhận quyền dân tộc tự quyết.
c)
trao trả độc lập.
d)
công nhận sự toàn vẹn lãnh thổ.
69.
Quốc gia nào sau đây tuyên bố độc lập và thành lập nước cộng hòa vào năm 1950?
a)
Ấn Độ.
b)
Việt Nam.
c)
Lào.
d)
Campuchia.
70.
Từ giữa những năm 70 của thế kỉ XX, Ấn Độ đã tự túc được lương thực là nhờ cuộc cách mạng nào dưới đây?
a)
Cách mạng công nghiệp.
b)
Cách mạng chất xám.
c)
Cách mạng công nghệ.
d)
Cách mạng xanh.
71.
Sau khi giành độc lập, quốc gia nào sau đây thực hiện chính sách đối ngoại hòa bình, trung lập, tích cực?
a)
Mĩ.
b)
Ấn Độ.
c)
Trung Quốc.
d)
Cuba.
72.
Trong công cuộc xây dựng đất nước (1950-2000), cuộc “cách mạng chất xám” đã đưa Án Độ trở thành
a)
trung tâm kinh tế-tài chính duy nhất của thế giới.
b)
cường quốc kinh tế tư bản lớn nhất trên thế giới.
c)
một trong những nước sản xuất phần mềm lớn nhất thế giới.
d)
cường quốc số một thế giới về công nghiệp điện hạt nhân.
73.
Thắng lợi của phong trào giải phóng dân tộc ở châu Á sau Chiến tranh thế giới thứ hai đã
a)
dẫn đến sự ra đời của một số quốc gia độc lập.
b)
trực tiếp dẫn đến sự xuất hiện xu thế toàn cầu hóa.
c)
góp phần làm sụp đổ hoàn toàn trật tự thế giới đơn cực.
d)
trực tiếp dẫn đến sự bùng nổ của cuộc cách mạng kĩ thuật.
74.
Thắng lợi của phong trào giải phỏng dân tộc ở châu Á sau Chiến tranh thế giới thứ hai đã
a)
góp phần làm sụp đổ hoàn toàn trật tự thế giới đơn cực.
b)
góp phần thu hẹp hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa để quốc.
c)
trực tiếp dẫn đến sự xuất hiện xu thê toàn câu hóa.
d)
trực tiếp dẫn đến sự bùng nổ của cuộc cách mạng kĩ thuật.
75.
Ở Nam Phi, bản Hiến pháp tháng 11-1993 đã chính thức xóa bỏ chế độ
a)
phân biệt chủng tộc.
b)
thị tộc.
c)
phát xít.
d)
chiếm hữu nô lệ.
76.
Phong trào giải phóng dân tộc ở Châu Phi sau chiến tranh thế giới thứ hai không có nội dung nào sau đây
a)
Chống lại chủ nghĩa thực dân cũ.
b)
Nhận viện trợ theo kế hoạch Macsan.
c)
Có đông đảo nhân dân tham gia.
d)
Bùng nổ sớm nhất ở Bắc Phi.
77.
Yếu tố khách quan thuận lợi nào sau đây thúc đẩy phong trào giải phóng dân tộc ở các quốc gia Đông Nam Á bùng nổ ngay trong năm 1945?
a)
Đều có sự lãnh đạo của các chính đảng vô sản.
b)
Nhận sự viện trợ của Liên Xô và các nước Đông Âu.
c)
Sự phát triển mạnh mẽ của tổ chức Liên minh châu Âu.
d)
Phát xít Nhật đầu hàng Đồng minh không điều kiện.
78.

Sự ra đời của nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa đã dẫn tới nhiều tác động, ngoại trừ việc

a)

đưa Trung Quốc bước vào kỉ nguyên độc lập, tự do, tiến lên CNXH.

b)

kết thúc hơn 100 năm nô dịch của chủ nghĩa đế quốc, xóa bỏ tàn dư phong kiến.

c)

xóa bỏ tàn dư phong kiến, mở đường cho CNTB phát triển.

d)

tăng cường sức mạnh cho hệ thống XHCN.

79.

Sau khi giành được độc lập, nhóm năm nước sáng lập ASEAN thực hiện chiến lược kinh tế hướng nội với mục tiêu

a)

khôi phục sự phát triển của các ngành công nghiệp nặng ở các nước.

b)

nhanh chóng xóa bỏ nghèo nàn, lạc hậu, xây dựng nền kinh tế tự chủ.

c)

nhanh chóng vươn lên trở thành những nước công nghiệp mới (NICs).

d)

thúc đẩy tốc độ tăng trưởng của các ngành công nghiệp nhẹ trong nước.