Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ĐỀ CƯƠNG GDKTPL LỚP 11C1 (THAM KHẢO)

Total questions: 36

Worksheet time: 33mins

Name
Class
Date
1.

Câu 1: Theo quy định của pháp luật, quyền bình đẳng giữa các dân tộc trong lĩnh vực chính trị thể hiện ở việc các dân tộc trong cộng đồng dân tộc Việt Nam đều có quyền

a)

A. tham gia phát triển du lịch cộng đồng.

b)

B. hỗ trợ chi phí học đại học.

c)

C. tham gia quản lý nhà nước và xã hội

d)

D. khám chữa bệnh theo quy định.

2.

Câu 13: Nam, nữ bình đẳng trong việc tiếp cận và hưởng thụ các chính sách về giáo dục, đào tạo đó là quy định pháp luật về bình đẳng giới trên lĩnh vực nào?

a)

B. Chính trị và xã hội.

b)

A. Giáo dục và đào tạo.

c)

C. Hôn nhân và gia đình.

d)

D. Khoa học và công nghệ.

3.

Câu 12: Theo quy định của pháp luật, công dân không được thực hiện quyền bầu cử, ứng cử khi đang

a)

A. hưởng trợ cấp thất nghiệp.

b)

B. điều trị sau phẫu thuật.

c)

C. chuẩn bị được đặc xá.

d)

D. Bị tình nghỉ là tội phạm.

4.

Câu 2: Thực hiện tốt quyền bình đẳng giữa các dân tộc là cơ sở để thực hiện tốt việc đoản kết

a)

A. với giai cấp nông dân.

b)

C. với giai cấp công nhân

c)

B. giữa các dân tộc..

d)

D. cộng đồng quốc tế,

5.

Câu 3: Hiến pháp quy định công dân Việt Nam đù bao nhiêu tuổi trở lên có quyền ứng cử?

a)

A. 16.

b)

B. 18.

c)

C. 21.

d)

D. 17

6.

Câu 4: Theo quy định của pháp luật, trong lĩnh vực tín ngưỡng tôn giáo, mọi công dân đều có quyền

a)

B. phải theo một tôn giáo bất kỳ.

b)

D. theo hoặc không theo tôn giáo.

c)

C. kỳ thị các tôn giáo khác.

d)

A. xuyên tạc chính sách tôn giáo.

7.

Câu 5: Một trong những tác dụng to lớn của bình đẳng giới không thể hiện ở việc tạo điều
kiện để nam và nữ

a)

A. đóng góp vào sự phát triển của xã hội.

b)

C. ngày càng chênh lệch về trình độ.

c)

B. hỗ trợ nhau trong đời sống gia đình.

d)

D. phát huy năng lực của mình.

8.

Câu 6: Bình đẳng giới trong lĩnh vực hôn nhân và gia đình quy định, vợ và chồng có quyền và nghĩa vụ ngang nhau trong việc

a)

A. tôn trọng ý kiến của nhau.

b)

B. lựa chọn giới tính thai nhi.

c)

C . áp đặt vị trí việc làm.

d)

D. áp đặt quan điểm tôn giáo.

9.

Câu 7: Nam, nữ bình đẳng trong việc tiếp cận và hưởng thụ các chính sách về giáo dục, đào tạo đó là quy định pháp luật về bình đẳng giới trên lĩnh vực nào?

a)

A. Khoa học và công nghệ.

b)

C. Hôn nhân và gia đình.

c)

B. Chính trị và xã hội.

d)

D. Giáo dục và đào tạo.

10.

Câu 8: Trên lĩnh vực lao động, bình đẳng giới thể hiện ở việc cả nam và nữ đều có quyền ngang nhau khi được

a)

A. mở rộng sản xuất.

b)

B. tiếp cận thông tin.

c)

C. đề bạt, bổ nhiệm.

d)

D. bầu cử, ứng cử.

11.

Câu 9: Theo quy định của pháp luật, công dân có thể thực hiện quyền tố cáo trong trường hợp nào sau đây?

a)

B. phát hiện tội phạm truy nã.

b)

D. vận động tranh cử.

c)

A. kế hoạch giao kết hợp đồng lao động.

d)

C. Nhận quyết định điều chuyển công tác.

12.

Câu 10: Theo quy định của pháp luật, đối tượng nào dưới đây không được thực hiện quyền bầu cử, ứng cử?

a)

A. Người mất năng lực hành vi dân sự.

b)

B. Người đang đảm nhiệm chức vụ.

c)

C. Người đang điều trị tại bệnh viện.

d)

D. Người đang đi công tác xa.

13.

Câu 11: Tại thời điểm bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp, công dân vì phạm nghĩa vụ bầu cử khi

a)

A. nghiên cứu lí lịch ứng cử viên.

b)

C. kiểm tra niêm phong hòm phiếu.

c)

B. bỏ phiếu thay cử tri vắng mặt

d)

D. giám sát hoạt động bầu cử.

14.

Câu 12.2: Theo quy định của pháp luật, quyền và nghĩa vụ của công dân không bị phân biệt bởi

a)

A. năng lực trách nhiệm pháp lí.

b)

C. trạng thái sức khỏe tâm thần.

c)

B. thành phần và địa vị xã hội.

d)

D. tâm lí và yếu tố thể chất.

15.

Câu 13.2: Bình đẳng về trách nhiệm pháp lí có nghĩa là bất kì công dân nào vi phạm pháp luật đều phải chịu trách nhiệm về

a)

A. lời khai nhân chứng cung cấp.

b)

C. hành vi vi phạm của mình.

c)

B. dấu hiệu nghi ngờ phạm tội.

d)

D. tiến trình phục dựng hiện trường.

16.

Câu 14: Việc nam, nữ có vị trí, vai trò ngang nhau, năng lực của mình cho sự phát triển của cộng đồng, được tạo điều kiện và cơ hội phát huy gia đình và thụ hưởng như nhau về thành quả của sự phát triển đó là nội dung khái niệm

a)

A. phúc lợi xã hội.

b)

B. an sinh xã hội.

c)

D. bảo hiểm xã hội

d)

C.. bình đẳng giới.

17.

Câu 15: Theo quy định của pháp luật, công dân có thể thực hiện quyền khiếu nại trong trường hợp nào sau đây?

a)

A. Phát hiện tù nhân trốn trại.

b)

B. Nhận quyết định kỉ luật chưa thỏa đáng

c)

C. Chứng kiến bắt cóc con tin.

d)

D. Bị phần tử khủng bố đe dọa tính mạng.

18.

Câu 16: Phát biểu nào dưới đây là sai về khái niệm bình đẳng giới?

a)

A. Bình đẳng giới là việc nam và nữ có vai trò ngang nhau.

b)

B. Bình đẳng giới là việc nam và nữ có quyền lợi giống nhau.

c)

C. Bình đẳng giới là việc nam và nữ có vị trí ngang nhau.

d)

D. Bình đẳng giới là việc nam và nữ có cơ hội ngang nhau.

19.

Câu 1: Bất kỳ công dân nào nếu có đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật đều bình đẳng về cơ hội học tập là thể hiện công dân bình đẳng về

a)

A. tập tục.

b)

B. quyền.

c)

C. trách nhiệm.

d)


D. nghĩa vụ.

20.

Câu 17: Theo quy định của pháp luật, quyền và nghĩa vụ của công dân không bị phân biệt bởi

a)

A. năng lực trách nhiệm pháp lí.

b)

C. thành phần và địa vị xã hội.

c)

B. trạng thái sức khỏe tâm thần.

d)

D. tâm lí và yếu tố thể chất.

21.

Câu 18: Bình đẳng về trách nhiệm pháp lí có nghĩa là bất kì công dân nào vi phạm pháp luật đều phải chịu trách nhiệm về

a)

A. lời khai nhân chứng cung cấp.

b)

C. tiến trình phục dựng hiện trường.

c)

B. dấu hiệu nghi ngờ phạm tội.

d)

D. hành vi vi phạm của mình.

22.

Câu 19: Việc nam, nữ có vị trí, vai trò ngang nhau, được tạo điều kiện và cơ hội phát huy năng lực của mình cho sự phát triển của cộng đồng, gia đình và thụ hưởng như nhau về thành quả của sự phát triển đó là nội dung khái niệm

a)

A. phúc lợi xã hội.

b)

B. an sinh xã hội.

c)

C. bảo hiểm xã hội.

d)

D. bình đẳng giới.

23.

Câu 20: Tại thời điểm bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp, công dân vi phạm nghĩa vụ bầu cử khi

a)

A. nghiên cứu lí lịch ứng cử viên.

b)

B. kiểm tra niêm phong hòm phiếu.

c)

C. bỏ phiếu thay cử tri vắng mặt.

d)

D. giám sát hoạt động bầu cử.

24.

Câu 21: Theo quy định của pháp luật, quyền bình đẳng giữa các dân tộc trong lĩnh vực chính trị thể hiện ở việc các dân tộc trong cộng đồng dân tộc Việt Nam đều có quyền

a)

A. tham gia phát triển du lịch cộng đồng.

b)

B. hỗ trợ chỉ phí học đại học.

c)

C. khám chữa bệnh theo quy định.

d)

D. tham gia quản lý nhà nước và xã hội.

25.

Câu 22 Thực hiện tốt quyền bình đẳng giữa các kết dân tộc là cơ sở để thực hiện tốt việc đoàn kết

a)

A. với giai cấp nông dân

b)

B, với giai cấp công nhân.

c)

C. giữa các dân tộc.

d)

D. cộng đồng quốc tế.

26.

Câu 23: Phát biểu nào sau đây là sai về quyền bình đẳng giữa các tôn giáo ở nước ta?

a)

A. Mọi tôn giáo đều bình đẳng trong hoạt động tôn giáo

b)

B. Mọi tôn giáo hợp pháp đều bình đẳng trong hoạt động tôn giáo.

c)

C. Tôn giáo được pháp luật công nhận có quyền xây dựng cơ sở thờ tự.

d)

D. Tôn giáo được pháp luật công nhận được xuất bản phẩm về tôn giáo.

27.

Câu 24: Theo quy định của pháp luật, trong lĩnh vực tín ngưỡng tôn giáo, mọi công dân đều có quyền

a)

A. theo hoặc không theo tôn giáo.

b)

B. phải theo một tôn giáo bất kỳ.

c)

C. kỳ thị các tôn giáo khác.

d)

D. xuyên tạc chính sách tôn giáo.

28.

Câu 25: Một trong những tác dụng to lớn của bình đẳng giới không thể hiện ở việc tạo điều kiện để nam và nữ

a)

A. đóng góp vào sự phát triển của xã hội.

b)

B hỗ trợ nhau trong đời sống gia đình.

c)

C. phát huy năng lực của mình.

d)

D. ngày càng chênh lệch về trình độ.

29.

Câu 12.3: Theo quy định của pháp luật, công dân không được thực hiện quyền bầu cử, ứng cử khi đang

a)

A. hưởng trợ cấp thất nghiệp.

b)

B. điều trị sau phẫu thuật.

c)

C. chuẩn bị được đặc xá.

d)

D. Bị tình nghi là tội phạm.

30.

Câu 13: Nam, nữ bình đẳng trong việc tiếp cận và hưởng thụ các chính sách về giáo dục, đào tạo đó là quy định pháp luật về bình đẳng giới trên lĩnh vực nào?

a)

A. Giáo dục và đào tạo.

b)

B. Chính trị và xã hội.

c)

C. Hôn nhân và gia đình.

d)


D. Khoa học và công nghệ.

31.

Câu 19.2: Việc xây dựng và hoàn thiện khung pháp lý vững chắc về quyền tự do tín ngưỡng tôn giáo là góp phần đảm bảo cho mọi công dân đều được tự do thực hiện quyền nào dưới đây?

a)

A. Quyền tự do tín ngưỡng.

b)

B. Quyền có thu nhập hợp pháp.

c)

D. Quyền thừa kế tài sản.

d)

C. Quyền sở hữu tư nhân.

32.

Câu 20: Tăng cường khả năng tiếp cận các dịch vụ chăm sóc sức khỏe của bà mẹ và trẻ sơ sinh; thực hiện các biện pháp cứu trợ khẩn cấp đối với những vùng chịu thiệt hại nặng do thiên tai, dịch bệnh là thực hiện nội dung nào dưới đây để đảm bảo mọi công dân đều bình đẳng trước pháp luật?

a)

C. Công dân bình đẳng về trách nhiệm pháp lý.

b)

A. Công dân bình đẳng về lao động và việc làm.

c)

B. Mọi công dân đều bình đẳng về nghĩa vụ.

d)

D. Mọi công dân đều bình đẳng về hưởng quyền.

33-37.

Câu 1: Đọc đoạn thông tin sau: Anh H, một thanh niên người dân tộc thiểu số, sau khi tốt nghiệp THPT, anh được nhà nước hỗ trợ 50 triệu đồng để phát triển kinh tế gắn với du lịch cộng đồng. Sau 3 năm triển khai dự án, mô hình của anh H đã mang lại thu nhập cho bản thân anh và các hộ dân trong bản. Thấy anh H là thanh niên có khát vọng làm giàu, ủy ban nhân dân huyện đã đề cử anh H đi học đại học theo chế độ cử tuyến. Nhận thấy đây là cơ hội để nâng cao trình độ và có thể có cơ hội giúp địa phương nhiều hơn nên anh H đã đồng ý tham gia

33.

B. Anh H đã được thực hiện quyền bình đẳng của công dân theo quy định của pháp luật.

a)

Đúng

b)

Sai

c)

yêu a bi sech

34.

A. Nhà nước đã tạo điều kiện để đồng bào các dân tộc được thực hiện quyền bình đẳng.

a)

Đúng

b)

Sai

35.

C. Anh H đã được thực hiện quyền bình đẳng giữa các dân tộc trên lĩnh vực kinh tế.

a)

Đúng

b)

Sai

36.

B. Anh H đã được thực hiện quyền bình đẳng của công dân theo quy định của pháp luật.

a)

Đúng

b)

Sai

37.

D. Anh H đã chưa được thực hiện quyền bình đẳng giữa các dân tộc trên lĩnh vực giáo dục.

a)

Đúng

b)

Sai

38-41.

Câu 2: Đọc đoạn thông tin sau: Ở Việt Nam hiện nay, tất cả các tôn giáo đều bình đẳng trước pháp luật, không một tôn giáo nào hoạt động đúng pháp luật bị ngăn cấm. Nhiều ngày lễ quan trọng của nhiều tôn giáo đã trở thành ngày lễ chung của cộng đồng. Mọi người dân Việt Nam đều có quyền theo hoặc không theo một tôn giáo nào. Quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của nhân dân luôn được Nhà nước Việt Nam tôn trọng và đảm bảo, số lượng các tín đồ tôn giáo tăng nhanh. Theo số liệu cuộc Tổng điều tra Dân số và Nhà ở Việt Nam năm 2019 thì cả nước có hơn 13,162 triệu người xác nhận theo một trong những tôn giáo được đăng kí chính thức.

38.

A. Mọi người dân Việt Nam tất cả công dân đều phải đi theo ít nhất một tôn giáo.

a)

Sai

b)

Đúng

39.

B. Số liệu tín đồ các tôn giáo gia tăng thể hiện đời sống tín ngưỡng ngày càng phát triển.

a)

Sai

b)

Đúng

40.

C. Quyền bình đẳng giữa các tôn giáo xuất phát từ quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật.

a)

Đúng

b)

Sai

41.

D. Lễ Giáng sinh không chỉ là ngày lễ của những người theo đạo Thiên Chúa mà là sinh hoạt văn hóa của nhiều cộng đồng.

a)

Đúng

b)

Sai

c)

danh dzai k ( chọn tức là có )

42-45.

Câu 3: Đọc đoạn thông tin sau: Điều 35 Hiến pháp năm 2013: “Công dân có quyền làm việc, lựa chọn nghề nghiệp, việc làm và nơi làm việc”. Nền tảng của việc lựa chọn ngành, nghề, việc làm là được đào tạo, bồi dưỡng các kỹ năng nghề nghiệp, đặc biệt là đối với các ngành, nghề đặc thù có quy định điều kiện về chứng chỉ hành nghề. Các cơ sở dạy nghề, cơ sở giáo dục thực hiện việc tuyển sinh trên cơ sở các điều kiện về năng lực của thí sinh thể hiện qua điểm thi, không phân biệt giới tính của thí sinh ứng tuyển. Qua đó, nam, nữ đều có cơ hội ngang nhau trong việc lựa chọn học tập những ngành nghề, lĩnh lực phù hợp với sở thích, khả năng, năng khiếu của bản thân.

42.

A. Mọi cơ sở giáo dục đều phải tiếp nhận thí sinh vào học nghề và giải quyết việc làm cho các thí sinh sau ra trường.

a)

Đúng

b)

Sai

43.

B. Công dân được làm việc, lựa chọn nghề nghiệp, việc làm là thể hiện nội dung công dân bình đẳng về trách nhiệm pháp lý.

a)

Đúng

b)

Sai

44.

C. Thông tin trên thể hiện nguyên tắc nam, nữ bình đẳng trong việc lựa chọn ngành, nghề học tập, đào tạo.

a)

Đúng

b)

Sai

45.

D. Công dân có quyền làm việc, lựa chọn nghề nghiệp, việc làm và nơi làm việc là bình đẳng giới trong lĩnh vực lao động.

a)

Đúng

b)

Sai

46-50.

Câu 4: Đọc đoạn thông tin sau: Nhờ có pháp luật về quyền bình đẳng của mọi công dân trong lĩnh vực giáo dục mà anh Trung và anh Tiến, là bạn học cùng thi và trúng tuyển vào đại học, ngành Công nghệ thông tin, trong khi nhiều bạn khác lại thì trượt. Sau khi tốt nghiệp đại học, anh Trung và anh Tiến quyết định mỗi người mở một công ty riêng để làm dịch vụ và kinh doanh sản phẩm máy tính xách tay. Hai anh làm hồ sơ, được Cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh căn cứ vào điều kiện mà pháp luật quy định, không phân biệt đối xử.

46.

A. Việc anh Trung và anh Tiến mở công ty riêng là thể hiện công dân bình đẳng về nghĩa vụ

a)

Đúng

b)

Sai

47.

B. Anh Trung và anh Tiến được cấp giấy đăng ký kinh doanh là thể hiện vai trò quản lý kinh tế của chủ thẻ nhà nước.

a)

Đúng

b)

Sai

c)

dduc beo

48.

A. Việc anh Trung và anh Tiến mở công ty riêng là thể hiện công dân bình đẳng về nghĩa vụ

a)

Đúng

b)

Sai

49.

C. Mọi công dân đều có quyền được học không hạn chế là công dân bình đẳng về hưởng quyền.

a)

Đúng

b)

Sai

50.

D. Năng lực hưởng quyền của mỗi công dân là như nhau không phân biệt lực. ét về hoàn cảnh, năng lực

a)

Đúng

b)

Sai