wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Vận Tải và Viễn Thông Việt Nam

Total questions: 132

Worksheet time: 1hrs 6mins

Name
Class
Date
1.

Hướng phát triển nào không thuộc ngành bưu chính viễn thông trong thời gian tới

a)

A hoá học hoá

b)

B cơ giới hoá

c)

C tin học hoá

d)

D tự động hoá

2.

Ngành đường biển của nước ta có khối lượng luân chuyển hàng hoá lớn vì

a)

A vận tải đường biển chủ yếu là vận chuyển quốc tế nên có đường dài.

b)

B nước ta có nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển đường biển.

c)

C nước ta có đội tàu buôn lớn lại được trang bị hiện đại.

d)

D ngoại thương nước ta phát triển mạnh, lượng hàng xuất nhập khẩu lớn.

3.

Trong những năm qua ngành đường biển của nước ta phát triển nhanh là do

a)

A ngoại thương nước ta phát triển mạnh, lượng hàng xuất nhập khẩu lớn.

b)

B nước ta có điều kiện thuận lợi để phát triển ngành đường biển.

c)

C ngành dầu khí phát triển mạnh mà vận chuyển dầu khí chủ yếu bằng đường biển.

d)

D nước ta đang thực hiện mở cửa, quan hệ quốc tế ngày càng tăng.

4.

Hạn chế lớn nhất của ngành vận tải đường sông của nước ta là

a)

A chỉ phát triển chủ yếu ở đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long.

b)

B sông ngòi có nhiều ghềnh thác, chảy chủ yếu theo hướng tây bắc - đông nam.

c)

C lượng hàng hoá và hành khách vận chuyển ít, phân tán.

d)

D bị hiện tượng sa bồi và sự thay đổi thất thường về độ sâu luồng lạch.

5.

Nước ta có mạng lưới giao thông vận tải khá hoàn chỉnh, điều đó được thể hiện ở chỗ

a)

A có sự phối hợp hoạt động nhịp nhàng giữa các loại hình.

b)

B có đầy đủ các loại hình giao thông vận tải.

c)

C giao thông vận tải đã phục vụ đắc lực cho công cuộc phát triển. 

d)

D mạng lưới giao thông trong nước đã kết nối với hệ thống của khu vực.

6.

Trở ngại chính đối với việc xây dựng và khai thác ngành giao thông vận tải đường bộ nước ta là

a)

A phần lớn lãnh thổ có địa hình đồi núi.

b)

B thiếu vốn và cán bộ kỹ thuật cao.

c)

C mạng lưới sông ngòi dày đặc.

d)

D khí hậu và thời tiết thất thường.

7.

Nội thương nước ta hiện nay phát triển chủ yếu do

a)

A mức sống người dân tăng, các ngành sản xuất phát triển.

b)

B chính sách ưu tiên hàng Việt, xây dựng thương hiệu tốt.

c)

C có sự phân hoá lãnh thổ rõ, đẩy mạnh hoạt động vận tải

d)

D nâng cao chất lượng sản phẩm, đa dạng loại hình bán lẻ.

8.

Biểu hiện rõ nhất của sự phát triển ngành nội thương là về mặt

a)

A số lao động của ngành.

b)

B sự phân bố của các cơ sở bản lẻ.

c)

C số lượng các cơ sở buôn bán.

d)

D tổng mức bán lẻ hàng hóa.

9.

Đông Nam Bộ và Đồng bằng sông Hồng là vùng có tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng vào loại cao nhất cả nước chủ yếu do nguyên nào sau đây?

a)

A Hoạt động xuất khẩu diễn ra mạnh, dân cư đông đúc, vốn đầu tư rất lớn.

b)

B Vốn đầu tư lớn, nhiều tài nguyên khoáng sản, xuất khẩu nhiều hàng hóa.

c)

C Có mật độ dân số cao, vốn đầu tư rất lớn, nhiều tài nguyên khoáng sản.

d)

D Kinh tế phát triển, chất lượng cuộc sống cao, có nhiều chợ lớn, siêu thị.

10.

Thị trường nhập khẩu chủ yếu của nước ta là

a)

A các nước Đông Nam Á và Nhật Bản.

b)

B Châu Á Thái Bình Dương và châu Âu.

c)

C Trung Quốc và các nước Đông Nam Á.

d)

D Nhật Bản và Trung Quốc.

11.

Hoạt động du lịch biển của các tỉnh phía Nam có thể diễn ra quanh năm vì

a)

A giá cả hợp lý.

b)

B cơ sở lưu trú tốt.

c)

C không có mùa đông lạnh.

d)

D nhiều bãi biển đẹp.

12.

Việc đẩy mạnh sản xuất cây công nghiệp và cây đặc sản cho phép vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ

a)

A hạn chế được nạn du canh, du cư trong vùng.

b)

B phát triển nền nông nghiệp hàng hóa.

c)

C tạo ra động lực mới cho việc khai thác và chế biến khoáng sản.

d)

D phát triển nền nông nghiệp hàng hóa và hạn chế được nạn du canh, du cư trong vùng

13.

Khó khăn đã hạn chế việc phát triển chăn nuôi gia súc lớn của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ là

a)

A có nhiều đồng cỏ nhưng quy mô nhỏ.

b)

B nhu cầu thị trường không lớn.

c)

C công tác vận chuyển sản phẩm đến nơi tiêu thụ khó khăn.

d)

D có mùa đông quá lạnh do chịu ảnh hưởng gió mùa Đông Bắc.

14.

Hậu quả của sự gia tăng dân số nhanh ở đồng bằng sông Hồng là

a)

A d/tích đất canh tác bình quân đầu người ngày càng giảm.

b)

B đất thổ cư và đất chuyên dùng ngày càng thu hẹp.

c)

C rừng và đất lâm nghiệp ngày càng giảm.

d)

D diện tích đất nông nghiệp ngày càng được mở rộng.

15.

Đặc điểm nổi bật của vùng Đồng bằng sông Hồng là

a)

A có số tỉnh, thành phố (tương đương cấp tỉnh) nhiều nhất trong số các vùng.

b)

B có diện tích nhỏ nhưng dân số đông nhất trong số các vùng.

c)

C có diện tích nhỏ nhất nhưng dẫn đầu cả nước vể số lượng các tỉnh thành.

d)

D có diện tích nhỏ nhất nhưng mật độ dân số cao nhất trong số các vùng.

16.

Diện tích tự nhiên của vùng đồng bằng sông Hồng khoảng……nghìn km²

a)
14
b)

15

c)

12

d)

13

17.

Chọn ý sai: Đồng bằng sông Hồng có vị trí địa lí thuận lợi cho phát triển kinh tể vì đồng bằng này ở vị trí

a)

A là cầu nối giữa Đông Bắc, Tây Bắc với Bắc Trung Bộ và Biển Đông

b)

B liền kề với vùng có tiềm năng khoáng sản và thuỷ điện lớn nhất cả nước

c)

C nằm ở trung tâm Bắc Bộ, gần như trong Vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc

d)

D dễ dàng giao lưu với các nước khác trên thế giới bằng đường bộ.

18.

Đất nông nghiệp có độ phì cao và trung bình của Đồng bằng sông Hồng chiếm ...... (%)

a)

75

b)

70

c)

60

d)

80

19.

Cơ cấu kinh tế nông thôn ven biển ở Bắc Trung Bộ đang thay đổi rõ nét là nhờ

a)

A hoạt động đánh bắt hải sản phát triển.

b)

B phát triển du lịch biển.

c)

C đẩy mạnh trồng rừng ven biển

d)

D việc nuôi trồng thuỷ sản nước lợ, nước mặn phát triển.

20.

Việc phát triển và bảo vệ vốn rừng ở Bắc Trung Bộ có vai trò cực kì quan trọng vì

a)

A sông ngòi ngắn, dốc, rất dễ xảy ra lũ đột ngột

b)

B ngành công nghiệp chế biến lâm sản của vùng rất phát triển.

c)

C là vùng giàu tài nguyên rừng thứ hai của cả nước.

d)

D là vùng chịu ảnh hưởng nặng nề nhất của gió Tây khô nóng.

21.

Về mặt lãnh thổ, ở Bắc Trung Bộ, bộ phận có nhiều đi

a)

A gò đồi.

b)

B hành lang quốc lộ 1A và ven biển

c)

C hành lang quốc lộ 1A.

d)

D ven biển.

22.

Bắc Trung Bộ không mấy thuận lợi cho việc phát triển cây lương thực (lúa) là do

a)

A đất cát pha là chủ yếu

b)

B thiếu nước trầm trọng trong mùa khô.

c)

C địa hình cắt xẻ, độ dốc lớn.

d)

D khí hậu khắc nghiệt.

23.

Khó khăn chủ yếu làm tăng chi phí xây dựng và bảo dưỡng mạng lưới giao thông vận tải ở nước ta là

a)

A khí hậu nhiệt đới nóng quanh năm, có một số sông lớn.

b)

B đội ngũ công nhân kĩ thuật chưa thể đáp ứng yêu cầu.

c)

C địa hình nhiều đồi núi, khí hậu phân hóa theo mùa.

d)

D thiếu vốn, cơ sở vật chất, kĩ thuật còn yếu kém.

24.

Nhân tố chủ yếu thúc đẩy sự phát triển hoạt động du lịch của nước ta trong nhưng năm qua là

a)

loại hình dịch vụ nhà hàng, khách sạn và hướng dẫn đa dạng

b)

sự phát triển của nền kinh tế và điều kiện sống được nâng lên

c)

tài nguyên du lịch tự nhiên, nhân văn phong phú, đa dạng

d)

cơ sở hạ tầng

25.

Điều kiện thuận lợi để phát triển giao thông đường biển nước ta là

a)

khối lượng hàng hóa luân chuyển tương đối lớn

b)

có nhiều cảng nước sâu và cụm cảng quan trọng

c)

các tuyến đường ven bờ chủ yếu hướng bắc - nam

d)

đường bờ biển dài, nhiều vũng, vịnh rộng, kín gió

26.

Hướng chuyên môn hóa vận tải hàng hóa và hành khách của giao thông vận tải đường thủy nước ta thể hiện rõ nhất ở vùng

a)

A Bắc Trung Bộ.

b)

B đồng bằng sông Hồng.

c)

C Đông Nam Bộ.

d)

D đồng bằng sông Cửu Long

27.

Mạng lưới giao thông vận tải của nước ta hiện nay

a)

được phát triển khá toàn diện.

b)

chỉ ưu tiên phát triển đường bộ.

c)

chưa được kết nối với khu vực.

d)

phân bố khá đều giữa các vùng.

28.

Thành tựu của ngành viễn thông nước ta về mặt khoa học, công nghệ là

a)

A điện thoại đã đến được hầu hết các xã trong toàn quốc

b)

B tăng trưởng với tốc độ cao.

c)

C có nhiều nhà cung cấp dịch vụ viễn thông; số thuê bao tăng nhanh.

d)

D mạng viễn thông với kĩ thuật số, tự động hóa cao và đa dịch vụ.

29.

Du lịch ở miền núi nước ta phát triển dựa trên các điều kiện chủ yếu nào sau đây?

a)

Có nhiều trung tâm du lịch, cảnh quan tự nhiên đa dạng.

b)

Nhiều cảnh quan tự nhiên, khí hậu phân hóa theo độ cao.

c)

Địa hình đa dạng, khí hậu mát mẻ, nhiều phong cảnh đẹp.

d)

Địa hình có tính phân bậc, khí hậu mát mẻ, nhiều đặc sản.

30.

Đặc điểm nổi bật của ngành bưu chính nước ta là

a)

A có trình độ kĩ thuật - công nghệ hiện đại.

b)

B tính phục vụ cao, mạng lưới rộng khắp.

c)

C đã ngang bằng trình độ chuẩn của khu vực.

d)

D mạng lưới phân bố đều khắp ở các vùng.

31.

Một trong những mục tiêu quan trọng hàng đầu của ngành du lịch ở nước ta là

a)

phát triển du lịch một cách bền vững về kinh tế-xã hội và môi trường.

b)

cần tập trung phát triển mạnh hơn vào tam giác tăng trưởng du lịch.

c)

đầu từ nguồn vốn để xây dựng cơ sợ hạ tầng du lịch chất lượng hơn.

d)

đẩy mạnh giao lưu quốc tế và tạo ra những sản phẩm du lịch độc đáo.

32.

Trung du và miền núi Bắc Bộ có diện tích…….. trong các vùng ở nước ta

a)

lớn thứ 4

b)

lớn thứ 3

c)

lớn nhất

d)

lớn thứ 2

33.

Mạng lưới đường ô tô nước ta hiện nay

a)

đã hội nhập các tuyến xuyên Á.

b)

phân bố đồng đều giữa các vùng.

c)

hầu hết đi theo hướng đông-tây.

d)

đã nối liền các đảo lớn với nhau.

34.

Đặc điểm loại hình vận tải đường ống ở nước ta

a)

A có triển vọng phát triển mạnh trên cả nước.

b)

B chỉ phát triển ở vùng Đông Nam Bộ.

c)

C phát triển gắn liền với ngành dầu khí.

d)

D có triển vọng phát triển mạnh trên cả nước và sự phát triển gắn liền với ngành dầu khí

35.

Mục tiêu quan trọng hàng đầu trong chiến lược phát triển du lịch nước ta là

a)

Khai thác triệt để các nguồn tài nguyên du lịch.

b)

Thu hút ngày càng nhiều du lịch quốc tế

c)

Doanh số du lịch cao

d)

Phát triển du lịch bền vững

36.

Mạng lưới đường sắt nước ta

a)

phân bố đồng đều giữa các vùng

b)

đã gắn kết các vùng núi với nhau

c)

hiện nay đã đạt trình độ hiện đại

d)

chạy qua nhiều trung tâm kinh tế

37.

Các lễ hội của nước ta thường có đặc điểm

a)

Luôn gắn liền với các di tích văn hoá - lịch sử.

b)

Chỉ diễn ra vào những tháng đầu năm âm lịch.

c)

Tập trung chủ yếu ờ các tỉnh miền Bắc

d)

Nhiều nhất là lễ hội của các dân tộc ít người.

38.

Tài nguyên du lịch tự nhiên bao gồm

a)

địa hình, di tích, lễ hội, sinh vật

b)

địa hình, khí hậu, nước, sinh vật

c)

địa hình, sinh vật, làng nghề, ẩm thực

d)

khí hậu, nước, sinh vật, lễ hội

39.

Thị trường nhập khẩu chủ yếu của nước ta là

a)

các nước Đông Nam Á và Nhật Bản

b)

Châu Á Thái Bình Dương và châu Âu

c)

Trung Quốc và các nước Đông Nam Á

d)

Nhật Bản và Trung Quốc

40.

Số lượt khách du lịch của nước ta trong thời gian gần đây tăng lên chủ yếu do

a)

nâng cao trình độ lực lượng lao động, tăng cường mạng lưới giao thông vận tải

b)

chất lượng cuộc sống được nâng cao, các hoạt động quảng bá được đẩy mạnh

c)

tài nguyên du lịch được phân loại, các cơ sở lưu trú được đầu tư xây dựng mới

d)

thu hút nhiều vốn đầu tư nước ngoài, hình thành nhiều khu nghỉ dưỡng cao cấp

41.

Tài nguyên du lịch nhân văn bao gồm

a)

địa hình, di tích, lễ hội, sinh vật

b)

khí hậu, nước, sinh vật, lễ hội

c)

di tích, lễ hội, làng nghề, ẩm thực

d)

địa hình, khí hậu, nước, sinh vật

42.

Loại hình vận tải chiếm tỉ trọng cao nhất trong khối lượng luân chuyển hàng hoá của nước ta hiện nay là

a)

A đường sông.

b)

B đường ô tô.

c)

C đường biển.

d)

D đường sắt.

43.

Ngành bưu chính của nước ta hiện nay

a)

đang phát triển nhanh như vũ bão

b)

xuất hiện các loại hình dịch vụ mới

c)

chỉ có cơ sở tại các thành phố lớn

d)

công nghệ tự động hoá ở mức cao

44.

Để đạt trình độ hiện đại ngang tầm các nước tiên tiến trong khu vực, ngành bưu chính cần phát triển theo hướng

a)

giảm số lượng lao động thủ công.

b)

đẩy mạnh các hoạt động kinh doanh.

c)

tin học hóa và tự động hóa.

d)

tăng cường các hoạt động công ích.

45.

Hướng phát triển nào không thuộc ngành bưu chính viễn thông trong thời gian tới là

a)

hoá học hoá

b)

cơ giới hoá

c)

tin học hoá

d)

tự động hoá

46.

Ý nào sau đây không thể hiện vai trò của quốc lộ 1

a)

A Kéo dài hơn 2300km

b)

B Nối hầu hết các trung tâm kinh tế cả nước

c)

C Nối các vùng kinh tế (trừ Tây Nguyên).

d)

D Là tuyến đường xương sống của hệ thống đường bộ

47.

Sự phân hóa lãnh thổ du lịch nước ta phụ thuộc chủ yếu vào các điều kiện nào sau đây?

a)

Cơ sở vật chất và mức sống trong vùng.

b)

Chất lượng đội ngũ lao động.

c)

Số lượng du khách đến tham quan.

d)

Vị trí địa lí và tài nguyên du lịch.

48.

Nước ta có mạng lưới giao thông vận tải khá hoàn chỉnh, điều đó được thể hiện ở chỗ

a)

có sự phối hợp hoạt động nhịp nhàng giữa các loại hình.

b)

có đầy đủ các loại hình giao thông vận tải.

c)

giao thông vận tải đã phục vụ đắc lực cho công cuộc phát triển.

d)

mạng lưới giao thông trong nước đã kết nối với hệ thống của khu vực.

49.

Hoạt động viễn thông nước ta hiện nay

a)

có trình độ công nghệ chưa cao

b)

chỉ phục vụ cho cơ sở sản xuất

c)

có sự phát triển nhanh vượt bậc

d)

phát triển đồng đều ở các vùng

50.

Sự phân hóa ngành du lịch theo lãnh thổ ở nước ta chủ yếu do sự khác nhau về

a)

tài nguyên du lịch, khí hậu và tập trung dân cư

b)

tập trung dân cư, giao thông vận tải và địa hình

c)

tài nguyên du lịch, vốn đầu tư và cơ sở hạ tầng

d)

nhu cầu trong dân cư, cơ sở hạ tầng và địa hình

51.

Ngoài yếu tố tài nguyên, yếu tố có vai trò hết sức quan trọng đối với sự phát triển du lịch quốc tế của nước ta hiện nay là

a)

Nước ta có tình hình chính trị ổn định, xã hội an toàn

b)

Nước ta có kinh tế phát triển nhanh

c)

Giá cả hàng hoá thấp, chất lượng phục vụ tốt

d)

Nước ta có dân số đông

52.

Nước ta cần đẩy mạnh hoạt động nội thương chủ yếu nhằm

a)

đáp ứng nhu cầu tiêu dùng, khai thác tiềm năng từng vùng.

b)

cân bằng xuất nhập khẩu, thu hút vốn đầu tư nước ngoài.

c)

tạo tập quán tiêu dùng mới, tăng doanh thu ngành dịch vụ.

d)

thúc đẩy sản xuất hàng hóa, đẩy mạnh tăng trưởng kinh tế.

53.

Loại hình nào sau đây thuộc về hoạt động bưu chính?

a)

Thư, báo.

b)

Intenet.

c)

Fax.

d)

Điện thoại.

54.

Sau Đổi mới, hoạt động buôn bán của nước ta ngày càng mở rộng theo hướng

a)

chủ yếu tập trung vào thị trường Đông Nam Á.

b)

chủ yếu tập trung vào thị trường Trung Quốc.

c)

đa dạng hoá, đa phương hoá thị trường.

d)

chú trọng vào thị trường Nga và Đông Âu.

55.

Ý nào sau đây không thể hiện rõ vai trò quan trọng của bưu chính nước ta ?

a)

Mạng lưới phủ rộng khắp

b)

Rút ngắn khoảng cách giữa các miền, giữa nông thôn và thành thị

c)

Rút ngắn khoảng cách trong nước với quốc tế

d)

Giúp các vùng sâu, vùng xa tiếp cận các chính sách, thông tin

56.

Vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ gồm ….. tỉnh

a)

16

b)

13.

c)

14.

d)

15.

57.

Ngành vận tải hàng không ở nước ta hiện nay

a)

chủ yếu là vận chuyển hành khách.

b)

phân bố đồng đ��u trên cả nước.

c)

hoàn toàn là đường bay nội địa.

d)

có khối lượng vận chuyển lớn nhất.

58.

Ngành viễn thông nước ta hiện nay

a)

tương đối đa dạng, không ngừng phát triển

b)

thiết bị cũ kĩ lạc hậu, quy trình thủ công

c)

tính phục vụ cao, mạng lưới rộng khắp

d)

cơ giới hóa, tự động hóa, phân bố hợp lí

59.

Biểu hiện nào sau đây không nói lên được sự phong phú của tài nguyên du lịch về mặt địa hình của nước ta?

a)

Có 200 hang động

b)

Có 125 bãi biển

c)

Có 2 di sản thiên nhiên thế giới

d)

Có nhiều sông, hồ

60.

Khách du lịch quốc tế đến nước ta hiện nay nhiều chủ yếu do

a)

dịch vụ thuận tiện, cơ sở vật chất kĩ thuật tốt

b)

sản phẩm du lịch hấp dẫn, chính sách đổi mới

c)

người dân hiếu khách, môi trường thân thiện

d)

hội nhập toàn cầu sâu rộng, kinh tế phát triển

61.

Nước ta có bao nhiêu vùng du lịch ?

a)

5 vùng.

b)

3 vùng

c)

4 vùng

d)

2 vùng

62.

Giao thông vận tải đường biển của nước ta

a)

các thành phố trực thuộc Trung ương đều có cảng biển nước sâu

b)

các tuyến đường biển ven bờ chủ yếu là theo hướng tây - đông

c)

phát triển mạnh, nhiều cảng biển và nhiều cụm cảng quan trọng

d)

đảm đương chủ yếu việc vận chuyển hàng hóa trong nước

63.

Giao thông vận tải đường bộ nước ta hiện nay

a)

được mở rộng, phủ kín các vùng

b)

chỉ tập trung ở vùng đồng bằng

c)

có nhiều trục đường bộ xuyên quốc gia

d)

chưa hội nhập vào đường bộ khu vực

64.

Trung du và miền núi Bắc Bộ ngày càng thuận lợi cho việc giao lưu với các vùng khác trong nước và xây dựng nền kinh tế mở, nhờ có

a)

Nông phẩm nhiệt đới, cận nhiệt và ôn đới.

b)

Mạng lưới giao thông vận tải đang được đầu tư, nâng cấp.

c)

Vị trí địa lí đặc biệt.

d)

Vị trí địa lí đặc biệt và mạng lưới giao thông vận tải đang được đầu tư, nâng cấp

65.

Giải pháp chủ yếu để nước ta kích cầu du lịch thời gian gần đây là

a)

ưu tiên phát triển du lịch, tăng cường nguồn vốn đầu tư và cơ sở hạ tầng.

b)

đẩy mạnh quảng bá, giảm giá, nâng cao chất lượng các dịch vụ du lịch.

c)

tăng nguồn vốn đầu tư, cơ sở vật chất kĩ thuật và cơ sở hạ tầng hiện đại.

d)

đa dạng loại hình, nâng cao chất lượng lao động và các dịch vụ du lịch.

66.

Nào sau đây không nói lên được sự phong phú của tài nguyên du lịch về mặt địa hình của nước ta?

a)

Có 200 hang động.

b)

Có 125 bãi biển.

c)

Có 2 di sản thiên nhiên thế giới.

d)

Có nhiều sông, hồ.

67.

Đông Nam Bộ và Đồng bằng sông Hồng là vùng có tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng vào loại cao nhất cả nước chủ yếu do nguyên nào sau đây?

a)

Hoạt động xuất khẩu diễn ra mạnh, dân cư đông đúc, vốn đầu tư rất lớn.

b)

Vốn đầu tư lớn, nhiều tài nguyên khoáng sản, xuất khẩu nhiều hàng hóa.

c)

Có mật độ dân số cao, vốn đầu tư rất lớn, nhiều tài nguyên khoáng sản.

d)

Kinh tế phát triển, chất lượng cuộc sống cao, có nhiều chợ lớn, siêu thị.

68.

Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng của nước ta hiện nay tăng nhanh chủ yếu do

a)

sự ra đời của nhiều trung tâm thương mại, siêu thị lớn.

b)

nhu cầu mua sắm, vui chơi của người dân ngày càng cao.

c)

hình thức bán hàng và cung cấpc ác dịch vụ rất đa dạng.

d)

kinh tế phát triển, chất lượng cuộc sống được nâng lên.

69.

Du lịch nước ta hiện nay phát triển mạnh chủ yếu do

a)

mức sống nâng cao, nhiều dịch vụ thuận tiện

b)

đổi mới chính sách, khai thác tốt tài nguyên

c)

hội nhập toàn cầu sâu rộng, kinh tế phát triển

d)

hoàn thiện hạ tầng, mở rộng nhiều thị trường

70.

Các mặt hàng nhập khẩu của nước ta ngày càng đa dạng chủ yếu do

a)

đô thị hóa phát triển, hội nhập toàn cầu rộng

b)

các ngành sản xuất phát triển, mức sống tăng

c)

liên doanh với các nước, thị trường mở rộng

d)

hiện đại hóa, công nghiệp hóa được thúc đẩy

71.

Loại đất chiếm phần lớn diện tích ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là

a)

đất phù sa.

b)

đất mùn alit núi cao.

c)

đất feralit trên đá phiến, đá vôi và các đá mẹ khác.

d)

đất phù sa cổ.

72.

Trung du và miền núi Bắc Bộ có kiểu khí hậu

a)

nhiệt đới ẩm giò mùa, mùa đông ấm

b)

nhiệt đới ẩm gió mùa.

c)

nhiệt đới ẩm gió mùa, mùa đông lạnh

d)

cận xích đạo, mùa hạ có mưa phùn

73.

Ý nào sau đây không đúng với vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ?

a)

Chiếm 30,5% số dân cả nước.

b)

Diện tích lớn nhất nước ta ( trên 101 nghìn km²).

c)

Gồm hai vùng Đông Bắc và Tây Bắc.

d)

Gồm có 15 tỉnh.

74.

Trung du và miền núi Bắc Bộ là vùng chuyên canh chè lớn nhất nước ta, nhờ

a)

có nhiều cơ sở công nghiệp chế biến.

b)

có nhiều đất feralit phát triển trên đá vôi.

c)

có địa hình phần lớn là đồi núi và có một mùa đông lạnh.

d)

khí hậu có một mùa đông lạnh.

75.

Diện tích tự nhiên của vùng đồng bằng sông Hồng khoảng……nghìn km²

a)

14

b)

15

c)

12

d)

13

76.

Xu hướng mới trong phát triển chăn nuôi gần đây ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là sự tăng nhanh đàn lợn, do

a)

cơ sở vật chất kĩ thuật và giống đảm bảo hơn

b)

cơ sở thức ăn được đảm bảo tốt hơn và nhu cầu thị trường trong nước và xuất khẩu

c)

cơ sở thức ăn được đảm bảo tốt hơn

d)

đáp ứng nhu cầu thị trường trong nước và xuất khẩu

77.

Đất chiếm phần lớn diện tích của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ là

a)

đất phù sa cổ

b)

đất đồi

c)

đất feralit trên đá vôi

d)

đất mùn pha cát

78.

Cây công nghiệp chủ lực của Trung du và miền núi Bắc bộ là

a)

thuốc lá

b)

đậu tương

c)

chè

d)

cà phê

79.

So với cả nước, đàn trâu của vùng Trung du miền núi Bắc Bộ chiếm khoảng hơn

a)

1/5

b)

1/2

c)

1/3

d)

1/4

80.

So với trữ năng thủy điện của cả nước, hệ thống sông Hồng chiếm hơn

a)

2/3

b)

1/2

c)

1/3

d)

3/4

81.

So với khu vực Đông Bắc, khu vực Tây Bắc có

a)

tài nguyên khoáng sản phong phú hơn

b)

trữ năng thủy điện lớn hơn

c)

cơ sở vật chất hạ tầng tốt hơn

d)

nhiều trung tâm công nghiệp lớn

82.

Diện tích tự nhiên của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ chiếm khoảng bao nhiêu phần trăm diện tích tự nhiên cả nước?

a)

20,5%.

b)

40,5%.

c)

50,5%.

d)

30,5%.

83.

Đặc điểm không đúng với vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ là

a)

Gồm hai vùng Tây Bắc và Đông Bắc.

b)

Số dân lớn nhất nước ta.

c)

Có 15 tỉnh.

d)

Diện tích lớn nhất nước ta.

84.

Năm 2005, so với đàn lợn cả nước, đàn lợn vùng Trung du và miển núi Bắc Bộ chiếm

a)

19%.

b)

21%.

c)

22%.

d)

23%.

85.

Trung du và miền núi Bắc Bộ có thế mạnh rất nổi bật về

a)

luyện kim màu.

b)

năng lượng.

c)

hóa chất phân bón.

d)

luyện kim đen.

86.

Loại khoáng sản có giá trị hơn cả ở đồng bằng sông Hồng là

a)

đá vôi và than nâu

b)

sét cao lanh và khí đốt

c)

than nâu và sét cao lanh

d)

đá vôi và sét cao lanh

87.

Nguyên nhân làm cho đàn lợn của Trung du và miền núi Bắc Bộ tăng nhanh là

a)

hoa màu lương thực dành nhiều hơn cho chăn nuôi.

b)

người dân có nhiều kinh nghiệm trong chăn nuôi.

c)

nhu cầu về thịt lợn trong vùng tăng nhanh.

d)

sự hỗ trợ của công nghiệp chế biến.

88.

Khó khăn lớn nhất trong việc khai thác khoáng sản ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là

a)

khoáng sản phân bố rải rác.

b)

đòi hỏi chi phí đầu tư lớn và công nghệ cao.

c)

địa hình dốc, giao thông khó khăn.

d)

khí hậu diễn biến thất thường.

89.

ộ có kiểu khí hậu

a)

nhiệt đới ẩm giò mùa, mùa đông ấm

b)

nhiệt đới ẩm gió mùa

c)

nhiệt đới ẩm gió mùa, mùa đông lạnh

d)

cận xích đạo, mùa hạ có mưa phùn

90.

Những ngành công nghiệp nào không phải là ngành công nghiệp trọng điểm của đồng bằng sông Hồng ?

a)

Luyện kim và hoá chất

b)

Chế biến lương thực, thực phẩm

c)

Cơ khí - kĩ thuật điện - điện tử

d)

Dệt may và da giầy, sản xuất vật liệu xây dựng

91.

Ngành dệt may và da giày trở thành ngành công nghiệp trọng điểm của vùng đồng bằng sông Hồng là dựa trên thế mạnh về

a)

A tài nguyên thiên nhiên.

b)

B việc thu hút đầu tư nước ngoài.

c)

C truyền thống trong sản xuất.

d)

D nguồn lao động và thị trường.

92.

Một trong những định hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở Đồng bằng sông Hồng là

a)

hình thành các ngành công nghiệp trọng điểm

b)

đẩy mạnh phát triển lương thực, thực phẩm

c)

hạ tỉ lệ tăng dân số và chuyển cư đến các vùng khác

d)

tăng nhanh tỉ trọng khu vực II, ổn định tỉ trọng khu vực I

93.

Quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế của khu vực II gắn liền với việc hình thành các ngành công nghiệp trọng điểm để sử dụng có hiệu quả thế mạnh ……. của đồng bằng sông Hồng

a)

A vị trí địa lí thuận lợi

b)

B tài nguyên khoáng sản

c)

C cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất kĩ thuật

d)

D tự nhiên và con người.

94.

Tài nguyên nước của đồng bằng sông Hồng phong phú, nhờ sự có mặt của

a)

nước mặt và nguồn nước ngầm tương đối dồi dào.

b)

nước mặt, nước khoáng, nước nóng.

c)

nước mặt, nước dưới đất, nước nóng, nước khoáng.

d)

nước mặt của hệ thống sông Hồng và sông Thái Bình.

95.

Số dân của Đồng bằng sông Hồng chiếm…… dân số cả nước

a)

khoảng 1/3

b)

gần 1/4

c)

hơn 1/5

d)

hơn 1/6

96.

So với diện tích tự nhiên của đồng bằng sông Hồng, diện tích đất nông nghiệp chiếm

a)

58,9%

b)

55,9%

c)

51,2%

d)

56,9%

97.

Ý nào không phải là thế mạnh về kinh tế biển của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ ?

a)

Dịch vụ cảng biển

b)

Khai thác và chế biến khoáng sản

c)

Đánh bắt và nuôi trồng thuỷ sản

d)

Du lịch biển đảo

98.

Phải đặt vấn đề chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở Đồng bằng sông Hồng vì

a)

việc chuyển dịch cơ cấu còn chậm, chưa phát huy hết các thế mạnh của vùng

b)

cơ cấu kinh tế của Đồng bằng sông Hồng hiện nay đang lạc hậu nhất nước

c)

đồng bằng sông Hồng có quá nhiều hạn chế đối với việc phát triển kinh tế

d)

đồng bằng sông Hồng có diện tích nhỏ nhất nhưng dân số đông nhất nước

99.

So với cả nước về số dân, đồng bằng sông Hồng đứng hàng thứ

a)

3

b)

4

c)

1

d)

2

100.

Trong cơ cấu k/tế theo ngành của vùng đồng bằng sông Hồng (năm 2005) ngành chiếm tỉ trọng cao nhất là

a)

nông - lâm - ngư nghiệp

b)

dịch vụ

c)

xây dựng

d)

công nghiệp

101.

Đặc điểm không đúng với vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ là

a)

gồm hai vùng Tây Bắc và Đông Bắc.

b)

số dân lớn nhất nước ta.

c)

có 15 tỉnh.

d)

diện tích lớn nhất nước ta.

102.

Với một mùa đông lạnh và có mưa phùn, đồng bằng sông Hồng có lợi thế để

a)

tăng thêm được một vụ lúa

b)

trồng được các loại cây công nghiệp dài ngày

c)

trồng được nhiều loại rau có nguồn gốc ôn đới, cận nhiệt

d)

nuôi được nhiều giống gia súc lớn ưa lạnh

103.

Ngành dịch vụ có tiềm năng lớn, có vị trí quan trọng trong những năm tới ở đồng bằng sồng Hồng là

a)

du lịch

b)

tài chính ngân hàng

c)

giao thông vận tải

d)

thương mại

104.

Vấn đề nổi bật trong việc sử dụng đất nông nghiệp ở đồng bằng sông Hồng là

a)

khả năng mở rộng diện tích khá lớn

b)

đất đai ở nhiều nơi bị bạc màu

c)

phần lớn là diện tích đất phù sa không được bồi đắp hàng năm

d)

đất phù sa có thành phần cơ giới từ cát pha đến thịt trung bình

105.

Đồng bằng sông Hồng là vùng có diện tích

a)

lớn gấp đôi Đông Nam Bộ

b)

tương đương với Đông Nam Bộ

c)

lớn hơn Đông Nam Bộ

d)

nhỏ nhất nước ta

106.

Theo định hướng chuyển dịch cơ cấu k/tế của khu vực I ở đồng bằng sông Hồng, ngành sẽ giảm tỉ trọng là

a)

ngành chăn nuôi

b)

ngành thuỷ sản.

c)

ngành lâm nghiệp

d)

ngành trồng trọt

107.

Trâu được nuôi nhiều ở Trung du và miền núi Bắc Bộ, vì loại gia súc này

a)

ưa ẩm, khỏe, chịu rét đượvà dễ thích nghi với điều kiện chăn thả trong rừng

b)

ưa ẩm

c)

khỏe, chịu rét được

d)

dễ thích nghi với điều kiện chăn thả trong rừng

108.

Ý nào không phải là thế mạnh của Trung du và miền núi Bắc Bộ ?

a)

Chăn nuôi gia súc và kinh tế biển

b)

Công nghiệp khai thác và chế biến khoáng sản, thuỷ điện

c)

Trồng và chế biến cây công nghiệp, cây dược liệu, rau quả cận nhiệt và ôn đới

d)

Hình thành cơ cấu nông- lâm- ngư nghiệp đặc thù

109.

Có ý nghĩa lớn đối với sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế của khu vực III ở đồng bằng sông Hồng là sự phát triển nhanh của các ngành

a)

giao thông vận tải hàng không, bưu chính, nội thương

b)

tài chính, ngân hàng, giáo dục - đào tạo, bưu chính

c)

ngoại thương, du lịch, tài chính

d)

tài chính, ngân hàng, giáo dục - đào tạo, du lịch

110.

Thế mạnh nào sau đây không phải của vùng trung du và miền núi Bắc Bộ?

a)

Phát triển tổng hợp kinh tế biển và du lịch

b)

Khai thác và chế biến khoáng sản, thủy điện

c)

Trồng và chế biến cây công nghiệp, cây dược liệu, rau quả cận nhiệt và ôn đới

d)

Chăn nuôi gia cầm (đặc biệt là vịt đàn)

111.

Một trong những ngành công nghiệp trọng điểm của Đồng bằng sông Hồng là

a)

cơ khí - điện tử

b)

khai thác than nâu

c)

hoá chất

d)

luyện kim

112.

Vai trò chính của rừng phi lao ven biển của vùng Bắc Trung Bộ là

a)

ngăn chặn sự di chuyển của các cồn cát

b)

chắn gió bão

c)

điều hòa dòng chảy của sông ngòi

d)

ngăn chặn sự xâm nhập mặn

113.

Việc giải quyết nhu cầu về điện của Bắc Trung Bộ chủ yếu dựa vào

a)

lưới điện quốc gia

b)

lưới điện quốc gia và các nhà máy thuỷ điện tại vùng

c)

các nhà máy nhiệt điện sẽ xây dựng tại vùng

d)

các nhà máy thuỷ điện tại vùng (Bản Vẽ, Cửa Đạt, Rào Quán)

114.

Công nghiệp vật liệu xây dựng trở thành ngành trọng điểm ở Đồng bằng sông Hồng vì

a)

có nhu cầu thị trường lớn

b)

có nguồn nguyên liệu dồi dào

c)

có nguồn năng lượng đầy đủ

d)

có truyền thống kinh nghiệm

115.

Yếu tố tự nhiên có ảnh hưởng quan trọng nhất làm cho đồng bằng sông Hồng trở thành vùng trọng điểm số 2 về sản xuất lương thực, thực phẩm của nước ta là

a)

giáp biển Đông, có lịch sử khai thác lãnh thổ lâu đời

b)

vị trí địa lí thuận lợi, có nhiều trung tâm công nghiệp và đô thị lớn

c)

diện tích rộng lớn, đông dân có nguồn lao động dồi dào

d)

đồng bằng châu thổ rộng, đất màu mỡ, khí hậu tốt, nguồn nước dồi dào

116.

Về mặt lãnh thổ, ở Bắc Trung Bộ, bộ phận có nhiều điều kiện để phát triển tập trung công nghiệp là

a)

gò đồi

b)

hành lang quốc lộ 1A và ven biển

c)

hành lang quốc lộ 1A

d)

ven biển

117.

Ven biển Bắc Trung Bộ có khả năng dồi dào cho

a)

đánh bắt hải sản

b)

nuôi trồng thủy sản

c)

khai thác dầu khí

d)

đánh bắt hải sản và nuôi trồng thủy sản

118.

Nhận định nào sau đây chưa chính xác?

a)

A Đồng bằng sông Hồng có trình độ thâm canh cao hơn cả nước.

b)

B Bình quân lương thực đầu người của đồng bằng sông Hồng lớn nhất cả nước.

c)

C Đồng bằng sông Hồng là vựa lúa lớn thứ hai cả nước.

d)

D Đồng bằng sông Hồng có năng suất lúa cao nhất cả nước.

119.

Loại đất chiếm diện tích lớn ở đồng bằng ven biển vùng Bắc Trung Bộ là

a)

đất đỏ badan

b)

đất phù sa ngọt

c)

đất cát pha

d)

đất feralit

120.

Diện tích rừng của Bắc Trung Bộ chiếm .... % diện tích rừng cả nước

a)

21

b)

20

c)

22

d)

23

121.

Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về hiện trạng công nghiệp của vùng Bắc Trung Bộ?

a)

Công nghiệp sản xuất xi măng là ngành quan trọng nhất của vùng

b)

Thanh Hóa là trung tâm công nghiệp lớn, có lợi thế phát triển nhất

c)

Chưa thật sự định hình, còn nhiều biến đổi

d)

Công nghiệp còn hạn chế về kĩ thuật, vốn

122.

Tài nguyên thiên nhiên có giá trị hàng đầu của vùng đồng bằng sông Hồng là

a)

đất

b)

nước

c)

khoáng sản

d)

khí hậu

123.

Ngành công nghiệp được ưu tiên phát triển ở vùng Bắc Trung Bộ hiện nay là

a)

cơ khí - điện tử

b)

luyện kim

c)

năng lượng

d)

vật liệu xây dựng

124.

Độ che phủ rừng của Bắc Trung Bộ chỉ đứng sau vùng

a)

Trung du và miền núi Bắc

b)

Tây Nguyên

c)

Duyên hải Nam Trung Bộ

d)

Đông Nam Bộ

125.

Khoáng sản có giá trị kinh tế ở Bắc Trung Bộ là

a)

crômit, sắt, thiếc, đá vôi, đá quý, sét làm xi măng

b)

sắt, titan, đá vôi, đá quý, sét xi măng, chì - kẽm

c)

sắt, đá vôi, đá quý, sét xi măng, than

d)

sắt, đồng, crômit, bôxit, đá vôi, đá quý

126.

Vùng đồng bằng ven biển ở Bắc Trung Bộ thuận lợi nhất cho phát triển

a)

các cây ăn quả

b)

cây công nghiệp lâu năm

c)

cây lúa nước

d)

cây công nghiệp hàng năm

127.

Hiện nay cơ cấu kinh tế nông thôn ven biển ở Bắc Trung Bộ đang có sự thay đổi rõ nét, chủ yếu nhờ vào việc phát triển

a)

đánh bắt thủy sản

b)

nghề thủ công truyền thống

c)

công nghiệp khai khoáng

d)

nuôi trồng thủy sản nước lợ, nước mặn

128.

Thế mạnh của vùng đồi trước núi ở Bắc Trung Bộ là

a)

chăn nuôi đại gia súc

b)

trồng cây công nghệp hàng năm

c)

trồng rừng và cây công nghiệp lâu năm

d)

trồng hoa màu lương thực

129.

Việc hình thành cơ cấu nông - lâm - ngư của vùng Bắc Trung Bộ xuất phát từ nguyên nhân

a)

sự phân hóa điều kiện tự nhiên, dân cư, xã hội

b)

tạo ra việc làm, cải thiện đời sống nhân dân

c)

xu hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế

d)

nhu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa

130.

Tác động lớn nhất của đường Hồ Chí Minh đối với vùng Bắc Trung Bộ là

a)

mở rộng quan hệ hợp tác với các nước trên bán đảo Đông Dương

b)

thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của các huyện phía tây

c)

tạo ra sự phân công lao động theo lãnh thổ hoàn chỉnh hơn

d)

tạo điều kiện để thu hút mạnh hơn đầu tư nước ngoài

131.

Loại rừng chiếm diện tích lớn nhất ở Bắc Trung Bộ là

a)

rừng phòng hộ

b)

rừng đặc dụng

c)

rừng sản xuất

d)

rừng tre

132.

phát triển cây lương thực (lúa) là do

a)

đất cát pha là chủ yếu

b)

thiếu nước trầm trọng trong mùa khô

c)

địa hình cắt xẻ, độ dốc lớn

d)

khí hậu khắc nghiệt