Font size
WorksheetsĐỊA CUỐI KỲ II
Total questions: 106
Worksheet time: 53mins
Đặc điểm của sản xuất công nghiệp
Có tính tập trung cao độ, chuyên môn hóa
Có tính mùa vụ, phân bố tương đối rộng
Đối tượng sản xuất là cây trồng
Khai thác hiệu quả tài nguyên thiên nhiên
Vai trò chủ đạo của sản xuất công nghiệp là
cung cấp hầu hết tư liệu sản xuất
thúc đẩy tăng trưởng kinh tế
sản xuất ra nhiều sản phẩm mới
khai thác hiệu quả tài nguyên thiên nhiên
Nhân tố kinh tế - xã hội ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố công nghiệp là
đất đai, nước
vốn đầu tư, thị trường
vị trí địa lí
khí hậu, rừng
Dựa vào tính chất tác động đến đối tượng lao động, cơ cấu công nghiệp được phân thành
2 loại
3 loại
4 loại
5 loại
Sự phát triển công nghiệp có tác dụng thúc đẩy sự phát triển của
các ngành kinh tế
nông nghiệp
giao thông vận tải
thương mại
Nhân tố tự nhiên quan trọng nhất ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố ngành công nghiệp là
khí hậu
khoáng sản
biển
rừng
Nhân tố nào sau đây giúp sự phân bố các ngành công nghiệp ngày càng hợp lí
dân cư và nguồn lao động
thị trường
đường lối chính sách
tiến bộ khoa học kĩ thuật
Ý nào sau đây đúng với vai trò của ngành sản xuất công nghiệp
sản xuất ra 1 khối lượng của cải vật chất rất lớn cho XH
thúc đẩy phân công LĐ, toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế
góp phần khai thác và sử dụng có hiệu quả TNTN
tạo ra mối liên hệ KT, XH giữa các địa phương, các nước
Dựa vào tính chất tác động đến đối tượng LĐ, công nghiệp được chia thành 2 nhóm chính là
khai thác và chế biến
nặng (A) và nhẹ (B)
khai thác và nặng (A)
chế biến và nhẹ (B)
Cơ cấu công nghiệp gồm 3 nhóm ngành chính là
khai thác, chế biến, dịch vụ
chế biến, dịch vụ, công nghiệp nặng
dịch vụ, khai thác, công nghiệp nhẹ
khai thác, sản xuất điện, dịch vụ
Vị trí địa lí và điều kiện tự nhiên không ảnh hưởng tới sự phát triển và phân bố công nghiệp là
ảnh hưởng trực tiếp đến cơ cấu ngành và lãnh thổ
quỹ đất ảnh hưởng đến phân bố công nghiệp
lựa chọn địa điểm xây dựng, phân bố công nghiệp
xác định các hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp
Phát biểu không đúng với đặc điểm của công nghiệp
gắn liền với sử dụng máy móc, tiến bộ khoa học - công nghệ
sản xuất công nghiệp phụ thuộc điều kiện tự nhiên
có tính tập trung cao độ, mức độ tập trung hóa cao
tiêu thụ khối lượng lớn nguyên nhiên liệu và năng lượng
Tác động của sản xuất công nghiệp đối với phát triển HĐ dịch vụ GTVT là
mở rộng thị trường, tăng sản phẩm tiêu dùng có giá trị
thay đổi phân bố dân cư, cung cấp tư liệu sản xuất cho ngành
trang bị CSVC kĩ thuật, giảm chi phí thời gian vận tải
thay đổi sự phát triển và phân bố, tăng khối lượng sản phẩm
Các nhân tố nào sau đây có ý nghĩa quyết định đến sự phát triển và phân bố công nghiệp
khoáng sản, dân cư - LĐ, đất, thị trường, chính sách
Khí hậu - nước, dân cư - LĐ, vốn, thị trường, chính sách
khoa học kĩ thuật, dân cư - LĐ, thị trường, chính sách
đất, rừng, biển, dân cư - LĐ, vốn, thị trường, chinh sách
Nhân tố có tác động lớn đến việc lựa chọn địa điểm xây dựng khu công nghiệp trên TG cũng như VN là
vị trí địa lý
TNTN
cơ sở hạ tầng
dân cư, nguồn LĐ
Vai trò quan trọng của công nghiệp ở nông thôn và miền núi được xác định là
nâng cao đời sống ND
cải thiện quản lí sx
xóa đói giả nghèo
công nghiệp hóa nông thôn
Ngành công nghiệp năng lượng gồm
khai thác than, dầu khí, điện lực
khai thác than, dầu khí, thủy điện
khai thác than, dầu khí, nhiệt điện
khai thác than, dầu khí, điện gió
Các ngành công nghiệp nào sau đây phải gắn với đội ngũ LĐ kĩ thuật cao, công nhân lành nghề?
kĩ thuật điện, điện tử - tin học, cơ khí chính xác
thực phẩm, điện tử - tin học, cơ khí chính xác
dệt may, kĩ thuật điện, hóa dầu, luyện kim loại
da giày, điện tưt - tin học, vật liệu xây dựng
Sản phẩm CN điện tử - tin học thuộc nhóm thiết bị viễn thông là
thiết bị CN, phần mềm
linh kiện điện tử, các vi mạch
tivi màu, đồ chơi điện tử, catset
máy fax, điện thoại, mạng viba
Ngành công nghiệp được xác định là ngành kinh tế quan trọng và cơ bản của các quốc gia là
công nghiệp năng lượng.
cơ khí
luyện kim
điện tử, tin học
Ngành công nghiệp xuất hiện sớm nhất trên thế giới là
khai thác than.
điện lực
cơ khí và hóa chất
khai thác dầu mỏ và khí đốt
ành công nghiệp thường đi trước một bước trong quá trình công nghiệp hóa của các nước là
cơ khí
năng lượng
luyện kim
dệt
Ngành công nghiệp nào sau đây thường được phát triển ở nơi có dân cư đông
cơ khí
sản xuất hàng tiêu dùng
hoá chất
năng lượng
Ngành công nghiệp nào sau đây có mặt ở mọi quốc gia trên thế giới
dệt may
giày da
thực phẩm
nhựa, thủy tinh
Công nghiệp thế giới hiện nay chú trọng
tăng tỉ trọng công nghiệp khai thác.
giảm tỉ trọng công nghiệp chế biến
phát triển các ngành công nghệ cao
phân bố đều khắp ở các địa phương.
Định hướng phát triển công nghiệp là
giảm tỉ trọng công nghiệp chế biến, tăng khai thác
đẩy mạnh sử dụng các nguồn năng lượng tái tạo.
Phát triển nhanh các ngành công nghiệp chế biến
đảm bảo an ninh năng lượng cho mỗi quốc gia.
Phát biểu nào sau đây không đúng với công nghiệp điện lực của nước ta hiện nay?
Sản lượng thủy điện và nhiệt điện chiếm tỉ trọng lớn nhất.
Nhiên liệu cho sản xuất điện ở miền Trung là khí tự nhiên.
Nước ta có nhiều tiềm năng để phát triển công nghiệp điện
Hàng loạt nhà máy điện có công suất lớn đang hoạt động.
Tác động tích cực của công nghiệp đối với môi trường là
làm đa dạng, phong phú và làm tăng giá trị của tài nguyên thiên nhiên.
ít ạo ra cảnh quan văn hoá thân thiện và tích cực đối với cuộc sống.
cạn kiệt tài nguyên, gây ô nhiễm môi trường đất, nước, không khí.
biến đổi cảnh quan tự nhiên theo hướng tiêu cực đối với con người.
Tác động tiêu cực chủ yếu của công nghiệp đối với môi trường là
nước thải công nghiệp chưa xử lí chứa hóa chất gây ô nhiễm nguồn nước.
khí thải từ các cơ sở công nghiệp gây ô nhiễm môi trường không khí
cạn kiệt tài nguyên, ô nhiễm môi trường, biến đổi cảnh quan tự nhiên.
biến đổi cảnh quan tự nhiên, ô nhiễm nặng môi trường không khí.
Tổ chức lãnh thổ công nghiệp là một bộ phận của
tổ chức lãnh thổ nền kinh tế
tốc độ tăng trưởng kinh tế.
cơ cấu kinh tế theo ngành.
cơ cấu thành phần kinh tế.
Tổ chức lãnh thổ công nghiệp thể hiện sự phân bố của hoạt động sản xuất công nghiệp theo
cơ cấu các ngành
tốc độ tăng trưởng.
không gian lãnh thổ
thời gian phát triển.
Khu vực được bố trí các cơ sở công nghiệp chỉ dành cho xuất khẩu được gọi là
điểm công nghiệp.
khu chế xuất
khu công nghiệp.
trung tâm công nghiệp.
Đặc điểm nào sau đây đúng với điểm công nghiệp?
Gắn với đô thị vừa và lớn, có vị trí địa lí thuận lợi.
Bao gồm khu công nghiệp và điểm công nghiệp.
Gồm 1 - 2 xí nghiệp nằm gần nguyên nhiên liệu
Có các xí nghiệp nòng cốt, bổ trợ và phục vụ.
Đặc điểm nào sau đây thuộc về khu công nghiệp tập trung?
Đồng nhất với một điểm dân cư.
Các xí nghiệp, không có mối liên kết nhau.
ranh giới xác định, không có dân cư sinh sống.
có xí nghiệp hạt nhân, doanh nghiệp hạt nhân
Trung tâm công nghiệp có đặc điểm là
ặc điểm là A. Đ
Các xí nghiệp, không có mối liên kết nhau
ranh giới xác định, không có dân cư sinh sống
có dân cư sinh sống, cơ sở hạ tầng hoàn thiện
Các hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp được hình thành có vai trò
nhằm áp dụng có hiệu quả thành tựu KHKT vào sản xuất.
nhằm sử dụng hợp lí các nguồn tài nguyên, vật chất và lao động.
nhằm hạn chề tối đa các tác hại do hoạt động công nghiệp gây ra
nhằm phân bố hợp lí nguồn lao động giữa miền núi và đồng bằng.
Vai trò của khu công nghiệp là
hạt nhân tạo vùng kinh tế, có sức lan tỏa
cơ sở hình thành và phát triển vùng kinh tế
đóng góp lớn vào giá trị xuất khẩu nền kinh tế.
sử dụng hợp lí tài nguyên, nguyên liệu địa phương.
Trung tâm công nghiệp có đặc điểm là
Đồng nhất với một điểm dân cư
Các xí nghiệp, không có mối liên kết nhau
ranh giới xác định, không có dân cư sinh sống
có dân cư sinh sống, cơ sở hạ tầng hoàn thiện
Vai trò của vùng công nghiệp là
hạt nhân tạo vùng kinh tế, có sức lan tỏa
cơ sở hình thành và phát triển vùng kinh tế
đóng góp lớn vào giá trị xuất khẩu nền kinh tế.
sử dụng hợp lí tài nguyên, nguyên liệu địa phương.
Đặc điểm cơ bản của vùng công nghiệp là
có nhiều ngành công nghiệp kết hợp với nhau
có quy mô từ vài chục đến vài trăm hecta với ranh giới rõ ràng.
sự kết hợp giữa một số xí nghiệp công nghiệp với một điểm dân cư
không gian rộng lớn, bao gồm các hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp.
Hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp nào sau đây không có các xí nghiệp bổ trợ và phục vụ công nghiệp?
Vùng công nghiệp
Điểm công nghiệp.
Trung tâm công nghệp.i
Khu công nghiệp
Ở các nước đang phát triển châu Á, trong đó có Việt Nam, phổ biến hình thức khu công nghiệp tập trung là do
đạt được hiệu quả kinh tế - xã hội cao.
có nhiều ngành nghề thủ công truyền thống.
có nguồn lao động dồi dào, trình độ cao.
có nguồn tài nguyên khoáng sản phong phú.
Mục đích chủ yếu của tổ chức lãnh thổ công nghiệp là
nâng cao chất lượng sản phẩm công nghiệp các nơi
tăng cường giá trị hàng hoá sản phẩm công nghiệp.
đạt hiệu quả cao nhất về kinh tế, xã hội, môi trường.
giải quyết việc làm ở các vùng đất nước khác nhau.
Nước ta xây dựng các khu công nghiệp tập trung chủ yếu nhằm mục đích
sản xuất để phục vụ tiêu dùng.
thu hút vốn đầu tư nước ngoài
đẩy mạnh sự phân hóa lãnh thổ công nghiệp.
tạo sự hợp tác giữa các ngành công nghiệp.
Đối với các nước đang phát triển các khu công nghiệp tập trung thường được xây dựng nhằm mục đích chủ yếu là
đẩy mạnh quá trình công nghiệp hóa.
thu hút vốn đầu tư, vốn, kỹ thuật và công nghệ.
sản xuất sản phẩm phục vụ xuất khẩu.
ạo sự hợp tác sản xuất giữa các xí nghiệp công nghiệp
Hà Nội, Hải Phòng, Đà Nẵng và thành phố Hồ Chí Minh là hình thức nào của tổ chức lãnh thổ công nghiệp
điểm công nghiệp.
khu công nghiệp.
trung tâm công nghiệp
vùng công nghiệp.
Các khu công nghiệp, khu chế xuất đạt hiệu quả cao nhất nước ta tập trung ở khu vực
Đồng bằng sông Hồng
Duyên Hải Nam Trung Bộ
Đông Nam Bộ
Đồng bằng sông Cửu Long.
Đâu không phải là điểm khác nhau giữa điểm công nghiệp và khu công nghiệp
một bên có dân cư sinh sống, một bên không có dân cư sinh sống.
một bên chỉ có vài xí nghiệp công nghiệp thuộc vài ngành còn một bên có nhiều xí nghiệp với nhiều ngành.
một bên có quy mô nhỏ, đơn giản, một bên có quy mô lớn, phức tạp hơn.
một bên có quy mô nhỏ, phức tạp, một bên có quy mô lớn, đơn giản.
Sự phân bố các ngành dịch vụ tiêu dùng thường gắn bó mật thiết với
trung tâm công nghiệp
sự phân bố dân cư.
ngành kinh tế mũi nhọn.
ngành kinh tế trọng điểm.
Ngành dịch vụ được mệnh danh “ ngành công nghiệp không khói” là
bảo hiểm.
buôn bán
tài chính
du lịch
Các hoạt động bán buôn bán lẻ, du lịch, các dịch vụ cá nhân như y tế, giáo dục , thể dục thể thao thuộc về nhóm ngành
dịch vụ cá nhân
dịch vụ kinh doanh.
dịch vụ tiêu dùng
dịch vụ công
Giao thông vận tải, thông tin liên lạc, tài chính bảo hiểm…thuộc nhóm dịch vụ
công
kinh doanh
tiêu dùng
sản xuất
Hoạt động nào sau đây thuộc dịch vụ sản xuất?
Thương nghiệp, y tế.
Giáo dục, y tế
Tài chính, tín dụng.
Giáo dục, bảo hiểm.
Những hoạt động nào sau đây được xếp vào nhóm dịch vụ tiêu dùng?
Giáo dục, y tế và bất động sản.
Tài chính, bán buôn và bán lẻ.
Vận tải, bảo hiểm và viễn thông.
Bán buôn, du lịch và giáo dục.
Văn hóa, lịch sử có ảnh hưởng đến
hiệu quả các ngành dịch vụ
mức độ tập trung ngành dịch vụ.
hình thức tổ chức mạng lưới dịch vụ.
trình độ phát triển ngành dịch vụ.
Dịch vụ kinh doanh gồm
bán buôn, bán lẻ, sửa chữa, du lịch, khách sạn, nhà hàng, các dịch vụ cá nhân
vận tải, bưu chính viễn thông, tài chính, bảo hiểm, kinh doanh tài sản, tư vấn.
vận tải, bưu chính viễn thông, tài chính, bảo hiểm, kinh doanh tài sản, giáo dục.
bán buôn, bán lẻ, sửa chữa, du lịch, khách sạn, nhà hàng, khoa học công nghệ.
Đặc điểm của ngành dịch vụ là
sản phẩm phần lớn là phi vật chất.
nhiều loại sản phẩm lưu giữ được.
sự tiêu dùng xảy ra trước sản xuất.
hầu hết các sản phẩm đều hữu hình.
Các trung tâm dịch vụ lớn vào loại hàng đầu thế giới là
Niu Y-ooc, Luân Đôn, Si-ca-gô.
Niu Y-ooc, Luân Đôn, Pa-ri
Niu Y-ooc, Luân Đôn, Tô-ki-ô
Niu Y-ooc, Luân Đôn, Xin-ga-po
Nhân tố nào sau đây có tác động lớn đến việc phát triển mạng lưới dịch vụ trong và ngoài nước?
Thị trường.
vốn đầu tư
Văn hóa - lịch sử.
Đặc điểm dân số.
Nhân tố nào sau đây có tác động lớn nhất đến sức mua, nhu cầu dịch vụ?
Văn hóa - lịch sử.
Thị trường.
Đặc điểm dân số.
vị trí địa lí.
Nhân tố nào sau đây có tác động lớn đến việc thay đổi phương thức sản xuất, phát triển dịch vụ có hàm lượng chất xám cao?
Lịch sử - văn hóa.
Vốn đầu tư.
khoa học – công nghệ
. Đặc điểm dân số
Nhân tố nào sau đây có tác động lớn đến hình thức tổ chức mạng lưới dịch vụ?
Thị trường
Vốn đầu tư.
Văn hóa - lịch sử.
Đặc điểm dân số.
. Nhân tố đặc điểm dân số ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố dịch vụ là
phát triển các ngành có hàm lượng chất xám cao.
tốc độ, cơ cấu, sức mua và nhu cầu dịch vụ.
Quyết định sự phân bố, qui mô, tính đa dạng.
phát triển thương mại và sự phân bố loại hình.
Vai trò của dịch vụ đối với sản xuất vật chất là
thúc đẩy phát triển công nghiệp và nông nghiệp.
tạo việc làm và nâng cao thu nhập cho người dân
giúp khai thác tốt hơn các tài nguyên thiên nhiên
góp phần sử dụng tốt nguồn lao động trong nước.
Vai trò của dịch vụ đối với xã hội là
thúc đẩy phát triển công nghiệp và nông nghiệp
tạo việc làm và nâng cao thu nhập cho người dân.
giúp khai thác tốt hơn các tài nguyên thiện nhiện.
góp phần tạo ra các cảnh quan văn hóa hấp dẫn.
Vai trò của dịch vụ đối với tài nguyên thiện nhiện là
thúc đẩy phát triển công nghiệp và nông nghiệp.
tạo việc làm và nâng cao thu nhập cho người dân.
giúp khai thác tốt hơn các tài nguyên thiện nhiện
góp phần sử dụng tốt nguồn lao động trong nước.
Vai trò của dịch vụ đối với môi trường sống của con người là
thúc đẩy phát triển công nghiệp và nông nghiệp
tạo việc làm và nâng cao thu nhập cho người dân
giúp khai thác tốt hơn các tài nguyên thiện nhiện.
góp phần tạo ra các cảnh quan văn hoá hấp dẫn.
Đặc điểm nào sau đây không đúng với ngành dịch vụ?
Phần lớn sản phẩm là vô hình, phi vật chất.
Việc sản xuất và tiêu dùng diễn ra đồng thời
Nhiều loại sản phẩm tồn trữ và lưu lại được.
Người tiêu dùng cũng tham gia vào sản xuất.
Nhân tố trình độ phát triển kinh tế ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố dịch vụ là
. phát triển các ngành có hàm lượng chất xám cao
phát triển và phân bố loại hình dịch vụ du lịch.
Quyết định sự phân bố, qui mô, tính đa dạng.
phát triển thương mại và sự phân bố loại hình.
Nhân tố khoa học – công nghệ ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố dịch vụ là
phát triển các ngành có hàm lượng chất xám cao
phát triển và phân bố loại hình dịch vụ du lịch.
Quyết định sự phân bố, qui mô, tính đa dạng.
phát triển thương mại và sự phân bố loại hình.
Nhân tố nào sau đây có tác động lớn nhất đến hình thành tổ chức mạng lưới ngành dịch vụ?
Trình độ phát triển và năng suất lao động
Truyền thống văn hóa, phong tục tập quán.
Mức sống và thu nhập thực tế người dân.
Phân bố dân cư và mạng lưới quần cư.
Nơi nào sau đây có cả ba loại hình dịch vụ sản xuất, tiêu dùng, công cộng đều phát triển mạnh mẽ?
nông thôn
đô thị
hải đảo
miền núi
Nhân tố nào sau đây có tác động lớn nhất đến việc đầu tư bổ sung lao động cho ngành dịch vụ?
Năng suất lao động xã hội
Quy mô và cơ cấu dân số.
Mức sống và thu nhập thực tế.
Phân bố và mạng lưới dân cư
Nhân tố nào sau đây có tác động không rõ rệt đến sự phát triển và phân bố ngành dịch vụ du lịch?
Tài nguyên thiện nhiện.
Di sản văn hoá, lịch sử
Phân bố điểm dân cư.
Cơ sở hạ tầng du lịch.
Sự phân bố các ngành dịch vụ tiêu dùng thường gắn bó mật thiết với
trung tâm công nghiệp.
ngành kinh tế mũi nhọn.
sự phân bố dân cư.
ngành kinh tế trọng điểm.
Ngành dịch vụ phát triển mạnh có tác dụng chủ yếu là
thu hút dân cư từ thành thị về nông thôn.
phân bố lại dân cư giữa các vùng lãnh thổ.
sử dụng tốt hơn nguồn lao động ngoài nước.
thúc đẩy các ngành sản xuất vật chất phát triển
Cơ cấu dân số có trẻ em đông thì đặt ra yêu cầu phát triển ngành dịch vụ nào?
Các khu an dưỡng.
Các khu văn hóa.
Trường học, nhà trẻ.
Hoạt động đoàn thể.
Trung tâm dịch vụ lớn nhất ở Việt Nam là
Đà Nẵng.
Nha Trang.
Hải Phòng.
TP Hồ Chí Minh.
Ở các nước phát triển, các ngành dịch vụ chiếm tỉ trọng cao trong cơ cấu GDP, nguyên nhân chủ yếu là do
nhiều ngành dịch vụ có vai trò rất lớn trong nền kinh tế toàn cầu.
Trình độ phát triển của nền kinh tế và năng suất lao động xã hội cao
ngành công nghiệp và xây dựng phát triển, đô thị hóa phát triển mạnh
chất lượng cuộc sống của dân cư cao, sức mua dân cư ngày càng lớn.
. Quốc gia nào sau đây có chiều dài đường ô tô hiện đang đứng đầu thế giới?
Ấn Độ
Brazil
Hoa Kì
TRung Quốc
Nhân tố tự nhiên ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố giao thông vận tải là
khí hậu
vốn đầu tư
dân cư – lao động.
khoa học – công nghệ.
Nhân tố kinh tế - xã hội ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố giao thông vận tải là
khí hậu
địa hình
vị trí địa lý
khoa học – công nghệ.
Giao thông vận tải là ngành kinh tế
không trực tiếp sản xuất ra hàng hóa.
không làm thay đổi giá trị hàng hóa.
có sản phẩm hầu hết đều phi vật chất.
chỉ có mối quan hệ với công nghiệp
Nhân tố vốn đầu tư ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố giao thông vận tải là
qui định loại hình vận tải.
là khách hàng của giao thông vận tải.
thực hiện các dự án giao thông hiện đại
sự hoạt động của các phương tiện vận tải.
Nhân tố sự phát triển và phân bố các ngành kinh tế không ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố giao thông vận tải là
trang bị cơ sở vật chất kĩ thuật cho giao thông.
là khách hàng của ngành giao thông vận tải.
thực hiện các dự án giao thông hiện đại.
qui định loại hình, khối lượng vận tải.
Chức năng của giao thông vận tải là
con người và sản phẩm vật chất do con người tạo ra.
chuyên chở người và hàng hoá nơi này đến nơi khác
những tuyến đường giao thông ở trong và ngoài nước.
các đầu mối giao thông đường bộ, hàng không, sông.
Phát biểu nào sau đây không đúng với giao thông vận tải?
là ngành sản xuất vật chất, tạo ra sản phẩm hàng hóa.
Đảm bảo mối liên hệ không gian, phục vụ con người.
Phục vụ mối giao lưu kinh tế - xã hội giữa các vùng.
Có vai trò lớn trong phân công lao động theo lãnh thổ.
Vai trò của giao thông vận tải đối với sản xuất không phải là
cung ứng vật tư, nguyên, nhiện liệu cho sản xuất.
vận chuyển, đưa sản phẩm đến thị trường tiêu thụ.
giúp các hoạt động sinh hoạt người dân thuạn tiện.
giúp cho các quá trình sản xuất diễn ra bình thường.
Vai trò của giao thông vận tải đối với đời sống nhân dân là
tạo các mối liên hệ kinh tế - xã hội giữa các địa phương
phục vụ nhu cầu đi lại của nhân dân trong và ngoài nước.
tạo nên mối giao lưu kinh tế giữa các nước trên thế giới.
góp phần thúc đẩy các hoạt động kinh tế, văn hóa ở vùng xa.
Đối tượng của giao thông vận tải là
con người và sản phẩm vật chất do con người tạo ra.
chuyên chở người và hàng hoá nơi này đến nơi khác
những tuyến đường giao thông ở trong và ngoài nước
các đầu mối giao thông đường bộ, hàng không, sông.
Đại lượng nào sau đây không dùng để đánh giá khối lượng dịch vụ của hoạt động vận tải?
Khối lượng vận chuyển
Khối lượng luân chuyển
cự li vận chuyển trung bình.
sự an toàn cho hành khách.
Nhân tố nào sau đây có ảnh hưởng quyết định hàng đầu đến sự phat triển và phân bốgiao thông vận tải?
Điều kiện tự nhiện.
Các ngành sản xuất.
Phân bố dân cư.
Phát triển đô thị
Sự phân bố mạng lưới đường sắt phản ánh
sự phân bố ngành nông nghiệp ở các nước, các châu lục.
sự phân bố ngành công nghiệp ở các nước, các châu lục.
sự phân bố ngành dịch vụ ở các nước, các châu lục.
sự phân bố ngành nông nghiệp và công nghiệp ở các nước, các châu lục.
Ưu điểm lớn nhất của ngành hàng không là
an toàn và tiện nghi.
tốc độ vận chuyển nhanh nhất.
ít gây ra những vấn đề về môi trường.
vận chuyển được khối lượng hàng hóa và hành khách lớn.
Nhân tố nào sau đây có tác động quyết định đối với sự phát triển, phân bố và hoạt động của ngành giao thông vận tải?
Sự phát triển và phân bố các ngành kinh tế quốc dân.
Quy mô với cơ cấu dân số và sự phân bố điểm dân cư.
Sự phát triển các trung tâm và vùng công nghiệp lớn.
Quy mô các điểm, khu, trung tâm và vùng công nghiệp.
Ưu điểm của ngành vận tải đường ô tô là
vận tải được hàng nặng trên đường xa với tốc độ nhanh, ổn định, giá rẻ
tiện lợi, cơ động và có khả năng thích nghi với các điều kiện địa hình.
rẻ, thích hợp với hàng nặng, cồng kềnh; không yêu cầu chuyển nhanh.
trẻ, tốc độ cao, đóng vai trò đặc biệt trong vận tải hành khách quốc tế.
Ưu điểm của ngành vận tải đường sắt là
vận tải được hàng nặng trên đường xa với tốc độ nhanh, ổn định, giá rẻ.
tiện lợi, cơ động và có khả năng thích nghi với các điều kiện địa hình.
rẻ, thích hợp với hàng nặng, cồng kềnh; không yêu cầu chuyển nhanh.
trẻ, tốc độ cao, đóng vai trò đặc biệt trong vận tải hành khách quốc tế.
Ưu điểm của ngành vận tải bằng đường sông là
vận tải được hàng nặng trên đường xa với tốc độ nhanh, ổn định, giá rẻ.
tiện lợi, cơ động và có khả năng thích nghi với các điều kiện địa hình.
rẻ, thích hợp với hàng nặng, cồng kềnh; không yêu cầu chuyển nhanh.
trẻ, tốc độ cao, đóng vai trò đặc biệt trong vận tải hành khách quốc tế.
Ưu điểm của giao thông vận tải đường biển là
vận tải hàng nặng trên đường dài, giá rẻ, khá an toàn.
tiện lợi, cơ động, phù hợp được với các kiểu địa hình.
tốc độ cao, có nhiều ưu việt trong vận tải hành khách.
vận chuyển hàng nặng, tốc độ nhanh ở địa hình phẳng.
Sự phát triển ồ ạt công nghiệp ô tô trên thế giới đã gây ra vấn đề xã hội nghiêm trọng nào sau đây?
Góp phần làm cạn kiệt nhanh tài nguyên.
Gây tình trạng ô nhiễm không khí, tiếng ồn.
Làm tai nạn giao thông không ngừng tăng.
Làm thu hẹp mạng lưới đường, nơi đỗ xe.
Nơi có nhiều hải cảng nhất là ở hai bên bờ của
Thái Bình Dương.
Đại Tây Dương.
Ấn Độ Dương.
Địa Trung Hải.
Kênh Xuy-ê nối liền
Địa Trung Hải và Đại Tây Dương.
Địa Trung Hải và Biển Đỏ.
Địa Trung Hải và Ấn Độ Dương.
Địa Trung Hải và Biển Ban-tích.
Kênh Panama nối liền
Đại Tây Dương với Ấn Độ Dương.
Ấn Độ Dương với Thái Bình Dương.
Thái Bình Dương với Đại Tây Dương
Đại Tây Dương với Bắc Băng Dương
Kênh Ki-en nối liền
biển Ban-tích và Biển Bắc.
biển Ban-tích và Biển Đỏ.
biển Ban-tích và Biển Đen
biển Ban-tích và Biển Địa Trung Hải.
Ở nước ta, những hệ thống sông nào sau đây có điều kiện phát triển mạnh giao thông vận tải đường thủy?
Hệ thống sông Hồng và hệ thống sông Thái Bình.
Hệ thống sông Hồng và hệ thống sông Thu Bồn.
Hệ thống sông Hồng và hệ thống sông Đồng Nai
Hệ thống sông Hồng và hệ thống sông Cửu Long.
Ngành vận tải đường biển của nước ta phát triển nhanh chủ yếu do
nước ta có điều kiện thuận lợi để phát triển ngành đường biển.
nước ta đang thực hiện mở cửa, quan hệ quốc tế ngày càng tăng.
ngành dầu khí phát triển mạnh, vận chuyển chủ yếu bằng đường biển.
ngoại thương nước ta phát triển mạnh, lượng hàng xuất nhập khẩu lớn.
