WorksheetsTTHC 1
Total questions: 46
Worksheet time: 28mins
Phương pháp chưng cất đơn dùng để tinh chế hỗn hợp các chất tinh khiết nào sau đây để đạt kết quả tốt nhất?
có nhiệt độ sôi cách nhau từ 0-10 oC
có nhiệt độ sôi cách nhau 10-20 oC
có nhiệt độ sôi cách nhau 20-30 oC
có nhiệt độ sôi cách nhau từ 40 oC trở lên
Nhiệt độ sôi của một chất tinh khiết biến đổi như thế nào khi thay đổi áp suất?
Nhiệt độ sôi của một chất tinh khiết thay đổi như thế nào trong quá trình chưng cất ở áp suất khí quyển?
Phương pháp chưng cất phân đoạn dùng để tinh chế hỗn hợp các chất tinh khiết nào sau đây?
có điểm nóng chảy khác nhau từ 20-30 oC
có nhiệt độ sôi khác nhau từ 20-30 oC
có cùng hệ số phân cực
có màu sắc khác nhau
Để đảm bảo an toàn trong quá trình chưng cất, người ta thường thêm vào hỗn hợp chất lỏng trong bình cầu:
1-2 viên đá bọt
một ít rượu etyllic
một ít nước
một ít chất làm khô
Trong quá trình chưng cất, người ta thường lắp nhiệt kế như thế nào cho an toàn:
trước khi lắp sinh hàn
sau khi bật bếp đun
sau khi lắp tất cả các dụng cụ và trước khi gia nhiệt
sau khi lắp cổ cất
Sau khi tiến hành thí nghiệm có gia nhiệt, để đảm bảo an toàn thì cần tiến hành thao tác gì đầu tiên?
tháo nhiệt kế
tắt nguồn nhiệt
tháo nước sinh hàn
tháo kẹp
Khi áp dụng kết hợp quá trình chưng cất đơn rồi chưng cất phân đoạn mà không thêm bất kỳ hoá chất nào để tinh chế hỗn hợp ethanol 75% trong nước, người ta có thể thu được sản phẩm chưng cất với nồng độ ethanol tối đa nào sau đây?
85.6% ethanol
90,6% ethanol
95,6% ethanol
99.6% ethanol
Phương pháp chưng cất với hơi nước thường dùng để tinh chế chất:
tan trong nước
không tan trong nước
có nhiệt độ sôi nhỏ hơn 50 oC
phân huỷ nhiệt ở 50 oC
Dung môi dùng để chiết một chất tan từ dung dịch nước cần phải:
hoà tan chất tan cần chiết kém hơn nước, không phản ứng với chất tan, không phản ứng với nước và không tan trong nước
hoà tan chất tan cần chiết tốt hơn nước, không phản ứng với chất tan, không phản ứng với nước và tan trong nước
hoà tan chất tan cần chiết tốt hơn nước, không phản ứng với chất tan, không phản ứng với nước và không tan trong nước
hoà tan chất tan cần chiết tốt hơn nước, phản ứng với chất tan, không phản ứng với nước và không tan trong nước
Giả sử dùng 50 mL ethyl acetate để chiết một chất tan từ 100 mL dung dịch nước bằng phễu chiết 250 mL. Để đạt được hiệu quả chiết cao thì nên:
dùng cả 50 mL ethyl acetate cho 1 lần chiết
chia dung môi chiết ra để chiết 3 lần liên tiếp
chia dung môi ra để chiết 20 lần liên tiếp
chỉ cần dùng 25 mL dung môi để chiết 1 lần cho tiết kiệm
Khi tiến hành chưng cất với hơi nước thì cần nối bình tạo hơi nước với hệ thống chưng cất đơn khi:
bắt đầu đun bình tạo hơi nước
khi hơi nước đã được tạo ra từ bình tạo hơi nước
trước khi đun bình tạo hơi nước
bất cứ khi nào trong quá trình lắp hệ thống thí nghiệm
Khi tiến hành chưng cất với hơi nước thì cần ngắt kết nối bình tạo hơi nước với hệ thống chưng cất đơn khi:
chất cần lôi cuốn đã sang hết bình hứng và sau khi ngắt nguồn nhiệt
chất cần lôi cuốn đã sang hết bình hứng và trước khi ngắt nguồn nhiệt
chất cần lôi cuốn đã sang hết bình hứng và sau khi ngắt nước sinh hàn
chất cần lôi cuốn đã sang hết bình hứng và trước khi ngắt nước sinh hàn
Khi chưng cất dưới áp suất khí quyển mà chất có nhiệt độ sôi từ 150 oC trở lên thì dùng sinh hàn loại nào?
sinh hàn nước chảy
sinh hàn nước đứng
sinh hàn không khí
sinh hàn nước đá
Khi chưng cất dưới áp suất khí quyển mà chất có nhiệt độ sôi từ 120 đến dưới 150 oC thì dùng sinh hàn loại nào?
Sinh hàn nước chảy
Sinh hàn nước dừng
Sinh hàn nước đá
Khi chưng cất đơn thì dùng sinh hàn loại nào?
sinh hàn bóng
sinh hàn thẳng
sinh ruột xoắn trong
sinh hàn ruột xoắn ngoài
Sau khi chiết aniline từ dung dịch nước bằng toluene, người ta gộp dịch chiết với phần aniline được tách ra trước đó, người ta tiến hành thao tác
chưng cất phân đoạn thu aniline tinh khiết
làm khô với KOH khan
Làm khô với KHSO4 khan
chưng cất đơn loại dung môi chiết
Tại sao trong suốt quá trình oxi hoá toluene bằng cách đun nóng với KMnO4 trong nước cần lắc đều hỗn hợp?
Để KMnO4 tan tốt hơn
Để hỗn hợp toluene/dung dịch KMnO4 tiếp xúc tốt hơn
Để tránh đóng cặn MnO2 ở đáy bình gây sôi bùng
Cả ba lý do này
Sau khi dừng đun phản ứng oxi hoá toluene bằng dung dịch KMnO4, nếu thấy còn màu tím, cần thêm ethanol hoặc oxalic acid vào hỗn hợp đến khi không còn màu tím vì:
nếu không phá màu tím thì hiệu suất phản ứng giảm
nếu không loại hết KMnO4 thì trong quá trình xử lý tiếp theo sẽ sinh ra MnO2 lẫn vào sản phẩm
nếu không loại hết KMnO4 thì trong quá trình xử lý tiếp theo KMnO4 sẽ oxi hoá sản phẩm
nếu không loại hết KMnO4 thì trong quá trình xử lý tiếp theo MnO2 sẽ khử hoá sản phẩm
Sau khi đun hồi lưu toluene với dung dịch KMnO4, khử KMnO4 dư, lọc lấy dịch lọc, cô đặc dịch lọc (tiếp tục lọc dịch lọc nếu còn MnO2) rồi tiến hành thao tác nào sau đây?
làm khô bằng Na2SO4 khan
acid hoá bằng dung dich HCl
kiềm hoá bằng dung dịch KOH
làm lạnh thu kết tủa
Kết tinh lại là phương pháp dùng để tinh chế:
chất khí
chất lỏng
chất rắn
chất tinh khiết
Dung môi dùng để kết tinh lại cần thoả mãn điều kiện nào trong số các điều kiện sau đây:
phản ứng với chất cần tinh chế
không phản ứng với chất cần tinh chế
có nhiệt độ sôi thấp
có nhiệt độ sôi cao
Dung môi dùng để kết tinh lại cần thoả mãn điều kiện nào trong số các điều kiện sau đây:
hoà tan tốt chất cần tinh chế ở nhiệt độ cao, hoà tan tốt chất cần tinh chế ở nhiệt độ thấp
hoà tan kém chất cần tinh chế ở nhiệt độ cao, hoà tan tốt chất cần tinh chế ở nhiệt độ thấp
hoà tan kém chất cần tinh chế ở nhiệt độ cao, hoà tan kém chất cần tinh chế ở nhiệt độ thấp
hoà tan tốt chất cần tinh chế ở nhiệt độ cao, hoà tan kém chất cần tinh chế ở nhiệt độ thấp
Khi kết tinh lại thì cần dùng:
dùng lượng dung môi tối đa để hoà tan chất cần tinh chế
càng ít dung môi càng tốt
dùng lượng dung môi tuỳ ý để hoà tan chất cần tinh chế
dùng lượng dung môi tối thiểu để hoà tan chất cần tinh chế
Dung môi dùng để kết tinh lại cần thoả mãn điều kiện nào trong số các điều kiện sau đây:
Hoà tan tốt chất cần tinh chế và hoà tan tốt tạp chất ở nhiệt độ cao; hoà tan tốt chất cần tinh chế và hoà tan tốt tạp chất ở nhiệt độ thấp
Hoà tan kém chất cần tinh chế và hoà tan kém tạp chất ở nhiệt độ cao; hoà tan kém chất cần tinh chế và hoà tan kém tạp chất ở nhiệt độ thấp
Hoà tan tốt chất cần tinh chế và hoà tan tốt tạp chất ở nhiệt độ cao; hoà tan kém chất cần tinh chế và hoà tan tốt tạp chất ở nhiệt độ thấp
Hoà tan tốt chất cần tinh chế và hoà tan tốt tạp chất ở nhiệt độ cao; hoà tan tốt chất cần tinh chế và hoà tan kém tạp chất ở nhiệt độ thấp
Sau khi đun (sôi) dung dịch kết tinh lại, cần lọc dung dịch này ở:
nhiệt độ cao (càng gần nhiệt độ sôi của dung môi càng tốt)
nhiệt độ thấp (càng gần nhiệt đọ nóng chảy của dung môi càng tốt)
giữa nhiệt độ sôi và nhiệt độ nóng chảy của dung môi
ở nhiệt độ phòng
Có thể làm khô dung dịch chứa aniline bằng các tác nhân nào sau đây:
NaOH khan
K2SO4 khan
P2O5 khan
CuSO4 khan
Sau khi lọc dung dịch kết tinh lại, muốn thu được tinh thể lớn và ít lẫn tạp chất cần:
làm nguội dung dịch chậm
làm nguội dung dịch nhanh
làm lạnh dung dịch bằng nước đá
tất cả các ý này
Khi đo điểm nóng chảy của một mẫu chất tinh khiết từ thời điểm bắt đầu nóng chảy (nhiệt độ T1) đến khi chảy hoàn toàn trong ống mao quản (nhiệt độ T2), T2-T1 sẽ
nhỏ nếu chất tinh khiết
lớn nếu chất tinh khiết
nhỏ nếu còn ẩm
lớn nếu còn ẩm
Để làm khô ethyl acetate có thể sử dụng các chất làm khô nào được liệt kê dưới đây:
CaCl2; Na2SO4; CaO
P2O5; NaOH rắn; CaO
CaCl2; Na2SO4; MgSO4
H2SO4; CaCl2; MgSO4
Quá trình chưng cất lôi cuốn hơi nước trong bài tinh chế anilin kết thúc, dung dịch thu được:
Hỗn hợp đồng nhất của anilin và nước
Hỗn hợp tách thành hai lớp anilin ở trên, nước ở dưới
Hỗn hợp tách thành lớp: anilin ở dưới, nước và một ít anilin ở trên
Hỗn hợp tách thành hai lớp: anilin và toluen ở trên, nước ở dưới
Để điều chế axit benzoic có thể dùng các chất nào dưới đây thay thế cho toluen:
ettylbenzene; isopropylbenzene; styrene
ethylbenzene; t-butylbenzene; styrene
Etylbenzene; isopropylbenzene; n-butylbenzene
ethylbenzene; isopropylbenzene; 1,4-dimetylbenzene
Nhãn chai có kí hiệu này cho biết điều gì?
Chất dễ cháy
Chất oxi hóa
Chất gây ảnh hưởng môi trường
Chất gây kích ứng da
Khi bị bỏng bởi H2SO4 đặc cần:
Rửa nhiều lần bằng nước lạnh, rửa lại vết thương bằng dung dịch NaOH loãng.
Rửa dưới vòi nước lạnh ít nhất 15 phút, rửa lại bằng dung dịch Na2CO3 bão hòa
Rửa dưới vòi nước lạnh ít nhất 15 phút, rửa lại bằng dung dịch NaHCO3 2%
Rửa Rửa dưới vòi nước lạnh ít nhất 15 phút, rửa lại bằng dung dịch Ca(OH)2 2%
Hãy cho biết các bước tháo dỡ một hệ thống chưng cất đơn
Tắt nguồn nhiệt, đưa hệ ra khỏi hệ chưng cất – tháo bình hứng – tháo sừng bò – tháo sinh hàn, dây dẫn nước sinh hàn – tháo nhiệt kế - tháo cổ nối ba – tháo bình cất
Tắt nguồn nhiệt, đưa hệ ra khỏi hệ chưng cất – tháo nhiệt kế – tháo bình hứng – tháo sừng bò – tháo sinh hàn, dây dẫn nước sinh hàn - tháo cổ nối ba – tháo bình cất
Tháo nhiệt kế - Tắt nguồn nhiệt, đưa hệ ra khỏi hệ chưng cất – tháo bình hứng – tháo sừng bò – tháo sinh hàn, dây dẫn nuớc sinh hàn – tháo cổ nối ba – tháo bình cất
cả ba cách đều đúng
Chiết suất của một chất lỏng tinh khiết phụ thuộc vào:
Bước sóng ánh sáng, dung môi và nhiệt độ
Chỉ phụ thuộc vào nhiệt độ đo
Bước sóng ánh sáng và nhiệt độ đo
Chỉ phụ thuộc vào bước sóng đo
Để biết quá trình chưng cất lôi cuốn aniline đã kết thúc hay chưa có thể quan sát giọt ra khỏi sinh hàn. Nếu giọt ra khỏi sinh hàn trong suốt thì aniline đã được cất ra hết. Điều này có thể được giải thích:
Do aniline đã hết nên không còn chất tạo huyền phù với nước, do đó giọt cất ra trong suốt
Do aniline đã hết nên không còn chất tạo nhũ tương với nước, do đó giọt cất ra trong suốt
Do aniline không tan trong nước nên giọt cất ra trong suốt
Do aninline tan tốt trong nước nên giọt cất ra trong suốt
Nhãn chai có kí hiệu này cho biết điều gì?
Chất dễ cháy
Chất oxi hóa
Chất gây ảnh hưởng môi trường
Chất ăn mòn
Chất oxi hóa tay
Mục đích của việc sử dụng đá bọt trong chưng cất là:
Tăng khả năng phân tách
Làm tăng áp suất hơi
Làm giảm áp suất hơi
Ngăn chặn hiện tượng quá sôi
Có thể hiểu khái niệm đĩa lý thuyết trong phương pháp chưng cất phân đoạn là:
một hình tròn giống hình chiếc đĩa có sẵn trong cột chưng cất
một đoạn trong cột chưng cất, tại đó tồn tại các cân bằng nhiệt giữa các cấu tử
thiết diện thấy rõ trong cột chưng cất, tại đó tồn tại các cân bằng pha giữa các cấu tử
được tính bằng số bầu hình tròn nhìn thấy được trong cột chưng cất
Trong quá trình điều chế acetanilide, giả thiết aniline bị oxi hoá một phần tạ ra các sản phẩm mang màu, để có aniline đủ sạch cho phản ứng người ta có thể tiến hành các thao tác nào sau đây:
chưng cất lại aniline
thêm than hoạt tính vào aniline rồi đun đến khoảng 50 oC rồi lọc nóng
hoà tan aniline trong dung dịch HCl, thêm than hoạt tính, đun đến khoảng 50 oC rồi lọc nóng
hoa tan aniline trong toluene, thêm than hoạt tính, đun đến khoảng 50 oC rồi lọc nóng
Trong quá trình điều chế p-nitroaniline, người ta tránh nitro hoá trực tiếp aniline với hỗn hợp HNO3/H2SO4 vì:
aniline tự do dễ bị oxi hoá
aniline tự do có thể bị proton hoá rồi sinh ra lượng đáng kể m-nitroaniline
aniline tự do có thể bị proton hoá rồi sinh ra lượng đáng kể o-nitroaniline
aniline tự do có thể bị proton hoá rồi sinh ra lượng đáng kể muối diazonium
Trong quá trình nitro hoá acetanilide, người ta nhỏ từ từ hỗn hợp nitro hoá vào dung dich acetanilide mà không làm ngược lại để:
tránh tạo thành nhiều sản phẩm p-nitroacetanilide
tránh tạo thành nhiều sản phẩm o-nitroacetanilide
tránh tạo thành nhiều sản phẩm m-nitroacetanilide
tránh tạo thành nhiều sản phẩm nhiều lần thế acetanilide
trong quá trình điều chế p-nitroacetanilide, người ta cần duy trì nhiệt độ phản ứng không vượt quá 10 oC nhằm:
tránh tạo thành nhiều sản phẩm o-nitroacetanilide
thu được nhiều sản phẩm o-nitroacetanilide
thu được nhiều sản phẩm m-nitroacetanilide
thu được hỗn hợp gồm cả ba đồng phân
Sau đun sôi hỗn hợp đồng phân o- và p-nitroacetanilide trong dung dịch Na2CO3 30% trong 5 phút, người ta để nguội hỗn hợp đến 50 oC rồi lọc nóng mà không để nguội hẳn đến nhiệt độ phòng rồi mới lọc vì:
o-nitroaniline tan tốt trong dung dịch ở nhiệt độ phòng nên cần lọc nóng để thu được tinh thể sản phẩm lớn
o-nitroaniline tan kém trong dung dịch ở nhiệt độ phòng nên cần lọc nóng để tránh chất này kết tinh cùng sản phẩm
o-nitroaniline tan tốt trong dung dịch ở nhiệt độ phòng nên cần lọc nóng để tránh chất này kết tinh cùng sản phẩm
o-nitroaniline tan tốt trong dung dịch ở nhiệt độ cao nên cần lọc nóng để tránh chất này kết tinh cùng sản phẩm
Phản ứng thuỷ phân p-nitroacetanilide bằng dung dịch H2SO4 được xem là kết thúc khi:
hỗn hợp phản ứng tan hết
H2SO4 phản ứng hết
kết tủa màu vàng hình thành trong bình phản ứng
kết tủa màu nâu hình thành trong bình phản ứng
