NEW
Font size
Worksheets2252
Total questions: 72
Worksheet time: 36mins
Cho hai điện tích Q₁ và Q₂ với đặt tại hai điểm A và B, là vectơ cường độ điện
trường tổng hợp do Q₁ và Q₂ gây ra tại M (M trung điểm AB) như hình vẽ. Ta kết luận
Q₁ dương và Q₂ âm
Q₁ âm và Q₂ dương
Q₁ và Q₂ đều âm
Q₁ và Q₂ đều dương
Hình dưới mô tả điện trường được tạo ra bởi hai điện tích q1 và q2. Nhận xét nào sau đúng về dấu của hai điện tích?
q1 < 0, q2 > 0
q1 > 0, q2 > 0
q1 < 0, q2 < 0
q1 > 0, q2 < 0
Một tụ điện có điện dung C được tích điện bởi hiệu điện thế U. Điện tích Q của tụ được xác bởi biểu thức nào?
Q ≡ UC
Q ≡ CU
Q=2CU2
Q = CU
Hiệu điện thế giữa hai điểm A và B trong điện trường là UAB = 3 V. Gọi VA và VB là điện thế tại hai điểm A và B. Chọn biểu thức đúng?
VB – VA = 3 V
VA + VB = 3 V
VA – VB = 3 V
VA = 3VB
Thế năng của điện tích trong điện trường đặc trưng cho
khả năng tác dụng lực của điện trường
khả năng sinh công của điện trường khi đặt điện tích q tại điểm đang xét
phương chiều của cường độ điện trường
cho điện trường tại điểm đó về thế năng, được xác định bằng công dịch chuyển một điện tích dương từ vô cực về điểm đó
Trên một đường sức của một điện trường đều , một điện tích dương q chuyển động cùng chiều điện trường từ điểm M đến điểm N. Biết khoảng cách MN là d. Công của lực điện tác dụng lên q được xác định bởi biểu thức nào sau đây?
A = dEq
A = Edq
A = qEd
A = dqE
Hai tấm kim loại lớn song song X và Z được đặt cách nhau 5,0 mm và được nối như hình dưới với các cực của nguồn điện một chiều. Một giọt dầu nhỏ ở P tích điện q = 1,6.10-19C. Biết hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện U = 200 V. Độ lớn của lực tĩnh điện tác dụng lên giọt dầu do điện trường giữa các bản bằng
6,4.10-15 N
6,4.10-18 N
1,6.10-19 N
4,0.10-24 N
Điện trường sinh công A = 6,4.10-19 J để di chuyển proton (qp = 1,6.10-19 C) từ A đến B. Hiệu điện thế giữa A và B là
6,4.10-19 V
4,0.10-19 V
6,4 V
4,0 V
Một điện tích dương q đặt tại điểm M trong một điện trường thì chịu tác dụng một lực điện có độ lớn F. Cường độ điện trường tại M được xác định bởi biểu thức nào sau đây?
E =qF
E =Fq
E =q2F
E =F2q
Hai bản kim loại phẳng, được tích điện trái dấu, đặt song song nằm ngang như hình bên. Chọn đáp án đúng về mô tả cường độ điện trường giữa hai bản?
Cường độ điện trường tại B bằng 0
Cường độ điện trường có độ lớn lớn nhất tại B
Cường độ điện trường có độ lớn lớn nhất tại C
Cường độ điện trường có độ lớn như nhau tại A và C
Các hình vẽ bên là biểu diễn vectơ cường độ điện trường tại điểm M trong điện trường của điện tích Q. Chỉ ra các hình vẽ sai ?
Hình 1 và Hình 4
Hình 3 và Hình 4
Hình 1 và Hình 2
Hình 2 và Hình 3
Lí do tại sao ở các xe tải chở nhiên liệu xăng, dầu người ta phải lắp một chiếc xích sắt chạm xuống đất là vì khi xe chạy vỏ thùng nhiễm điện do ma sát với không khí, có thể làm nảy sinh tia lửa điện và bốc cháy. Chọn câu phát biểu đúng
sợi dây xích đưa điện tích từ dưới đất lên để làm cho thùng không nhiễm điện
sợi dây xích truyền các điện tích xuất hiện ở vỏ thùng xuống đất
sợi dây xích truyền nhiệt do các tia lửa điện phóng ra xuống đất
sợi dây xích truyền tia lửa điện xuống đất
Một tụ điện như hình. Hãy chọn phát biểu đúng?
Điện tích giới hạn của tụ 100μF, năng lượng giới hạn 400 V
Điện tích giới hạn của tụ 100μF, hiệu điện thế giới hạn 400 V
Điện dung của tụ 100μF, hiệu điện thế đánh thủng tụ 400 V
Điện dung của tụ 100μF, hiệu điện thế giới hạn 400 V
Lực F tác dụng lên điện tích q đặt trong điện trường luôn
vuông góc với vecto cường độ điện trường E
cùng phương với vecto cường độ điện trường E
ngược hướng với vecto cường độ điện trường E
cùng hướng với vecto cường độ điện trường E
Nối hai bản của một tụ điện có điện dung 50 μF vào một nguồn điện hiệu điện thế 20 V. Tụ điện có điện tích là
2,5.10−6C
10−3 C
0,4 C
2,5 C
Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về điện trường?
Đường sức điện của điện trường tĩnh là những đường cong kín
Xung quanh điện tích có điện trường, điện trường truyền tương tác điện
. Tính chất cơ bản của điện trường là tác dụng lực lên điện đặt trong nó
Điện trường tĩnh là do các hạt mang điện đứng yên sinh ra
Một hạt mang điện tích dương dịch chuyển từ điểm A sang điểm B trên một đường sức của một điện trường đều chỉ do tác dụng của lực điện trường thì động năng của hạt tăng. Chọn nhận xét đúng?
Lực điện trường sinh công âm
Điện thế tại điểm A nhở hơn điện thế tại điểm
Đường sức điện có chiều từ B đến A
Hiệu điện thế giữa hai điểm A, B có giá trị dương
Cho hai điện tích đứng yên trong chân không cách nhau một khoảng r. Lực tương tác giữa chúng có độ lớn F. Chỉ ra phát biểu đúng?
F tỉ lệ thuận với r
F tỉ lệ nghịch với r
F tỉ lệ thuận với r2
F tỉ lệ nghịch với r2
Hai chất điểm mang điện tích q1, q2 khi đặt gần nhau chúng đẩy nhau. Kết luận nào sau đây không đúng?
q1 và q2 đều là điện tích dương
q1 và q2 đều là điện tích âm
q1 và q2 trái dấu nhau
q1 và q2 cùng dấu nhau
Cho hai bản kim loại phẳng đặt song song tích điện trái dấu và có độ lớn bằng nhau. Thả một êlectron không vận tốc ban đầu vào điện trường giữ hai bản kim loại trên. Bỏ qua tác dụng của trọng trường. Quỹ đạo của êlectron là
đường thẳng vuông góc với các đường sức điện
một phần của đường parabol
một phần của đường hypebol
đường thẳng song song với các đường sức điện
Đơn vị của cường độ điện trường là
V/m
V.m
N.m
N/m
Một tụ điện có điện dung 2 µF được tích điện ở hiệu điện thế 12 V. Năng lượng điện trường dự trữ trong tụ điện là
144J
1,44.10-4J
1,2.10-5J
12J
Tại hai điểm A, B trong điện trường đều có điện thế lần lượt là 245 V và 173 V. Hiệu điện thế
UAB = –72V
UBA = 72V
UAB = UBA = 72V
UBA = –72V
Trong công thức E=qF (q là điện tích thử dương đặt tại một điểm trong điện trường, F là lực điện tác dụng lên q, E là cường độ điện trường tại đó) thì
E tỉ lệ thuận với F
E tỉ lệ nghịch với q
E phụ thuộc vào F lẫn q
E không phụ thuộc vào F và q
Công của lực điện tác dụng lên một điện tích điểm q khi di chuyển từ điểm M đến điểm N trong một điện trường thì không phụ thuộc vào
độ lớn của cường độ điện trường tại các điểm trên đường đi
vị trí của các điểm M, N
độ lớn của điện tích q
hình dạng của đường đi MN
Tụ điện là
hệ thống hai vật dẫn đặt cách nhau một khoảng đủ xa
hệ thống gồm hai vật đặt gần nhau và ngăn cách nhau bằng một lớp cách điện
hệ thống gồm hai vật dẫn đặt gần nhau và ngăn cách nhau bằng một lớp cách điện
hệ thống gồm hai vật dẫn đặt tiếp xúc với nhau và được bao bọc bằng điện môi
Trên vỏ một tụ điện có ghi 1000 mF – 63 V. Điện tích tối đa có thể tích cho tụ có giá trị là
0,63 C
0,063 C
63 C
63.000 C
Hiệu điện thế giữa hai điểm trong điện trường đặc trưng cho điện trường về
khả năng thực hiện công của điện trường khi di chuyển một điện tích giữa hai điểm đó
khả năng tích năng lượng cho điện tích khi đặt tại hai vị trí đó
tác dụng lực điện lên điện tích khi di chuyển giữa hai điểm đó
khả năng truyền tương tác cho điện tích khi di chuyển giữa hai điểm đó
Cặp số liệu ghi trên vỏ tụ điện cho biết điều gì?
Giá trị nhỏ nhất của điện dung và hiệu điện thế đặt vào hai cực của tụ
Phân biệt được tên của các loại tụ điện
Điện dung của tụ và giới hạn của hiệu điện thế đặt vào hai cực của tụ
Năng lượng của điện trường trong tụ điện
Khi êlectron chuyển động từ bản tích điện dương về phía bản âm trong khoảng không gian giữa hai bản kim loại phẳng tích điện trái dấu độ lớn bằng nhau thì
lực điện thực hiện công âm, thế năng của electron tăng
lực điện thực hiện công âm, thế năng của electron giảm
lực điện thực hiện công dương, thế năng của electron tăng
lực điện thực hiện công dương, thế năng của electron giảm
Khoảng cách giữa hai cực của ống phóng tia X bằng
2 cm hiệu điện thế giữa hai cực là 100 kV. Cường độ điện trường giữa hai cực bằng
200 V/m
50 V/m
2000 V/m
5.106 V/m
Hai điện tích q1 = 6,0.10-8 C và q2= 3,0.10-8 C đặt cách nhau 3 cm trong chân không. Hằng số k = 9.109 N.m2/C2. Lực tương tác tĩnh điện giữa hai điện tích là
54.10-2 N
1,8.10-2 N
5,4.10-3 N
2,7.10-3 N
Một điện tích điểm q = 5.10-7 C đặt tại điểm M trong điện trường, chịu tác dụng của lực điện trường có độ lớn 6.10-2 N. Cường độ điện trường tại M là
2,4.105 V/m
1,2 V/m
1,2.105 V/m
12.10-6 V/m
Dùng vải cọ xát một đầu thanh nhựa rồi đưa lại gần hai vật nhẹ thì thấy thanh nhựa hút cả hai vật này. Hai vật này không thể là
hai vật không nhiễm điện
hai vật nhiễm điện cùng loại
hai vật nhiễm điện khác loại
một vật nhiễm điện, một vật không nhiễm điện
Quả cầu nhỏ m = 0,5g, mang điện tích q = 5 nC treo trên một sợi dây mảnh trong điện trường đều có phương nằm ngang. Cường độ điện trường E = 106 V/m. (lấy g = 10m/s2). Góc lệch của dây so với phương thẳng đứng là
150
300
450
600
Một hạt bụi mang điện tích đặt tại điểm N, nằm giữa hai bản kim loại song song, tích điện trái dấu, có độ lớn bằng nhau và cách bản âm 2,0 cm. Chọn mốc điện thế tại bản âm, người ta đo được thế năng điện tại điểm N là WN = 0,5 J. Cường độ điện trường giữa hai bản kim loại trên là
2500 V/m
25000 V/m
250 V/m
250000 V/m
Trong chân không, độ lớn lực tương tác tĩnh điện giữa hai điện tích điểm tỉ lệ nghịch với
độ lớn của mỗi điện tích
khoảng cách giữa hai điện tích
bình phương khoảng cách giữa hai điện tích
tích độ lớn của hai điện tích
Sự nhiễm điện nào sau đây có sự di chuyển electron từ vật này sang vật khác?
Nhiễm điện do cọ xát và nhiễm điện do tiếp xúc
Nhiễm điện do cọ xát và nhiễm điện do hưởng ứng
Nhiễm điện do tiếp xúc và nhiễm điện do hưởng ứng
Nhiễm điện do cọ xát, nhiễm điện do tiếp xúc và nhiễm điện do hưởng ứng
Trường hợp nào sau đây không thể coi các vật nhiễm điện là các điện tích điểm?
Hai thanh nhựa lớn đặt gần nhau
Một mẩu sắt và một quả cầu nhựa nhỏ đặt xa nhau
Hai quả cầu nhỏ đặt xa nhau
Hai mẩu sắt nhỏ đặt xa nhau
Hai điện tích điểm q1 = –2q, q2 = 4q (q > 0) đặt cách nhau một khoảng r trong không khí. Nếu điện tích q1 tác dụng lên điện tích q2 một lực có độ lớn là F thì lực tác dụng của điện tích q2 lên q1 có độ lớn là
F
2F
8F
0,5F
Người ta treo hai quả cầu nhỏ khối lượng bằng nhau m = 0,1g bằng hai sợi dây nhẹ có độ dài ℓ như nhau trong không khí. Cho chúng nhiễm điện bằng nhau chúng đẩy nhau và cân bằng khi mỗi dây treo hợp với phương thẳng đứng một góc 150. Lấy g = 10 m/s2. Tính sức căng của dây treo
104.10–5 N
74.10–5 N
52.10–5 N
26.10–5 N
Tính chất cơ bản của điện trường là điện trường tác dụng lực điện lên các
hạt khác đặt trong nó
điện tích khác đặt trong nó
vật khác đặt trong nó
chất điện môi khác đặt trong nó
Đường sức điện là đường được vẽ trong điện trường sao cho tiếp tuyến tại bất kì điểm nào trên đường cũng trùng với phương của
vectơ gia tốc trọng trường tại điểm đó
vectơ vận tốc tại điểm đó
vectơ cường độ điện trường tại điểm đó
vectơ trọng lực tại điểm đó
Tại điểm M có hai vectơ cường độ điện trường và (chúng hợp với nhau góc α) thì độ lớn cường độ điện trường tổng hợp E tại điểm M được tính theo biểu thức
E=E12 +E22 + 2E1E2.cosα
E=E12 +E22 − 2E1E2.cosα
E≡E12 +E22 + 2E1E2.cosα
E=E=E12 +E22 − 2E1E2.cosα
Một tụ điện phẳng có điện dung 20 được mắc vào nguồn điện một chiều thì điện tích của tụ điện bằng 8.10-5 C. Cho biết hai bản tụ điện cách nhau một khoảng d = 0,8 cm. Điện trường giữa hai bản tụ điện có độ lớn bằng
0,5.102 V/m
5.104 V/m
5.102 V/m
2,5.102 V/m
Chọn câu sai? Công của lực điện tác dụng lên một điện tích khi nó di chuyển từ điểm này đến điểm khác trong điện trường tĩnh
có thể dương
có thể âm
có thể bằng 0
là đại lượng vectơ
Công của lực điện trường tác dụng lên một điện tích điểm q
là đại lượng véctơ và luôn dương
bằng không khi điện tích di chuyển dọc theo đường sức của điện trường
càng lớn khi điện tích di chuyển giữa hai điểm có hiệu điện thế càng lớn
bằng độ giảm điện thế
Hiệu điện thế giữa hai điểm trong điện trường đều
là đại lượng vectơ
luôn dương
có đơn vị J/C
có giá trị phụ thuộc vào việc chọn gốc điện thế
Có một điện tích điểm q di chuyển từ điểm A đến điểm B trong điện trường đều như hình vẽ thì biểu thức tính công của lực điện là
AAB=−qE.CD
AAB=qE.CD
AAB=qE.AB.sinα
AAB=qE.CD.cosα
Biết hiệu điện thế UMN = 6 V; UNP = 3 V. Chọn gốc điện thế là điện thế của điểm M. Điện thế của điểm P có giá trị
–6 V
6 V
–9 V
9 V
Câu 1. Trong các phát biểu về tụ điện dưới đây thì phát biểu nào không đúng?
Điện dung đặc trưng cho khả năng tích điện của tụ
Điện dung của tụ càng lớn thì khả năng tích được điện lượng càng lớn
Điện dung của tụ có đơn vị là Fara (F).
Hiệu điện thế càng lớn thì điện dung của tụ càng lớn
Câu 1. Trong các phát biểu về tụ điện dưới đây thì phát biểu nào không đúng?
Điện dung đặc trưng cho khả năng tích điện của tụ
Điện dung của tụ càng lớn thì khả năng tích được điện lượng càng lớn
Điện dung của tụ có đơn vị là Fara (F).
Hiệu điện thế càng lớn thì điện dung của tụ càng lớn
Câu 2. Ba tụ điện giống nhau cùng điện dung C ghép nối tiếp với nhau thì điện dung của bộ tụ là
C
2C
3C
3C
Một tụ điện có điện dung C và hiệu điện thế giới hạn U0, được nạp điện đến hiệu điện thế U = 0,25U0 tương ứng điện tích của tụ lúc này là Q. Công thức nào sau đây không phải là công thức xác định năng lượng của tụ điện
Câu 4. Một tụ điện có điện dung C mắc vào hai cực của nguồn điện hiệu điện thế U. Tích điện cho tụ rồi ngắt khỏi nguồn, tăng điện dung tụ lên hai lần thì hiệu điện thế của tụ khi đó là
U
0,5U
2U
0,25U
Đại lượng nào đặc trưng cho khả năng tích điện của tụ điện?
Hiệu điện thế giữa hai bản tụ
Hằng số điện môi
Cường độ điện trường bên trong tụ.
Điện dung của tụ điện
Nhận xét nào sau đây không đúng về điện môi
Điện môi là môi trường cách điện
Hằng số điện môi của chân không bằng 1
Hằng số điện môi của một môi trường cho biết lực tương tác giữa các điện tích trong môi trường đó nhỏ hơn so với khi chúng đặt trong chân không bao nhiêu lần
Hằng số điện môi có thể nhỏ hơn 1
Điện tích của một electron có giá trị bằng bao nhiêu
1,6. 10-19
- 1,6. 10-19
3,2. 10-19
- 3,2. 10-19
Tụ điện là hệ thống gồm
hai vật dẫn đặt cách nhau một khoảng đủ xa
hai vật đặt gần nhau và ngăn cách nhau bằng một lớp cách điện
hai vật dẫn đặt gần nhau và ngăn cách nhau bằng một lớp cách điện
hai vật dẫn đặt tiếp xúc với nhau và được bao bọc bằng điện môi
Cho một điện tích điểm –Q; điện trường tại một điểm mà nó gây ra có chiều
hướng về phía nó
hướng ra xa nó
phụ thuộc độ lớn của nó
phụ thuộc vào điện môi xung quanh
Đường sức điện cho biết
độ lớn lực tác dụng lên điện tích đặt trên đường sức ấy.
độ lớn của điện tích nguồn sinh ra điện trường được biểu diễn bằng đường sức ấy
độ lớn điện tích thử cần đặt trên đường sức ấy
hướng của lực điện tác dụng lên điện tích điểm đặc trên đường sức ấy
Công của lực điện không phụ thuộc vào
vị trí điểm đầu và điểm cuối đường đi
cường độ của điện trường
hình dạng của đường đi
độ lớn điện tích bị dịch chuyển
Công của lực điện được xác định bằng công thức
A = dqE
A = qE
A = qEd
A = UI
Đơn vị của hiệu điện thế là
Vôn/mét (V/m).
Vol (V).
Coulomb (C).
Joule (J).
Cách tích điện cho tụ điện là
đặt tụ điện gần một nguồn điện
cọ xát các bản tụ điện với nhau
đặt tụ điện gần vật nhiễm điện
nối hai bản của tụ điện với hai cực của nguồn điện
Biểu thức nào dưới đây là biểu thức định nghĩa điện dung của tụ điện?
Đại lượng nào đặc trưng cho khả năng tích điện của tụ điện?
Hiệu điện thế giữa hai bản tụ
Hằng số điện môi
Cường độ điện trường bên trong tụ
Điện dung của tụ điện
Trong các hình biểu diễn lực tương tác tĩnh điện giữa các điện tích (có cùng độ lớn điện tích và đứng yên) dưới đây. Hình nào biểu diễn không chính xác?
Một tụ điện có điện dung C, được nạp điện đến hiệu điện thế U, điện tích của tụ là Q. Công thức nào sau đây không phải là công thức xác định năng lượng của tụ điện?
Nếu là thế năng tĩnh điện của điện tích thử q thì điện thế V ở điểm đặt điện tích thử là
V = qW
V = −qW
V = Wq
V = - Wq
Trên một tụ điện có (22 μ F - 6V) Hai thông số này cho biết điều gì?
Giá trị nhỏ nhất của điện dung và hiệu điện thế đặt vào hai cực của tụ
Điện dung của tụ là 6V và giới hạn của hiệu điện thế đặt vào hai cực của tụ là 22 μ F
Điện dung của tụ là 22 μ F và giới hạn của hiệu điện thế đặt vào hai cực của tụ là 6V
Năng lượng của điện trường trong tụ điện
14,40 N
17,28 N
34,56 N
28,80 N
