Font size
WorksheetsVận Tải và Viễn Thông Việt Nam
Total questions: 132
Worksheet time: 1hrs 6mins
Hướng phát triển nào không thuộc ngành bưu chính viễn thông trong thời gian tới
A hoá học hoá
B cơ giới hoá
C tin học hoá
D tự động hoá
Ngành đường biển của nước ta có khối lượng luân chuyển hàng hoá lớn vì
A vận tải đường biển chủ yếu là vận chuyển quốc tế nên có đường dài.
B nước ta có nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển đường biển.
C nước ta có đội tàu buôn lớn lại được trang bị hiện đại.
D ngoại thương nước ta phát triển mạnh, lượng hàng xuất nhập khẩu lớn.
Trong những năm qua ngành đường biển của nước ta phát triển nhanh là do
A ngoại thương nước ta phát triển mạnh, lượng hàng xuất nhập khẩu lớn.
B nước ta có điều kiện thuận lợi để phát triển ngành đường biển.
C ngành dầu khí phát triển mạnh mà vận chuyển dầu khí chủ yếu bằng đường biển.
D nước ta đang thực hiện mở cửa, quan hệ quốc tế ngày càng tăng.
Hạn chế lớn nhất của ngành vận tải đường sông của nước ta là
A chỉ phát triển chủ yếu ở đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long.
B sông ngòi có nhiều ghềnh thác, chảy chủ yếu theo hướng tây bắc - đông nam.
C lượng hàng hoá và hành khách vận chuyển ít, phân tán.
D bị hiện tượng sa bồi và sự thay đổi thất thường về độ sâu luồng lạch.
Nước ta có mạng lưới giao thông vận tải khá hoàn chỉnh, điều đó được thể hiện ở chỗ
A có sự phối hợp hoạt động nhịp nhàng giữa các loại hình.
B có đầy đủ các loại hình giao thông vận tải.
C giao thông vận tải đã phục vụ đắc lực cho công cuộc phát triển.
D mạng lưới giao thông trong nước đã kết nối với hệ thống của khu vực.
Trở ngại chính đối với việc xây dựng và khai thác ngành giao thông vận tải đường bộ nước ta là
A phần lớn lãnh thổ có địa hình đồi núi.
B thiếu vốn và cán bộ kỹ thuật cao.
C mạng lưới sông ngòi dày đặc.
D khí hậu và thời tiết thất thường.
Nội thương nước ta hiện nay phát triển chủ yếu do
A mức sống người dân tăng, các ngành sản xuất phát triển.
B chính sách ưu tiên hàng Việt, xây dựng thương hiệu tốt.
C có sự phân hoá lãnh thổ rõ, đẩy mạnh hoạt động vận tải
D nâng cao chất lượng sản phẩm, đa dạng loại hình bán lẻ.
Biểu hiện rõ nhất của sự phát triển ngành nội thương là về mặt
A số lao động của ngành.
B sự phân bố của các cơ sở bản lẻ.
C số lượng các cơ sở buôn bán.
D tổng mức bán lẻ hàng hóa.
Đông Nam Bộ và Đồng bằng sông Hồng là vùng có tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng vào loại cao nhất cả nước chủ yếu do nguyên nào sau đây?
A Hoạt động xuất khẩu diễn ra mạnh, dân cư đông đúc, vốn đầu tư rất lớn.
B Vốn đầu tư lớn, nhiều tài nguyên khoáng sản, xuất khẩu nhiều hàng hóa.
C Có mật độ dân số cao, vốn đầu tư rất lớn, nhiều tài nguyên khoáng sản.
D Kinh tế phát triển, chất lượng cuộc sống cao, có nhiều chợ lớn, siêu thị.
Thị trường nhập khẩu chủ yếu của nước ta là
A các nước Đông Nam Á và Nhật Bản.
B Châu Á Thái Bình Dương và châu Âu.
C Trung Quốc và các nước Đông Nam Á.
D Nhật Bản và Trung Quốc.
Hoạt động du lịch biển của các tỉnh phía Nam có thể diễn ra quanh năm vì
A giá cả hợp lý.
B cơ sở lưu trú tốt.
C không có mùa đông lạnh.
D nhiều bãi biển đẹp.
Việc đẩy mạnh sản xuất cây công nghiệp và cây đặc sản cho phép vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ
A hạn chế được nạn du canh, du cư trong vùng.
B phát triển nền nông nghiệp hàng hóa.
C tạo ra động lực mới cho việc khai thác và chế biến khoáng sản.
D phát triển nền nông nghiệp hàng hóa và hạn chế được nạn du canh, du cư trong vùng
Khó khăn đã hạn chế việc phát triển chăn nuôi gia súc lớn của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ là
A có nhiều đồng cỏ nhưng quy mô nhỏ.
B nhu cầu thị trường không lớn.
C công tác vận chuyển sản phẩm đến nơi tiêu thụ khó khăn.
D có mùa đông quá lạnh do chịu ảnh hưởng gió mùa Đông Bắc.
Hậu quả của sự gia tăng dân số nhanh ở đồng bằng sông Hồng là
A d/tích đất canh tác bình quân đầu người ngày càng giảm.
B đất thổ cư và đất chuyên dùng ngày càng thu hẹp.
C rừng và đất lâm nghiệp ngày càng giảm.
D diện tích đất nông nghiệp ngày càng được mở rộng.
Đặc điểm nổi bật của vùng Đồng bằng sông Hồng là
A có số tỉnh, thành phố (tương đương cấp tỉnh) nhiều nhất trong số các vùng.
B có diện tích nhỏ nhưng dân số đông nhất trong số các vùng.
C có diện tích nhỏ nhất nhưng dẫn đầu cả nước vể số lượng các tỉnh thành.
D có diện tích nhỏ nhất nhưng mật độ dân số cao nhất trong số các vùng.
Diện tích tự nhiên của vùng đồng bằng sông Hồng khoảng……nghìn km²
15
12
13
Chọn ý sai: Đồng bằng sông Hồng có vị trí địa lí thuận lợi cho phát triển kinh tể vì đồng bằng này ở vị trí
A là cầu nối giữa Đông Bắc, Tây Bắc với Bắc Trung Bộ và Biển Đông
B liền kề với vùng có tiềm năng khoáng sản và thuỷ điện lớn nhất cả nước
C nằm ở trung tâm Bắc Bộ, gần như trong Vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc
D dễ dàng giao lưu với các nước khác trên thế giới bằng đường bộ.
Đất nông nghiệp có độ phì cao và trung bình của Đồng bằng sông Hồng chiếm ...... (%)
75
70
60
80
Cơ cấu kinh tế nông thôn ven biển ở Bắc Trung Bộ đang thay đổi rõ nét là nhờ
A hoạt động đánh bắt hải sản phát triển.
B phát triển du lịch biển.
C đẩy mạnh trồng rừng ven biển
D việc nuôi trồng thuỷ sản nước lợ, nước mặn phát triển.
Việc phát triển và bảo vệ vốn rừng ở Bắc Trung Bộ có vai trò cực kì quan trọng vì
A sông ngòi ngắn, dốc, rất dễ xảy ra lũ đột ngột
B ngành công nghiệp chế biến lâm sản của vùng rất phát triển.
C là vùng giàu tài nguyên rừng thứ hai của cả nước.
D là vùng chịu ảnh hưởng nặng nề nhất của gió Tây khô nóng.
Về mặt lãnh thổ, ở Bắc Trung Bộ, bộ phận có nhiều đi
A gò đồi.
B hành lang quốc lộ 1A và ven biển
C hành lang quốc lộ 1A.
D ven biển.
Bắc Trung Bộ không mấy thuận lợi cho việc phát triển cây lương thực (lúa) là do
A đất cát pha là chủ yếu
B thiếu nước trầm trọng trong mùa khô.
C địa hình cắt xẻ, độ dốc lớn.
D khí hậu khắc nghiệt.
Khó khăn chủ yếu làm tăng chi phí xây dựng và bảo dưỡng mạng lưới giao thông vận tải ở nước ta là
A khí hậu nhiệt đới nóng quanh năm, có một số sông lớn.
B đội ngũ công nhân kĩ thuật chưa thể đáp ứng yêu cầu.
C địa hình nhiều đồi núi, khí hậu phân hóa theo mùa.
D thiếu vốn, cơ sở vật chất, kĩ thuật còn yếu kém.
Nhân tố chủ yếu thúc đẩy sự phát triển hoạt động du lịch của nước ta trong nhưng năm qua là
loại hình dịch vụ nhà hàng, khách sạn và hướng dẫn đa dạng
sự phát triển của nền kinh tế và điều kiện sống được nâng lên
tài nguyên du lịch tự nhiên, nhân văn phong phú, đa dạng
cơ sở hạ tầng
Điều kiện thuận lợi để phát triển giao thông đường biển nước ta là
khối lượng hàng hóa luân chuyển tương đối lớn
có nhiều cảng nước sâu và cụm cảng quan trọng
các tuyến đường ven bờ chủ yếu hướng bắc - nam
đường bờ biển dài, nhiều vũng, vịnh rộng, kín gió
Hướng chuyên môn hóa vận tải hàng hóa và hành khách của giao thông vận tải đường thủy nước ta thể hiện rõ nhất ở vùng
A Bắc Trung Bộ.
B đồng bằng sông Hồng.
C Đông Nam Bộ.
D đồng bằng sông Cửu Long
Mạng lưới giao thông vận tải của nước ta hiện nay
được phát triển khá toàn diện.
chỉ ưu tiên phát triển đường bộ.
chưa được kết nối với khu vực.
phân bố khá đều giữa các vùng.
Thành tựu của ngành viễn thông nước ta về mặt khoa học, công nghệ là
A điện thoại đã đến được hầu hết các xã trong toàn quốc
B tăng trưởng với tốc độ cao.
C có nhiều nhà cung cấp dịch vụ viễn thông; số thuê bao tăng nhanh.
D mạng viễn thông với kĩ thuật số, tự động hóa cao và đa dịch vụ.
Du lịch ở miền núi nước ta phát triển dựa trên các điều kiện chủ yếu nào sau đây?
Có nhiều trung tâm du lịch, cảnh quan tự nhiên đa dạng.
Nhiều cảnh quan tự nhiên, khí hậu phân hóa theo độ cao.
Địa hình đa dạng, khí hậu mát mẻ, nhiều phong cảnh đẹp.
Địa hình có tính phân bậc, khí hậu mát mẻ, nhiều đặc sản.
Đặc điểm nổi bật của ngành bưu chính nước ta là
A có trình độ kĩ thuật - công nghệ hiện đại.
B tính phục vụ cao, mạng lưới rộng khắp.
C đã ngang bằng trình độ chuẩn của khu vực.
D mạng lưới phân bố đều khắp ở các vùng.
Một trong những mục tiêu quan trọng hàng đầu của ngành du lịch ở nước ta là
phát triển du lịch một cách bền vững về kinh tế-xã hội và môi trường.
cần tập trung phát triển mạnh hơn vào tam giác tăng trưởng du lịch.
đầu từ nguồn vốn để xây dựng cơ sợ hạ tầng du lịch chất lượng hơn.
đẩy mạnh giao lưu quốc tế và tạo ra những sản phẩm du lịch độc đáo.
Trung du và miền núi Bắc Bộ có diện tích…….. trong các vùng ở nước ta
lớn thứ 4
lớn thứ 3
lớn nhất
lớn thứ 2
Mạng lưới đường ô tô nước ta hiện nay
đã hội nhập các tuyến xuyên Á.
phân bố đồng đều giữa các vùng.
hầu hết đi theo hướng đông-tây.
đã nối liền các đảo lớn với nhau.
Đặc điểm loại hình vận tải đường ống ở nước ta
A có triển vọng phát triển mạnh trên cả nước.
B chỉ phát triển ở vùng Đông Nam Bộ.
C phát triển gắn liền với ngành dầu khí.
D có triển vọng phát triển mạnh trên cả nước và sự phát triển gắn liền với ngành dầu khí
Mục tiêu quan trọng hàng đầu trong chiến lược phát triển du lịch nước ta là
Khai thác triệt để các nguồn tài nguyên du lịch.
Thu hút ngày càng nhiều du lịch quốc tế
Doanh số du lịch cao
Phát triển du lịch bền vững
Mạng lưới đường sắt nước ta
phân bố đồng đều giữa các vùng
đã gắn kết các vùng núi với nhau
hiện nay đã đạt trình độ hiện đại
chạy qua nhiều trung tâm kinh tế
Các lễ hội của nước ta thường có đặc điểm
Luôn gắn liền với các di tích văn hoá - lịch sử.
Chỉ diễn ra vào những tháng đầu năm âm lịch.
Tập trung chủ yếu ờ các tỉnh miền Bắc
Nhiều nhất là lễ hội của các dân tộc ít người.
Tài nguyên du lịch tự nhiên bao gồm
địa hình, di tích, lễ hội, sinh vật
địa hình, khí hậu, nước, sinh vật
địa hình, sinh vật, làng nghề, ẩm thực
khí hậu, nước, sinh vật, lễ hội
Thị trường nhập khẩu chủ yếu của nước ta là
các nước Đông Nam Á và Nhật Bản
Châu Á Thái Bình Dương và châu Âu
Trung Quốc và các nước Đông Nam Á
Nhật Bản và Trung Quốc
Số lượt khách du lịch của nước ta trong thời gian gần đây tăng lên chủ yếu do
nâng cao trình độ lực lượng lao động, tăng cường mạng lưới giao thông vận tải
chất lượng cuộc sống được nâng cao, các hoạt động quảng bá được đẩy mạnh
tài nguyên du lịch được phân loại, các cơ sở lưu trú được đầu tư xây dựng mới
thu hút nhiều vốn đầu tư nước ngoài, hình thành nhiều khu nghỉ dưỡng cao cấp
Tài nguyên du lịch nhân văn bao gồm
địa hình, di tích, lễ hội, sinh vật
khí hậu, nước, sinh vật, lễ hội
di tích, lễ hội, làng nghề, ẩm thực
địa hình, khí hậu, nước, sinh vật
Loại hình vận tải chiếm tỉ trọng cao nhất trong khối lượng luân chuyển hàng hoá của nước ta hiện nay là
A đường sông.
B đường ô tô.
C đường biển.
D đường sắt.
Ngành bưu chính của nước ta hiện nay
đang phát triển nhanh như vũ bão
xuất hiện các loại hình dịch vụ mới
chỉ có cơ sở tại các thành phố lớn
công nghệ tự động hoá ở mức cao
Để đạt trình độ hiện đại ngang tầm các nước tiên tiến trong khu vực, ngành bưu chính cần phát triển theo hướng
giảm số lượng lao động thủ công.
đẩy mạnh các hoạt động kinh doanh.
tin học hóa và tự động hóa.
tăng cường các hoạt động công ích.
Hướng phát triển nào không thuộc ngành bưu chính viễn thông trong thời gian tới là
hoá học hoá
cơ giới hoá
tin học hoá
tự động hoá
Ý nào sau đây không thể hiện vai trò của quốc lộ 1
A Kéo dài hơn 2300km
B Nối hầu hết các trung tâm kinh tế cả nước
C Nối các vùng kinh tế (trừ Tây Nguyên).
D Là tuyến đường xương sống của hệ thống đường bộ
Sự phân hóa lãnh thổ du lịch nước ta phụ thuộc chủ yếu vào các điều kiện nào sau đây?
Cơ sở vật chất và mức sống trong vùng.
Chất lượng đội ngũ lao động.
Số lượng du khách đến tham quan.
Vị trí địa lí và tài nguyên du lịch.
Nước ta có mạng lưới giao thông vận tải khá hoàn chỉnh, điều đó được thể hiện ở chỗ
có sự phối hợp hoạt động nhịp nhàng giữa các loại hình.
có đầy đủ các loại hình giao thông vận tải.
giao thông vận tải đã phục vụ đắc lực cho công cuộc phát triển.
mạng lưới giao thông trong nước đã kết nối với hệ thống của khu vực.
Hoạt động viễn thông nước ta hiện nay
có trình độ công nghệ chưa cao
chỉ phục vụ cho cơ sở sản xuất
có sự phát triển nhanh vượt bậc
phát triển đồng đều ở các vùng
Sự phân hóa ngành du lịch theo lãnh thổ ở nước ta chủ yếu do sự khác nhau về
tài nguyên du lịch, khí hậu và tập trung dân cư
tập trung dân cư, giao thông vận tải và địa hình
tài nguyên du lịch, vốn đầu tư và cơ sở hạ tầng
nhu cầu trong dân cư, cơ sở hạ tầng và địa hình
Ngoài yếu tố tài nguyên, yếu tố có vai trò hết sức quan trọng đối với sự phát triển du lịch quốc tế của nước ta hiện nay là
Nước ta có tình hình chính trị ổn định, xã hội an toàn
Nước ta có kinh tế phát triển nhanh
Giá cả hàng hoá thấp, chất lượng phục vụ tốt
Nước ta có dân số đông
Nước ta cần đẩy mạnh hoạt động nội thương chủ yếu nhằm
đáp ứng nhu cầu tiêu dùng, khai thác tiềm năng từng vùng.
cân bằng xuất nhập khẩu, thu hút vốn đầu tư nước ngoài.
tạo tập quán tiêu dùng mới, tăng doanh thu ngành dịch vụ.
thúc đẩy sản xuất hàng hóa, đẩy mạnh tăng trưởng kinh tế.
Loại hình nào sau đây thuộc về hoạt động bưu chính?
Thư, báo.
Intenet.
Fax.
Điện thoại.
Sau Đổi mới, hoạt động buôn bán của nước ta ngày càng mở rộng theo hướng
chủ yếu tập trung vào thị trường Đông Nam Á.
chủ yếu tập trung vào thị trường Trung Quốc.
đa dạng hoá, đa phương hoá thị trường.
chú trọng vào thị trường Nga và Đông Âu.
Ý nào sau đây không thể hiện rõ vai trò quan trọng của bưu chính nước ta ?
Mạng lưới phủ rộng khắp
Rút ngắn khoảng cách giữa các miền, giữa nông thôn và thành thị
Rút ngắn khoảng cách trong nước với quốc tế
Giúp các vùng sâu, vùng xa tiếp cận các chính sách, thông tin
Vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ gồm ….. tỉnh
16
13.
14.
15.
Ngành vận tải hàng không ở nước ta hiện nay
chủ yếu là vận chuyển hành khách.
phân bố đồng đ��u trên cả nước.
hoàn toàn là đường bay nội địa.
có khối lượng vận chuyển lớn nhất.
Ngành viễn thông nước ta hiện nay
tương đối đa dạng, không ngừng phát triển
thiết bị cũ kĩ lạc hậu, quy trình thủ công
tính phục vụ cao, mạng lưới rộng khắp
cơ giới hóa, tự động hóa, phân bố hợp lí
Biểu hiện nào sau đây không nói lên được sự phong phú của tài nguyên du lịch về mặt địa hình của nước ta?
Có 200 hang động
Có 125 bãi biển
Có 2 di sản thiên nhiên thế giới
Có nhiều sông, hồ
Khách du lịch quốc tế đến nước ta hiện nay nhiều chủ yếu do
dịch vụ thuận tiện, cơ sở vật chất kĩ thuật tốt
sản phẩm du lịch hấp dẫn, chính sách đổi mới
người dân hiếu khách, môi trường thân thiện
hội nhập toàn cầu sâu rộng, kinh tế phát triển
Nước ta có bao nhiêu vùng du lịch ?
5 vùng.
3 vùng
4 vùng
2 vùng
Giao thông vận tải đường biển của nước ta
các thành phố trực thuộc Trung ương đều có cảng biển nước sâu
các tuyến đường biển ven bờ chủ yếu là theo hướng tây - đông
phát triển mạnh, nhiều cảng biển và nhiều cụm cảng quan trọng
đảm đương chủ yếu việc vận chuyển hàng hóa trong nước
Giao thông vận tải đường bộ nước ta hiện nay
được mở rộng, phủ kín các vùng
chỉ tập trung ở vùng đồng bằng
có nhiều trục đường bộ xuyên quốc gia
chưa hội nhập vào đường bộ khu vực
Trung du và miền núi Bắc Bộ ngày càng thuận lợi cho việc giao lưu với các vùng khác trong nước và xây dựng nền kinh tế mở, nhờ có
Nông phẩm nhiệt đới, cận nhiệt và ôn đới.
Mạng lưới giao thông vận tải đang được đầu tư, nâng cấp.
Vị trí địa lí đặc biệt.
Vị trí địa lí đặc biệt và mạng lưới giao thông vận tải đang được đầu tư, nâng cấp
Giải pháp chủ yếu để nước ta kích cầu du lịch thời gian gần đây là
ưu tiên phát triển du lịch, tăng cường nguồn vốn đầu tư và cơ sở hạ tầng.
đẩy mạnh quảng bá, giảm giá, nâng cao chất lượng các dịch vụ du lịch.
tăng nguồn vốn đầu tư, cơ sở vật chất kĩ thuật và cơ sở hạ tầng hiện đại.
đa dạng loại hình, nâng cao chất lượng lao động và các dịch vụ du lịch.
Nào sau đây không nói lên được sự phong phú của tài nguyên du lịch về mặt địa hình của nước ta?
Có 200 hang động.
Có 125 bãi biển.
Có 2 di sản thiên nhiên thế giới.
Có nhiều sông, hồ.
Đông Nam Bộ và Đồng bằng sông Hồng là vùng có tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng vào loại cao nhất cả nước chủ yếu do nguyên nào sau đây?
Hoạt động xuất khẩu diễn ra mạnh, dân cư đông đúc, vốn đầu tư rất lớn.
Vốn đầu tư lớn, nhiều tài nguyên khoáng sản, xuất khẩu nhiều hàng hóa.
Có mật độ dân số cao, vốn đầu tư rất lớn, nhiều tài nguyên khoáng sản.
Kinh tế phát triển, chất lượng cuộc sống cao, có nhiều chợ lớn, siêu thị.
Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng của nước ta hiện nay tăng nhanh chủ yếu do
sự ra đời của nhiều trung tâm thương mại, siêu thị lớn.
nhu cầu mua sắm, vui chơi của người dân ngày càng cao.
hình thức bán hàng và cung cấpc ác dịch vụ rất đa dạng.
kinh tế phát triển, chất lượng cuộc sống được nâng lên.
Du lịch nước ta hiện nay phát triển mạnh chủ yếu do
mức sống nâng cao, nhiều dịch vụ thuận tiện
đổi mới chính sách, khai thác tốt tài nguyên
hội nhập toàn cầu sâu rộng, kinh tế phát triển
hoàn thiện hạ tầng, mở rộng nhiều thị trường
Các mặt hàng nhập khẩu của nước ta ngày càng đa dạng chủ yếu do
đô thị hóa phát triển, hội nhập toàn cầu rộng
các ngành sản xuất phát triển, mức sống tăng
liên doanh với các nước, thị trường mở rộng
hiện đại hóa, công nghiệp hóa được thúc đẩy
Loại đất chiếm phần lớn diện tích ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là
đất phù sa.
đất mùn alit núi cao.
đất feralit trên đá phiến, đá vôi và các đá mẹ khác.
đất phù sa cổ.
Trung du và miền núi Bắc Bộ có kiểu khí hậu
nhiệt đới ẩm giò mùa, mùa đông ấm
nhiệt đới ẩm gió mùa.
nhiệt đới ẩm gió mùa, mùa đông lạnh
cận xích đạo, mùa hạ có mưa phùn
Ý nào sau đây không đúng với vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ?
Chiếm 30,5% số dân cả nước.
Diện tích lớn nhất nước ta ( trên 101 nghìn km²).
Gồm hai vùng Đông Bắc và Tây Bắc.
Gồm có 15 tỉnh.
Trung du và miền núi Bắc Bộ là vùng chuyên canh chè lớn nhất nước ta, nhờ
có nhiều cơ sở công nghiệp chế biến.
có nhiều đất feralit phát triển trên đá vôi.
có địa hình phần lớn là đồi núi và có một mùa đông lạnh.
khí hậu có một mùa đông lạnh.
Diện tích tự nhiên của vùng đồng bằng sông Hồng khoảng……nghìn km²
14
15
12
13
Xu hướng mới trong phát triển chăn nuôi gần đây ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là sự tăng nhanh đàn lợn, do
cơ sở vật chất kĩ thuật và giống đảm bảo hơn
cơ sở thức ăn được đảm bảo tốt hơn và nhu cầu thị trường trong nước và xuất khẩu
cơ sở thức ăn được đảm bảo tốt hơn
đáp ứng nhu cầu thị trường trong nước và xuất khẩu
Đất chiếm phần lớn diện tích của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ là
đất phù sa cổ
đất đồi
đất feralit trên đá vôi
đất mùn pha cát
Cây công nghiệp chủ lực của Trung du và miền núi Bắc bộ là
thuốc lá
đậu tương
chè
cà phê
So với cả nước, đàn trâu của vùng Trung du miền núi Bắc Bộ chiếm khoảng hơn
1/5
1/2
1/3
1/4
So với trữ năng thủy điện của cả nước, hệ thống sông Hồng chiếm hơn
2/3
1/2
1/3
3/4
So với khu vực Đông Bắc, khu vực Tây Bắc có
tài nguyên khoáng sản phong phú hơn
trữ năng thủy điện lớn hơn
cơ sở vật chất hạ tầng tốt hơn
nhiều trung tâm công nghiệp lớn
Diện tích tự nhiên của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ chiếm khoảng bao nhiêu phần trăm diện tích tự nhiên cả nước?
20,5%.
40,5%.
50,5%.
30,5%.
Đặc điểm không đúng với vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ là
Gồm hai vùng Tây Bắc và Đông Bắc.
Số dân lớn nhất nước ta.
Có 15 tỉnh.
Diện tích lớn nhất nước ta.
Năm 2005, so với đàn lợn cả nước, đàn lợn vùng Trung du và miển núi Bắc Bộ chiếm
19%.
21%.
22%.
23%.
Trung du và miền núi Bắc Bộ có thế mạnh rất nổi bật về
luyện kim màu.
năng lượng.
hóa chất phân bón.
luyện kim đen.
Loại khoáng sản có giá trị hơn cả ở đồng bằng sông Hồng là
đá vôi và than nâu
sét cao lanh và khí đốt
than nâu và sét cao lanh
đá vôi và sét cao lanh
Nguyên nhân làm cho đàn lợn của Trung du và miền núi Bắc Bộ tăng nhanh là
hoa màu lương thực dành nhiều hơn cho chăn nuôi.
người dân có nhiều kinh nghiệm trong chăn nuôi.
nhu cầu về thịt lợn trong vùng tăng nhanh.
sự hỗ trợ của công nghiệp chế biến.
Khó khăn lớn nhất trong việc khai thác khoáng sản ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là
khoáng sản phân bố rải rác.
đòi hỏi chi phí đầu tư lớn và công nghệ cao.
địa hình dốc, giao thông khó khăn.
khí hậu diễn biến thất thường.
ộ có kiểu khí hậu
nhiệt đới ẩm giò mùa, mùa đông ấm
nhiệt đới ẩm gió mùa
nhiệt đới ẩm gió mùa, mùa đông lạnh
cận xích đạo, mùa hạ có mưa phùn
Những ngành công nghiệp nào không phải là ngành công nghiệp trọng điểm của đồng bằng sông Hồng ?
Luyện kim và hoá chất
Chế biến lương thực, thực phẩm
Cơ khí - kĩ thuật điện - điện tử
Dệt may và da giầy, sản xuất vật liệu xây dựng
Ngành dệt may và da giày trở thành ngành công nghiệp trọng điểm của vùng đồng bằng sông Hồng là dựa trên thế mạnh về
A tài nguyên thiên nhiên.
B việc thu hút đầu tư nước ngoài.
C truyền thống trong sản xuất.
D nguồn lao động và thị trường.
Một trong những định hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở Đồng bằng sông Hồng là
hình thành các ngành công nghiệp trọng điểm
đẩy mạnh phát triển lương thực, thực phẩm
hạ tỉ lệ tăng dân số và chuyển cư đến các vùng khác
tăng nhanh tỉ trọng khu vực II, ổn định tỉ trọng khu vực I
Quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế của khu vực II gắn liền với việc hình thành các ngành công nghiệp trọng điểm để sử dụng có hiệu quả thế mạnh ……. của đồng bằng sông Hồng
A vị trí địa lí thuận lợi
B tài nguyên khoáng sản
C cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất kĩ thuật
D tự nhiên và con người.
Tài nguyên nước của đồng bằng sông Hồng phong phú, nhờ sự có mặt của
nước mặt và nguồn nước ngầm tương đối dồi dào.
nước mặt, nước khoáng, nước nóng.
nước mặt, nước dưới đất, nước nóng, nước khoáng.
nước mặt của hệ thống sông Hồng và sông Thái Bình.
Số dân của Đồng bằng sông Hồng chiếm…… dân số cả nước
khoảng 1/3
gần 1/4
hơn 1/5
hơn 1/6
So với diện tích tự nhiên của đồng bằng sông Hồng, diện tích đất nông nghiệp chiếm
58,9%
55,9%
51,2%
56,9%
Ý nào không phải là thế mạnh về kinh tế biển của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ ?
Dịch vụ cảng biển
Khai thác và chế biến khoáng sản
Đánh bắt và nuôi trồng thuỷ sản
Du lịch biển đảo
Phải đặt vấn đề chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở Đồng bằng sông Hồng vì
việc chuyển dịch cơ cấu còn chậm, chưa phát huy hết các thế mạnh của vùng
cơ cấu kinh tế của Đồng bằng sông Hồng hiện nay đang lạc hậu nhất nước
đồng bằng sông Hồng có quá nhiều hạn chế đối với việc phát triển kinh tế
đồng bằng sông Hồng có diện tích nhỏ nhất nhưng dân số đông nhất nước
So với cả nước về số dân, đồng bằng sông Hồng đứng hàng thứ
3
4
1
2
Trong cơ cấu k/tế theo ngành của vùng đồng bằng sông Hồng (năm 2005) ngành chiếm tỉ trọng cao nhất là
nông - lâm - ngư nghiệp
dịch vụ
xây dựng
công nghiệp
Đặc điểm không đúng với vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ là
gồm hai vùng Tây Bắc và Đông Bắc.
số dân lớn nhất nước ta.
có 15 tỉnh.
diện tích lớn nhất nước ta.
Với một mùa đông lạnh và có mưa phùn, đồng bằng sông Hồng có lợi thế để
tăng thêm được một vụ lúa
trồng được các loại cây công nghiệp dài ngày
trồng được nhiều loại rau có nguồn gốc ôn đới, cận nhiệt
nuôi được nhiều giống gia súc lớn ưa lạnh
Ngành dịch vụ có tiềm năng lớn, có vị trí quan trọng trong những năm tới ở đồng bằng sồng Hồng là
du lịch
tài chính ngân hàng
giao thông vận tải
thương mại
Vấn đề nổi bật trong việc sử dụng đất nông nghiệp ở đồng bằng sông Hồng là
khả năng mở rộng diện tích khá lớn
đất đai ở nhiều nơi bị bạc màu
phần lớn là diện tích đất phù sa không được bồi đắp hàng năm
đất phù sa có thành phần cơ giới từ cát pha đến thịt trung bình
Đồng bằng sông Hồng là vùng có diện tích
lớn gấp đôi Đông Nam Bộ
tương đương với Đông Nam Bộ
lớn hơn Đông Nam Bộ
nhỏ nhất nước ta
Theo định hướng chuyển dịch cơ cấu k/tế của khu vực I ở đồng bằng sông Hồng, ngành sẽ giảm tỉ trọng là
ngành chăn nuôi
ngành thuỷ sản.
ngành lâm nghiệp
ngành trồng trọt
Trâu được nuôi nhiều ở Trung du và miền núi Bắc Bộ, vì loại gia súc này
ưa ẩm, khỏe, chịu rét đượvà dễ thích nghi với điều kiện chăn thả trong rừng
ưa ẩm
khỏe, chịu rét được
dễ thích nghi với điều kiện chăn thả trong rừng
Ý nào không phải là thế mạnh của Trung du và miền núi Bắc Bộ ?
Chăn nuôi gia súc và kinh tế biển
Công nghiệp khai thác và chế biến khoáng sản, thuỷ điện
Trồng và chế biến cây công nghiệp, cây dược liệu, rau quả cận nhiệt và ôn đới
Hình thành cơ cấu nông- lâm- ngư nghiệp đặc thù
Có ý nghĩa lớn đối với sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế của khu vực III ở đồng bằng sông Hồng là sự phát triển nhanh của các ngành
giao thông vận tải hàng không, bưu chính, nội thương
tài chính, ngân hàng, giáo dục - đào tạo, bưu chính
ngoại thương, du lịch, tài chính
tài chính, ngân hàng, giáo dục - đào tạo, du lịch
Thế mạnh nào sau đây không phải của vùng trung du và miền núi Bắc Bộ?
Phát triển tổng hợp kinh tế biển và du lịch
Khai thác và chế biến khoáng sản, thủy điện
Trồng và chế biến cây công nghiệp, cây dược liệu, rau quả cận nhiệt và ôn đới
Chăn nuôi gia cầm (đặc biệt là vịt đàn)
Một trong những ngành công nghiệp trọng điểm của Đồng bằng sông Hồng là
cơ khí - điện tử
khai thác than nâu
hoá chất
luyện kim
Vai trò chính của rừng phi lao ven biển của vùng Bắc Trung Bộ là
ngăn chặn sự di chuyển của các cồn cát
chắn gió bão
điều hòa dòng chảy của sông ngòi
ngăn chặn sự xâm nhập mặn
Việc giải quyết nhu cầu về điện của Bắc Trung Bộ chủ yếu dựa vào
lưới điện quốc gia
lưới điện quốc gia và các nhà máy thuỷ điện tại vùng
các nhà máy nhiệt điện sẽ xây dựng tại vùng
các nhà máy thuỷ điện tại vùng (Bản Vẽ, Cửa Đạt, Rào Quán)
Công nghiệp vật liệu xây dựng trở thành ngành trọng điểm ở Đồng bằng sông Hồng vì
có nhu cầu thị trường lớn
có nguồn nguyên liệu dồi dào
có nguồn năng lượng đầy đủ
có truyền thống kinh nghiệm
Yếu tố tự nhiên có ảnh hưởng quan trọng nhất làm cho đồng bằng sông Hồng trở thành vùng trọng điểm số 2 về sản xuất lương thực, thực phẩm của nước ta là
giáp biển Đông, có lịch sử khai thác lãnh thổ lâu đời
vị trí địa lí thuận lợi, có nhiều trung tâm công nghiệp và đô thị lớn
diện tích rộng lớn, đông dân có nguồn lao động dồi dào
đồng bằng châu thổ rộng, đất màu mỡ, khí hậu tốt, nguồn nước dồi dào
Về mặt lãnh thổ, ở Bắc Trung Bộ, bộ phận có nhiều điều kiện để phát triển tập trung công nghiệp là
gò đồi
hành lang quốc lộ 1A và ven biển
hành lang quốc lộ 1A
ven biển
Ven biển Bắc Trung Bộ có khả năng dồi dào cho
đánh bắt hải sản
nuôi trồng thủy sản
khai thác dầu khí
đánh bắt hải sản và nuôi trồng thủy sản
Nhận định nào sau đây chưa chính xác?
A Đồng bằng sông Hồng có trình độ thâm canh cao hơn cả nước.
B Bình quân lương thực đầu người của đồng bằng sông Hồng lớn nhất cả nước.
C Đồng bằng sông Hồng là vựa lúa lớn thứ hai cả nước.
D Đồng bằng sông Hồng có năng suất lúa cao nhất cả nước.
Loại đất chiếm diện tích lớn ở đồng bằng ven biển vùng Bắc Trung Bộ là
đất đỏ badan
đất phù sa ngọt
đất cát pha
đất feralit
Diện tích rừng của Bắc Trung Bộ chiếm .... % diện tích rừng cả nước
21
20
22
23
Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về hiện trạng công nghiệp của vùng Bắc Trung Bộ?
Công nghiệp sản xuất xi măng là ngành quan trọng nhất của vùng
Thanh Hóa là trung tâm công nghiệp lớn, có lợi thế phát triển nhất
Chưa thật sự định hình, còn nhiều biến đổi
Công nghiệp còn hạn chế về kĩ thuật, vốn
Tài nguyên thiên nhiên có giá trị hàng đầu của vùng đồng bằng sông Hồng là
đất
nước
khoáng sản
khí hậu
Ngành công nghiệp được ưu tiên phát triển ở vùng Bắc Trung Bộ hiện nay là
cơ khí - điện tử
luyện kim
năng lượng
vật liệu xây dựng
Độ che phủ rừng của Bắc Trung Bộ chỉ đứng sau vùng
Trung du và miền núi Bắc
Tây Nguyên
Duyên hải Nam Trung Bộ
Đông Nam Bộ
Khoáng sản có giá trị kinh tế ở Bắc Trung Bộ là
crômit, sắt, thiếc, đá vôi, đá quý, sét làm xi măng
sắt, titan, đá vôi, đá quý, sét xi măng, chì - kẽm
sắt, đá vôi, đá quý, sét xi măng, than
sắt, đồng, crômit, bôxit, đá vôi, đá quý
Vùng đồng bằng ven biển ở Bắc Trung Bộ thuận lợi nhất cho phát triển
các cây ăn quả
cây công nghiệp lâu năm
cây lúa nước
cây công nghiệp hàng năm
Hiện nay cơ cấu kinh tế nông thôn ven biển ở Bắc Trung Bộ đang có sự thay đổi rõ nét, chủ yếu nhờ vào việc phát triển
đánh bắt thủy sản
nghề thủ công truyền thống
công nghiệp khai khoáng
nuôi trồng thủy sản nước lợ, nước mặn
Thế mạnh của vùng đồi trước núi ở Bắc Trung Bộ là
chăn nuôi đại gia súc
trồng cây công nghệp hàng năm
trồng rừng và cây công nghiệp lâu năm
trồng hoa màu lương thực
Việc hình thành cơ cấu nông - lâm - ngư của vùng Bắc Trung Bộ xuất phát từ nguyên nhân
sự phân hóa điều kiện tự nhiên, dân cư, xã hội
tạo ra việc làm, cải thiện đời sống nhân dân
xu hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế
nhu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa
Tác động lớn nhất của đường Hồ Chí Minh đối với vùng Bắc Trung Bộ là
mở rộng quan hệ hợp tác với các nước trên bán đảo Đông Dương
thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của các huyện phía tây
tạo ra sự phân công lao động theo lãnh thổ hoàn chỉnh hơn
tạo điều kiện để thu hút mạnh hơn đầu tư nước ngoài
Loại rừng chiếm diện tích lớn nhất ở Bắc Trung Bộ là
rừng phòng hộ
rừng đặc dụng
rừng sản xuất
rừng tre
phát triển cây lương thực (lúa) là do
đất cát pha là chủ yếu
thiếu nước trầm trọng trong mùa khô
địa hình cắt xẻ, độ dốc lớn
khí hậu khắc nghiệt
