wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Địa 9

Total questions: 45

Worksheet time: 23mins

Name
Class
Date
1.

Đặc điểm nổi bật về vị trí của Đồng bằng Sông Cửu Long là

a)

toàn bộ diện tích là đồng bằng

b)

ba mặt giáp biển

c)

rộng lớn nhất cả nước

d)

tiếp giáp với đồng bằng sông Hồng

2.

Đông Nam Bộ không phải là vùng

a)

có cơ cấu kinh tế phát triển nhất

b)

có giá trị sản xuất công nghiệp lớn nhất

c)

trọng điểm lúa lớn nhất cả nước.

d)

có GDP/người cao nhất.

3.

Ý nào sau đây không đúng với đặc điểm tự nhiên vùng Đông Nam Bộ?

a)

Địa hình thoải.

b)

Khí hậu cận xích đạo nóng ẩm.

c)

Sông Đồng Nai có vai trò quan trọng.

d)

Đất feralit chiếm diện tích lớn.

4.

Sông ngòi của đồng bằng sông Cửu Long không có đặc điểm nào sau đây?

a)

Có giá trị thuỷ điện lớn.

b)

Mạng lưới sông ngòi chằng chịt.

c)

Thuận lợi cho sản xuất và sinh hoạt.

d)

Thuận lợi cho giao thông đường thuỷ.

5.

Phát biểu nào đúng với ngành dịch vụ ở Đông Nam Bộ?

a)

Chiếm tỉ trọng thấp trong cơ cấu GDP.

b)

Dẫn đầu cả nước trong xuất – nhập khẩu.

c)

Cần Thơ là trung tâm dịch vụ lớn nhất cả nước.

d)

Hàng xuất khẩu chủ lực là chè, cà phê.

6.

Đồng bằng sông Cửu Long là vùng

a)

trồng cây ăn quả lớn nhất cả nước.

b)

xuất khẩu lâm sản lớn nhất cả nước

c)

trồng cây thực phẩm lớn nhất cả nước

d)

chuyên canh cây công nghiệp

7.

Có lợi thế hơn cả trong việc phát triển du lịch biển đảo là vùng kinh tế nào sau đây?

a)

Đồng bằng sông Hồng

b)

Đồng bằng sông Cửu Long

c)

Duyên hải Nam Trung Bộ

d)

Trung du miền núi Bắc Bộ

8.

Yếu tố nào sau đây không phải là lợi thế để phát triển giao thông đường biển nước ta?

a)

Có nhiều đảo, quần đảo ven bờ

b)

Nằm gần các tuyến hàng hải quốc tế.

c)

Đường bờ biển dài, nhiều vũng, vịnh.

d)

Các dòng biển hoạt động theo mùa.

9.

Phần lớn các đảo ven bờ đều có điều kiện thích hợp để phát triển ngành kinh tế nào sau đây?

a)

Du lịch, ngư nghiệp

b)

Khai thác khoáng sản biển, ngư nghiệp.

c)

Nông – lâm nghiệp.

d)

Vận tải biển, khai thác khoáng sản biển

10.

Các tài nguyên biển và hải đảo nước ta phải được khai thác tổng hợp vì

a)

môi trường biển đang bị suy thoái và ô nhiễm nghiêm trọng.

b)

đảm bảo khai thác hợp lí, có hiệu quả đối với các nguồn tài nguyên biển và hải đảo.

c)

giải quyết việc làm, tăng nguồn thu nhập cho lực lượng lao động cả nước

d)

khai thác triệt để các nguồn lợi biển và hải đảo để phát triển các ngành kinh tế biển

11.

Nước ta có điều kiện thuận lợi nào sau đây để xây dựng các cảng nước sâu?

a)

Bờ biển dài có nhiều vũng vịnh kín gió

b)

Đường bờ biển dài 3260km

c)

Biển ấm quanh năm

d)

Bờ biển nhiều cửa sông, bãi cát phẳng

12.

Thuỷ sản là ngành kinh tế quan trọng có ý nghĩa to lớn đối với sự phát triển kinh tế xã hội ở vùng ven biển và an ninh quốc phòng của cả nước vì

a)

vùng biển rộng lớn, nguồn lợi thuỷ sản phong phú

b)

nhu cầu về tài nguyên thuỷ sản lớn và phổ biến trong bữa ăn hàng ngày

c)

có 28/63 tỉnh (thành phố) giáp biển, có nhiều bãi tôm cá ven các đảo và quần đảo

d)

sản lượng thuỷ sản lớn và đang có xu hướng tăng lên

13.

Khó khăn lớn nhất trong việc khai thác thuỷ sản ven bờ ở nước ta hiện nay là

a)

vùng biển ở một số nơi bị ô nhiễm.

b)

xuất hiện nhiều cơn bão trên biển Đông

c)

nguồn lợi sinh vật bị giảm sút nghiêm trọng

d)

nước biển dâng, bờ biển sạt lở

14.

Nguyên nhân chủ yếu làm ô nhiễm môi trường biển – đảo của nước ta hiện nay là do

a)

Khai thác quá mức nguồn lợi thủy sản

b)

Khai thác dầu khí ở thềm lục địa.

c)

Hoạt động công nghiệp, sinh hoạt của con người

d)

Hoạt động du lịch

15.

Các tỉnh cực Nam Trung Bộ phát triển nghề làm muối là nhờ nguyên nhân nào sau đây? 

a)

Khí hậu nóng quanh năm, ít mưa, nước biển có độ mặn lớn

b)

Chế độ thuỷ triều ổn định, ít ảnh hưởng đến các ruộng muối

c)

Đường bờ biển dài, có nhiều vũng, vịnh ăn sâu vào đất liền

d)

Các bãi biển rộng, dễ dẫn nước biển vào các ruộng muối

16.

Để tạo sự phát triển ổn định và khai thác có hiệu quả các tiềm năng của biển, cần phải

a)

đẩy mạnh việc đánh bắt xa bờ

b)

bảo vệ môi trường biển

c)

tăng cường đối thoại, hợp tác giữa các nước.

d)

thăm dò và khai thác dầu khí.

17.

Vùng biển nước ta có diện tích khoảng

a)

4,5 triệu km2.

b)

3,5 triệu km2

c)

1 triệu km2

d)

0,3 triệu km2.

18.

Tài nguyên khoáng sản có giá trị nhất ở vùng biển nước ta là

a)

cát trắng

b)

dầu khí.

c)

titan

d)

muối.

19.

Ý nào sau đây không đúng về kinh tế biển của nước ta?

a)

Việc đánh bắt xa bờ được đẩy mạnh đầu tư phát triển

b)

Hầu hết các tỉnh và thành phố ven biển đều có cảng

c)

Khai thác dầu khí tập trung ở đồng bằng sông Hồng

d)

Nghề làm muối phát triển mạnh ở Duyên hải Nam Trung Bộ

20.

Hoạt động du lịch biển của các tỉnh phía Nam có thể diễn ra quanh năm vì

a)

nền nhiệt cao quanh năm

b)

địa hình ven biển đa dạng

c)

thời gian mùa khô kéo dài

d)

gió mùa thổi quanh năm

21.

Bờ biển nước ta có nhiều bãi cát đẹp tạo điều kiện thuận lợi để phát triển

a)

khai thác nguồn lợi hải sản

b)

giao thông vận tải

c)

khai thác khoáng sản

d)

du lịch biển

22.

Biện pháp nào dưới đây không đúng để bảo vệ tài nguyên và môi trường biển?

a)

Không mở rộng và phát triển thêm các vùng kinh tế ven biển

b)

Không trực tiếp xả rác và nước thải chưa qua xử lí ra môi trường biển

c)

Hạn chế thấp nhất các sự cố rò rỉ, tràn dầu trong khai thác dầu khí

d)

Nghiêm cấm các hoạt động nổ mìn, sử dụng điện trong đánh bắt hải sản

23.

Lợi ích chủ yếu của việc đánh bắt xa bờ về mặt kinh tế là

a)

bảo vệ an ninh vùng biển

b)

bảo vệ an toàn ngủ dân

c)

khai thác tốt hơn nguồn lợi hải sản

d)

chống ô nhiễm môi trường

24.

Biên giới quốc gia trên biển là ranh giới phía ngoài cùng của vùng

a)

Lãnh hải.

b)

Đặc quyền kinh tế

c)

Tiếp giáp lãnh hải

d)

Nội thuỷ

25.

Nguồn lợi tổ yến của nước ta phân bố chủ yếu ở

a)

các đảo trên vịnh Bắc Bộ

b)

Bắc Trung Bộ

c)

Duyên hải Nam Trung Bộ

d)

Đông Nam Bộ

26.

Loại hình du lịch nào thu hút nhiều khách du lịch ở nước ta hiện nay?

a)

Du lịch nghỉ dưỡng

b)

Du lịch sinh thái.

c)

Du lịch biển – đảo

d)

Du lịch văn hoá

27.

Phương hướng khai thác nguồn lợi hải sản vừa có hiệu quả, vừa góp phần bảo vệ vùng trời, vùng biển và thềm lục địa nước ta là

a)

đánh bắt xa bờ

b)

đánh bắt ven bờ.

c)

trang bị vũ khí quân sự

d)

đẩy mạnh chế biến tại chỗ

28.

Việc nâng cấp các cảng biển ở nước ta chủ yếu nhằm

a)

giải quyết việc làm

b)

phục vụ khai thác khoáng sản

c)

mở rộng khu công nghiệp

d)

nâng cao năng lực vận chuyển

29.

Vì sao việc đánh bắt hải sản của ngư dân nước ta ở ngư trường quần đảo Trường Sa, Hoàng Sa có ý nghĩa quan trọng về an ninh, quốc phòng?

a)

Mang lại hiệu quả cao về kinh tế - xã hội, bảo vệ các nguồn tài nguyên sinh vật ven bờ

b)

Tăng sản lượng đánh bắt, nâng cao thu nhập, phát triển kinh tế hộ gia đình

c)

Giải quyết việc làm cho ngư dân vùng ven biển và tăng thu nhập cho người lao động

d)

Khẳng định chủ quyền của nước ta đối với hai quần đảo, vùng biển và thềm lục địa xung quanh

30.

Thiên tai ảnh hưởng lớn đến hoạt động đánh bắt thủy sản của nước ta là

a)

sạt lở bờ biển

b)

bão

c)

lũ quét

d)

hạn hán.

31.

Các đảo trong vịnh Hạ Long và Nha Trang có thế mạnh nhất về hoạt động nào sau đây?

a)

Nông – lâm nghiệp

b)

Du lịch

c)

Ngư nghiệp

d)

Dịch vụ biển

32.

Vấn đề lớn đặt ra trong thăm dò, khai thác, vận chuyển và chế biến dầu khí ở nước ta là

a)

thiếu lao động

b)

ô nhiễm môi trường

c)

khó khai thác, vận chuyển

d)

thiếu kinh phí để chế biến

33.

Phát triển tổng hợp kinh tế biển không bao gồm ngành nào sau đây?

a)

Đánh bắt nuôi trồng và chế biến hải sản

b)

Giao thông vận tải biển

c)

Khai thác và chế biến lâm sản

d)

Du lịch biển đảo

34.

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 27, cho biết cảng Nhật Lệ thuộc tỉnh nào?

a)

Thanh Hoá

b)

Quảng Trị

c)

Quảng Bình

d)

Nghệ An

35.

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 6 - 7, đảo nằm trong vịnh Bắc Bộ của nước ta là

a)

Phú Quý.

b)

Côn Sơn

c)

Phú Quốc

d)

Bạch Long Vĩ

36.

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4 - 5, cho biết tỉnh nào không tiếp giáp với biển?

a)

Quảng Ninh

b)

Tây Ninh

c)

Kiên Giang

d)

Thanh Hoá

37.

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 23, cho biết đảo nào sau đây có sân bay?

a)

Lý Sơn và Cồn Cỏ.

b)

Bạch Long Vĩ và Cô Tô

c)

Nam Du và Phú Quý

d)

Phú Quốc và Côn Sơn

38.

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 6 - 7, huyện đảo Phú Quý thuộc tỉnh

a)

Sóc Trăng

b)

Bà Rịa – Vũng Tàu

c)

Bình Thuận

d)

Cà Mau

39.

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 23, cho biết cảng nước sâu nào không thuộc địa phận miền Trung?

a)

Vũng Tàu

b)

Nghi Sơn

c)

Vũng Áng

d)

Dung Quất

40.

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 17, cho biết khu kinh tế ven biển Định An thuộc tỉnh nào sau đây?

a)

Trà Vinh.

b)

Sóc Trăng.

c)

Cà Mau

d)

Kiên Giang

41.

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 25, các bãi tắm đẹp ở nước ta theo thứ tự từ Bắc vào Nam là

a)

Mỹ Khê, Sầm Sơn, Thiên Cầm, Mũi Né

b)

Mũi Né, Thiên Cầm, Mỹ Khê, Sầm Sơn

c)

Sầm Sơn, Thiên Cầm, Mỹ Khê, Mũi Né

d)

Thiên Cầm, Mũi Né, Sầm Sơn, Mỹ Khê

42.
a)

Cột

b)

Tròn

c)

Miền

d)

Kết hợp

43.
a)

Đông Nam Bộ có sản lượng cá biển khai thác thấp nhất

b)

Sản lượng của đồng bằng sông Cửu Long gấp 5,7 lần Đông Nam Bộ

c)

Sản lượng của Đông Nam Bộ bằng Đồng bằng sông Cửu Long

d)

Đồng bằng sông Cửu Long có sản lượng cá biển khai thác cao nhất

44.
a)

Cột

b)

Tròn

c)

Miền

d)

Kết hợp

45.
a)

Khối lượng hàng hoá vận chuyển của cảng Cần Thơ nhiều hơn cảng Quảng Ninh

b)

Khối lượng hàng hoá vận chuyển của cảng Đà Nẵng chỉ bằng ½ cảng Sài Gòn

c)

Cảng Quảng Ninh và Đà Nẵng có khối lượng hàng hoá vận chuyển như nhau

d)

Cảng Hải Phòng có khối lượng hàng hoá vận chuyển cao nhất