Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ôn tập Thực hành tiếng Việt 6

Total questions: 47

Worksheet time: 24mins

Name
Class
Date
1.

Xác định thành phần trạng ngữ trong câu sau: Trước cổng trường, từng tốp các em nhỏ tíu tít ra về.

a)

từng tốp các em nhỏ

b)

tíu tít

c)

ra về

d)

trước cổng trường

2.

Trạng ngữ trong câu: Cô bé dậy thật sớm thổi giúp mẹ nồi cơm vì muốn mẹ đỡ vất vả. dùng để xác định

a)

xác định mục đích

b)

xác định thời gian

c)

xác định nguyên nhân

d)

xác định phương tiện

3.
  • Câu: Để xứng đáng là cháu ngoan Bác Hồ, chúng ta phải học tập và rèn luyện thật tốt. có trạng ngữ nhằm để xác định

a)

xác định thời gian

b)

xác định mục đích

c)

xác định nguyên nhân

d)

xác định phương tiện

4.

Xác định trạng ngữ trong câu sau đây: Với giọng nói từ tốn, bà kể em nghe về tuổi thơ của bà. Cho biết chức năng của trạng ngữ

a)

Với giọng nói từ tốn - trạng ngữ chỉ phương tiện

b)

Với giọng nói từ tốn - trạng ngữ chỉ mục đích

c)

tuổi thơ của bà - trạng ngữ chỉ thời gian

d)

về tuổi thơ của bà - trạng ngữ chỉ nơi chốn

5.

Câu sau đây có mấy trạng ngữ: Trưa, nước biển xanh lơ và khi chiều tà, biển đổi sang màu xanh lục.

a)

Câu có 1 trạng ngữ

b)

Câu có 2 trạng ngữ

c)

Câu có 3 trạng ngữ

d)

Câu không có trạng ngữ nào

6.

Xác định trạng ngữ trong câu sau: Cái hình ảnh trong tôi về cô, đến bây giờ, vẫn còn rõ nét.

a)

hình ảnh trong tôi về cô

b)

đến bây giờ

c)

vẫn còn

d)

vẫn còn rõ nét

7.

Đáp án nào dưới đây chứa các từ đơn

a)

Bàn ghế, nhà cửa, bút

b)

bút, thước, học sinh

c)

bàn, ghế, bút, áo

d)

nô đùa, trường, lớp

8.

Đâu là từ phức

a)

Bàn

b)

Học sinh

c)

Trường học

d)

Cây

e)

Cặp

9.

Tìm từ láy trong câu sau: “Mặt mũi nó lúc nào cũng nhăn nhó như bà già đau khổ ”?

a)

mặt mũi

b)

nhăn nhó

c)

bà già

d)

đau khổ

10.

Trong câu “Đêm qua, lúc nào chợt tỉnh, tôi cũng nghe tiếng nức nở, tức tưởi của em.” Có mấy từ láy?

a)

1 từ láy

b)

2 từ láy

c)

3 từ láy

d)

không có từ láy nào

11.

Từ “thoang thoảng” là từ láy được xếp vào nhóm nào?


a)

từ láy toàn phần

b)

từ láy bộ phận

c)

2 đáp án trên đều đúng

12.

Chọn từ láy âm đầu vần trong các từ dưới đây

a)

nhút nhát

b)

lạt xạt

c)

lao xao

d)

lạo xạo

13.

Chọn từ láy hoàn toàn trong các từ sau đây

a)

rào rào

b)

he hé

c)

lạt xạt

d)

nhút nhát

14.

 Tìm các từ ghép trong đoạn thơ sau:

Buồn trông cửa bể chiều hôm

Thuyền ai thấp thoáng cánh buồm xa xa

Buồn trông ngọn nước mới sa

Hoa trôi man mác biết là về đâu.

Buồn trông nội cỏ rầu rầu

Chân mây mặt đất một màu xanh xanh

a)

cửa bể, chiều hôm, cánh buồm, ngọn nước, nội cỏ, chân mây, mặt đất

b)

cửa bể, chiều hôm, cánh buồm, ngọn nước, nội cỏ, chân mây, rầu rầu

c)

cửa bể, chiều hôm, cánh buồm, ngọn nước, nội cỏ, chân mây, xa xa

d)

cửa bể, chiều hôm, cánh buồm, rầu rầu, ngọn nước, nội cỏ, xa xa

15.

Tìm các từ láy trong đoạn thơ sau:

Buồn trông cửa bể chiều hôm

Thuyền ai thấp thoáng cánh buồm xa xa

Buồn trông ngọn nước mới sa

Hoa trôi man mác biết là về đâu

Buồn trông nội cỏ rầu rầu

Chân mây mặt đất một màu xanh xanh

a)

xa xa, man mác, rầu rầu, xanh xanh,

b)

thấp thoáng, man mác, nội cỏ, xanh xanh

c)

thấp thoáng, xa xa, rầu rầu, chân mây

d)

xa xa, xanh xanh, rầu rầu, mặt đất

16.

Từ nào dưới đây là từ ghép

a)

lấp lánh

b)

đỏ au

c)

mênh mông

d)

thuồng luồng

17.

Từ láy được phân thành mấy loại

a)

hai loại

b)

ba loại

c)

bốn loại

d)

không thể phân loại được

18.

Trong từ láy bộ phận, giữa các tiếng có sự giống nhau về

a)

phụ âm đầu

b)

phần vần

c)

giống toàn bộ

d)

phụ âm đầu hoặc phần vần

19.

Điền các từ láy thích hợp vào chỗ trống

Mưa xuống (…), giọt ngã, giọt bay, bụi nước tỏa trắng xóa. Trong nhà bỗng tối sầm, một mùi nồng (…), cái mùi xa lạ, man mác của những trận mưa mới đầu mùa. Mưa (…) trên sân gạch. Mưa (…) trên phiến nứa, đập (…) vào lòng lá chuối.

a)

ngai ngái - rào rào - đồm độp - bùng bùng - sầm sập

b)

sầm sập - ngai ngái - rào rào - đồm độp - bùng bùng

c)

đồm độp - bùng bùng - ngai ngái - rào rào - sầm sập

d)

rào rào - đồm độp - bùng bùng - sầm sập - ngai ngái

20.

Trong những từ sau, từ nào không phải từ láy

a)

xinh xắn

b)

gần gũi

c)

đông đủ

d)

dễ dàng

21.

Yếu tố "vô" trong từ "vô vị" mang nghĩa gì

a)

không

b)

có

c)

vừa có vừa không

d)

vào

22.

Yếu tố "tri" trong từ "tri âm" có nghĩa là

a)

hiểu biết

b)

tri thức

c)

hiểu

d)

nhìn thấy

23.

Chỉ ra cách hiểu đầy đủ nhất về nghĩa của từ?

a)

Nghĩa của từ là nghĩa sự vật mà từ biểu thị

b)
  • Nghĩa của từ là sự vật, tính chất mà từ biểu thị

c)

Nghĩa của từ là sự vật, tính chất, hoạt động mà từ biểu thị

d)
  • Nghĩa của từ là nội dung mà từ biểu thị
24.

Khi giải thích "Cầu hôn: xin được lấy làm vợ" là đã giải thích nghĩa của từ bằng cách nào?

a)

Dùng từ đồng nghĩa với từ cần được giải thích

b)

Trình bày khái niệm mà từ biểu thị

c)

Kết hợp dùng từ đồng nghĩa với trình bày khái niệm mà từ biểu thị

d)

Dùng từ trái nghĩa với từ được giải

25.

Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống trong câu sau : Xe tôi bị hỏng vì vậy  tôi...đi bộ đi học.

a)

bị

b)

được

c)

cần

d)

phải

26.

Cách giải thích thế nào về nghĩa của từ không đúng?

a)

Đọc nhiều lần là từ cần được giải thích

b)

Trình bày khái niệm mà từ biểu thị

c)

Dùng từ đồng nghĩa để giải thích

d)

Dùng từ trái nghĩa để giải

27.

Từ "Sính lễ" trong truyền thuyết Sơn Tinh, Thủy Tinh có nghĩa là

a)

lễ vật dùng trong nghi lễ cúng tế trời đất

b)

lễ vật để dâng cúng tiên đế

c)

lễ vật quần thần dâng lên nhà vua

d)

lễ vật nhà trai đem đến nhà gái để xin cưới

28.

Mô hình cấu tạo đầy đủ của một phép so sánh gồm

a)

Vế A, vế B, từ ngữ chỉ phương diện so sánh

b)

Vế A, từ ngữ chỉ phương diện so sánh

c)

Vế B, từ ngữ chỉ phương diện so sánh

d)

Vế A, vế B

29.

Trong các câu văn dưới đây, câu nào không sử dụng phép so sánh

a)

Trên gác cao nhìn xuống, hồ như một chiếc gương bầu dục lớn, sáng long lanh.

b)

Cầu Thê Húc màu son, cong cong như con tôm , dẫn vào đền Ngọc Sơn.

c)

Rồi cả nhà- trừ tôi- vui như tết khi bé Phương, qua giới thiệu của chú Tiến Lê được mời tham gia trại thi vẽ quốc tế.

d)

Mặt chú bé tỏa ra một thứ ánh sáng rất lạ.

30.

Biện pháp so sánh trong câu “Dòng sông Năm Căn mênh mông, nước ầm ầm đổ ra biển ngày đêm như thác, cá bơi hàng đàn đen trũi nhô lên hụp xuống như người bơi ếch giữa những đầu sóng trắng” có tác dụng gì?

a)

Người đọc dễ tưởng tượng ra khung cảnh dòng sông Năm Căn mênh mông sóng nước

b)

Khiến câu văn trở nên sinh động hơn, người đọc dễ tưởng tượng ra khung cảnh tự nhiên

c)

Giúp nhà văn thêm gần gũi với độc giả

d)

Câu văn trở nên giàu hình tượng hơn

31.

" Những động tác thả sào, rút sào rập ràng nhanh như cắt. Thuyền cố lấn lên. Dượng Hương Thư như một pho tượng đồng đúc, các bắp thịt cuồn cuộn, hai hàm răng cắn chặt, quai hàm bạnh ra, cặp mắt nảy lửa ghì trên ngọn sào giống như một hiệp sĩ của Trường Sơn oai linh hùng vĩ. Dượng Hương Thư đang vượt thác khác hẳn dượng Hương Thư ở nhà, nói năng nhỏ nhẻ, tính nết nhu mì, ai gọi cũng vâng vâng dạ dạ."

(Vượt thác, sgk Ngữ văn 6, tập2)

Trong đoạn văn trên, tác giả đã mấy lần sử dụng phép so sánh?

a)

bốn lần

b)

hai lần

c)

năm lần

d)

ba lần

32.

Trong phép so sánh không ngang bằng:

a)

có thể có nhiều từ phủ định

b)

nhất thiết phải có từ phủ định

c)

không nhất thiết phải có từ phủ định

d)

phải có từ phủ định

33.

So sánh là gì?

a)

Là đối chiếu sự vật, sự việc này với sự vật, sự việc khác có nét tương đồng, làm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt

b)

Là mang hai đối tượng ra so sánh với nhau

c)

Là hai sự vật, hiện tượng có nhiều nét tương đồng với nhau

d)

Hai sự vật, hiện tượng có nhiều nét tương cận với nhau

34.

Trong câu ca dao : "Vì mây cho núi lên trời - Vì chưng gió thổi hoa cười với trăng", phép nhân hóa được tạo ra bằng cách nào?

a)

Trò chuyện, xưng hô với vật như đối với người

b)
  • Dùng những từ vốn chỉ tính chất của người để chỉ tính chất của vật

c)
  • Dùng những từ vốn chỉ hoạt động của người để chỉ hoạt động của vật

d)
  • Dùng những từ vốn gọi người để gọi vật

35.

Cho biết câu: “Tre xung phong vào xe tăng đại bác, tre giữ làng, giữ nước, giữ mái nhà tranh, giữ đồng lúa chín, tre hi sinh để bảo vệc con người” được tạo ra bằng cách nào?

a)

Dùng từ vốn gọi người để gọi vật

b)

Dùng từ vốn chỉ hoạt động, tính chất của người để chỉ hoạt động, tính chất của vật

c)

Trò chuyện, xưng hô với vật như với người

d)

Ẩn dụ tình cảm, nỗi nhớ

36.

Câu “ Trên bến cảng tàu mẹ, tàu con nhộn nhịp ra vào bến” sử dụng cách nhân hóa?

a)

Dùng từ vốn chỉ hoạt động, tính chất của người để chỉ hoạt động tính chất của vật

b)
  • Trò chuyện xưng hô với vật như đối với người

c)

Dùng từ vốn gọi người để gọi vật.

d)

Dùng từ chỉ tính chất của người để chỉ

37.

Câu thơ "Một tiếng chim kêu sáng cả rừng" sử dụng phép ẩn dụ thuộc kiểu

a)

ẩn dụ chuyển đổi cảm giác

b)

ẩn dụ cách thức

c)

ẩn dụ phẩm chất

d)

ẩn dụ hình thức

38.

Hình ảnh mặt trời nào được dùng theo lối nói ẩn dụ

a)
  • Mặt trời mọc ở đằng đông

b)
  • Thấy anh như thấy mặt trời

  • Chói chang khó nói, trao lời khó trao

c)
  • Ngày ngày mặt trời đi qua trên lăng

  • Thấy một mặt trời trong lăng rất đỏ

d)
  • Bác như ánh mặt trời xua màn đêm giá lạnh

39.

Câu thơ dưới đây sử dụng phép ẩn dụ loại nào

Ngoài thềm rơi chiếc lá đa

Tiếng rơi rất mỏng như là rơi nghiêng.

(Đêm Côn Sơn – Trần Đăng Khoa)

a)

ẩn dụ chuyển đổi cảm giác

b)

ẩn dụ hình thức

c)

ẩn dụ cách thức

d)

ẩn dụ phẩm chất

40.

Câu nào sử dụng phép ẩn dụ trong các câu sau

a)

Tổ quốc tôi như một con tàu

Mũi tàu ta đó mũi Cà Mau

b)

Thân em vừa trắng lại vừa tròn

Bảy nổi ba chìm với nước non

c)

Chòng chành như nón không quai

Như thuyền không lái, như ai không chồng

d)

Con rận bằng con ba ba

Đêm nằm nó ngáy cả nhà thất kinh

41.

Câu thơ sau sử dụng phép hoán dụ nào?

Một trái tim lớn lao đã giã từ cuộc đời

Một khối óc lớn đã ngừng sống

a)

Lấy bộ phận để chỉ toàn thể

b)

Lấy cụ thể để chỉ trừu tượng

c)

Lấy dấu hiệu để gọi đối tượng

d)

Lấy vật chứa đựng để gọi toàn thể

42.

 Trong câu ca dao, từ “mồ hôi” hoán dụ cho sự vật gì:

Mồ hôi mà đổ xuống đồng

Lúa mọc trùng trùng sáng cả đồi nương

a)

chỉ người lao động

b)

chỉ công việc lao động

c)

chỉ quá trình lao động nặng nhọc, vất vả

d)

chỉ kết quả con người thu được trong lao động

43.

Câu thơ “Trời xanh quen thói má hồng đánh ghen” thuộc kiểu hoán dụ nào?

a)

lấy bộ phận để gọi toàn thể

b)

lấy vật chứa đựng để gọi vật bị chứa đựng

c)

lấy dấu hiệu của sự vật để gọi sự vật

d)

lấy cái cụ thể để gọi cái trừu tượng

44.

Tìm câu thơ chứa phép tu từ ẩn dụ trong đoạn thơ dưới đây

Con nợ Mẹ những ngày tháng xa xanh

Xe đời nặng chỉ một mình Mẹ kéo

Đâu biết Mẹ kéo về mình khô héo

Để bây giờ con có cả tươi xanh…

a)

Con nợ Mẹ những ngày tháng xa xanh

b)

Xe đời nặng chỉ một mình Mẹ kéo

c)

Đâu biết mẹ kéo về mình khô héo

d)

Để bây giờ con có cả tươi xanh

45.

Đoạn thơ dưới sử dụng phép hoán dụ gì?
Cả làng quê, đường phố
Cả lớn nhỏ, gái trai
Đám càng đi càng dài
Càng dài càng đông mãi.

a)

lấy một bộ phận để gọi toàn thể

b)

lấy vật chứa đựng để gọi vật bị chứa đựng

c)

lấy dấu hiệu của sự vật để gọi sự vật

d)

lấy cái cụ thể để gọi cái trừu tượng

46.

Câu thơ dưới đây sử dụng phép hoán dụ gì

Sen tàn, cúc lại nở hoa

Sầu dài ngày ngắn, đông đà sang xuân

a)

lấy dấu hiệu của sự vật để gọi sự vật

b)

lấy vật chứa đựng để gọi sự vật bị chứa đựng

c)

lấy cái cụ thể để gọi cái trừu tượng

d)

lấy bộ phận để gọi toàn thể

47.

Trong câu dưới đây sử dụng biện pháp hoán dụ

Một cây làm chẳng nên non

Ba cây chụm lại nên hòn núi cao

a)

lấy dấu hiệu của sự vật để gọi sự vật

b)

lấy cái cụ thể để gọi cái trừu tượng

c)

lấy vật chứa đựng để gọi vật bị chứa đựng

d)

lấy bộ phận để gọi toàn thể