wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

TTHC 1

Total questions: 46

Worksheet time: 28mins

Name
Class
Date
1.

Phương pháp chưng cất đơn dùng để tinh chế hỗn hợp các chất tinh khiết nào sau đây để đạt kết quả tốt nhất?

a)

có nhiệt độ sôi cách nhau từ 0-10 oC

b)

có nhiệt độ sôi cách nhau 10-20 oC

c)

có nhiệt độ sôi cách nhau 20-30 oC

d)

có nhiệt độ sôi cách nhau từ 40 oC trở lên

2.

Nhiệt độ sôi của một chất tinh khiết biến đổi như thế nào khi thay đổi áp suất?

a)
Nhiệt độ sôi của một chất tinh khiết biến đổi tùy theo áp suất, nếu áp suất tăng thì nhiệt độ sôi cũng tăng.
b)
Nhiệt độ sôi của một chất tinh khiết không bị ảnh hưởng bởi áp suất
c)
Nhiệt độ sôi của một chất tinh khiết giảm khi áp suất tăng
d)
Áp suất không ảnh hưởng đến nhiệt độ sôi của một chất tinh khiết
3.

Nhiệt độ sôi của một chất tinh khiết thay đổi như thế nào trong quá trình chưng cất ở áp suất khí quyển?

a)
Nhiệt độ sôi không thay đổi.
b)
Nhiệt độ sôi tăng theo tỷ lệ với áp suất
c)
Nhiệt độ sôi giảm theo tỷ lệ với thời gian chưng cất
d)
Nhiệt độ sôi tăng khi chất tinh khiết bị pha loãng
4.

Phương pháp chưng cất phân đoạn dùng để tinh chế hỗn hợp các chất tinh khiết nào sau đây?

a)

có điểm nóng chảy khác nhau từ 20-30 oC

b)

có nhiệt độ sôi khác nhau từ 20-30 oC

c)

có cùng hệ số phân cực

d)

có màu sắc khác nhau

5.

Để đảm bảo an toàn trong quá trình chưng cất, người ta thường thêm vào hỗn hợp chất lỏng trong bình cầu:

a)

1-2 viên đá bọt

b)

một ít rượu etyllic

c)

một ít nước

d)

một ít chất làm khô

6.

Trong quá trình chưng cất, người ta thường lắp nhiệt kế như thế nào cho an toàn:

a)

trước khi lắp sinh hàn

b)

sau khi bật bếp đun

c)

sau khi lắp tất cả các dụng cụ và trước khi gia nhiệt

d)

sau khi lắp cổ cất

7.

Sau khi tiến hành thí nghiệm có gia nhiệt, để đảm bảo an toàn thì cần tiến hành thao tác gì đầu tiên?

a)

tháo nhiệt kế

b)

tắt nguồn nhiệt

c)

tháo nước sinh hàn

d)

tháo kẹp

8.

Khi áp dụng kết hợp quá trình chưng cất đơn rồi chưng cất phân đoạn mà không thêm bất kỳ hoá chất nào để tinh chế hỗn hợp ethanol 75% trong nước, người ta có thể thu được sản phẩm chưng cất với nồng độ ethanol tối đa nào sau đây?

a)

85.6% ethanol

b)

90,6% ethanol

c)

95,6% ethanol

d)

99.6% ethanol

9.

Phương pháp chưng cất với hơi nước thường dùng để tinh chế chất:

a)

tan trong nước

b)

không tan trong nước

c)

có nhiệt độ sôi nhỏ hơn 50 oC

d)

phân huỷ nhiệt ở 50 oC

10.

Dung môi dùng để chiết một chất tan từ dung dịch nước cần phải:

a)

hoà tan chất tan cần chiết kém hơn nước, không phản ứng với chất tan, không phản ứng với nước và không tan trong nước

b)

hoà tan chất tan cần chiết tốt hơn nước, không phản ứng với chất tan, không phản ứng với nước và tan trong nước

c)

hoà tan chất tan cần chiết tốt hơn nước, không phản ứng với chất tan, không phản ứng với nước và không tan trong nước

d)

hoà tan chất tan cần chiết tốt hơn nước, phản ứng với chất tan, không phản ứng với nước và không tan trong nước

11.

Giả sử dùng 50 mL ethyl acetate để chiết một chất tan từ 100 mL dung dịch nước bằng phễu chiết 250 mL. Để đạt được hiệu quả chiết cao thì nên:

a)

dùng cả 50 mL ethyl acetate cho 1 lần chiết

b)

chia dung môi chiết ra để chiết 3 lần liên tiếp

c)

chia dung môi ra để chiết 20 lần liên tiếp

d)

chỉ cần dùng 25 mL dung môi để chiết 1 lần cho tiết kiệm

12.

Khi tiến hành chưng cất với hơi nước thì cần nối bình tạo hơi nước với hệ thống chưng cất đơn khi:

a)

bắt đầu đun bình tạo hơi nước

b)

khi hơi nước đã được tạo ra từ bình tạo hơi nước

c)

trước khi đun bình tạo hơi nước

d)

bất cứ khi nào trong quá trình lắp hệ thống thí nghiệm

13.

Khi tiến hành chưng cất với hơi nước thì cần ngắt kết nối bình tạo hơi nước với hệ thống chưng cất đơn khi:

a)

chất cần lôi cuốn đã sang hết bình hứng và sau khi ngắt nguồn nhiệt

b)

chất cần lôi cuốn đã sang hết bình hứng và trước khi ngắt nguồn nhiệt

c)

chất cần lôi cuốn đã sang hết bình hứng và sau khi ngắt nước sinh hàn

d)

chất cần lôi cuốn đã sang hết bình hứng và trước khi ngắt nước sinh hàn

14.

Khi chưng cất dưới áp suất khí quyển mà chất có nhiệt độ sôi từ 150 oC trở lên thì dùng sinh hàn loại nào?

a)

sinh hàn nước chảy

b)

sinh hàn nước đứng

c)

sinh hàn không khí

d)

sinh hàn nước đá

15.

Khi chưng cất dưới áp suất khí quyển mà chất có nhiệt độ sôi từ 120 đến dưới 150 oC thì dùng sinh hàn loại nào?

a)

Sinh hàn nước chảy

b)
Sinh hàn không khí
c)

Sinh hàn nước dừng

d)

Sinh hàn nước đá

16.

Khi chưng cất đơn thì dùng sinh hàn loại nào?

a)

sinh hàn bóng

b)

sinh hàn thẳng

c)

sinh ruột xoắn trong

d)

sinh hàn ruột xoắn ngoài

17.

Sau khi chiết aniline từ dung dịch nước bằng toluene, người ta gộp dịch chiết với phần aniline được tách ra trước đó, người ta tiến hành thao tác

a)

chưng cất phân đoạn thu aniline tinh khiết

b)

làm khô với KOH khan

c)

Làm khô với KHSO4 khan

d)

chưng cất đơn loại dung môi chiết

18.

Tại sao trong suốt quá trình oxi hoá toluene bằng cách đun nóng với KMnO4 trong nước cần lắc đều hỗn hợp?

a)

Để KMnO4 tan tốt hơn

b)

Để hỗn hợp toluene/dung dịch KMnO4 tiếp xúc tốt hơn

c)

Để tránh đóng cặn MnO2 ở đáy bình gây sôi bùng

d)

Cả ba lý do này

19.

Sau khi dừng đun phản ứng oxi hoá toluene bằng dung dịch KMnO4, nếu thấy còn màu tím, cần thêm ethanol hoặc oxalic acid vào hỗn hợp đến khi không còn màu tím vì:

a)

nếu không phá màu tím thì hiệu suất phản ứng giảm

b)

nếu không loại hết KMnO4 thì trong quá trình xử lý tiếp theo sẽ sinh ra MnO2 lẫn vào sản phẩm

c)

nếu không loại hết KMnO4 thì trong quá trình xử lý tiếp theo KMnO4 sẽ oxi hoá sản phẩm

d)

nếu không loại hết KMnO4 thì trong quá trình xử lý tiếp theo MnO2 sẽ khử hoá sản phẩm

20.

Sau khi đun hồi lưu toluene với dung dịch KMnO4, khử KMnO4 dư, lọc lấy dịch lọc, cô đặc dịch lọc (tiếp tục lọc dịch lọc nếu còn MnO2) rồi tiến hành thao tác nào sau đây?

a)

làm khô bằng Na2SO4 khan

b)

acid hoá bằng dung dich HCl

c)

kiềm hoá bằng dung dịch KOH

d)

làm lạnh thu kết tủa

21.

Kết tinh lại là phương pháp dùng để tinh chế:

a)

chất khí

b)

chất lỏng

c)

chất rắn

d)

chất tinh khiết

22.

Dung môi dùng để kết tinh lại cần thoả mãn điều kiện nào trong số các điều kiện sau đây:

a)

phản ứng với chất cần tinh chế

b)

không phản ứng với chất cần tinh chế

c)

có nhiệt độ sôi thấp

d)

có nhiệt độ sôi cao

23.

Dung môi dùng để kết tinh lại cần thoả mãn điều kiện nào trong số các điều kiện sau đây:

a)

hoà tan tốt chất cần tinh chế ở nhiệt độ cao, hoà tan tốt chất cần tinh chế ở nhiệt độ thấp

b)

hoà tan kém chất cần tinh chế ở nhiệt độ cao, hoà tan tốt chất cần tinh chế ở nhiệt độ thấp

c)

hoà tan kém chất cần tinh chế ở nhiệt độ cao, hoà tan kém chất cần tinh chế ở nhiệt độ thấp

d)

hoà tan tốt chất cần tinh chế ở nhiệt độ cao, hoà tan kém chất cần tinh chế ở nhiệt độ thấp

24.

Khi kết tinh lại thì cần dùng:

a)

dùng lượng dung môi tối đa để hoà tan chất cần tinh chế

b)

càng ít dung môi càng tốt

c)

dùng lượng dung môi tuỳ ý để hoà tan chất cần tinh chế

d)

dùng lượng dung môi tối thiểu để hoà tan chất cần tinh chế

25.

Dung môi dùng để kết tinh lại cần thoả mãn điều kiện nào trong số các điều kiện sau đây:

a)

Hoà tan tốt chất cần tinh chế và hoà tan tốt tạp chất ở nhiệt độ cao; hoà tan tốt chất cần tinh chế và hoà tan tốt tạp chất ở nhiệt độ thấp

b)

Hoà tan kém chất cần tinh chế và hoà tan kém tạp chất ở nhiệt độ cao; hoà tan kém chất cần tinh chế và hoà tan kém tạp chất ở nhiệt độ thấp

c)

Hoà tan tốt chất cần tinh chế và hoà tan tốt tạp chất ở nhiệt độ cao; hoà tan kém chất cần tinh chế và hoà tan tốt tạp chất ở nhiệt độ thấp

d)

Hoà tan tốt chất cần tinh chế và hoà tan tốt tạp chất ở nhiệt độ cao; hoà tan tốt chất cần tinh chế và hoà tan kém tạp chất ở nhiệt độ thấp

26.

Sau khi đun (sôi) dung dịch kết tinh lại, cần lọc dung dịch này ở:

a)

nhiệt độ cao (càng gần nhiệt độ sôi của dung môi càng tốt)

b)

nhiệt độ thấp (càng gần nhiệt đọ nóng chảy của dung môi càng tốt)

c)

giữa nhiệt độ sôi và nhiệt độ nóng chảy của dung môi

d)

ở nhiệt độ phòng

27.

Có thể làm khô dung dịch chứa aniline bằng các tác nhân nào sau đây:

a)

NaOH khan

b)

K2SO4 khan

c)

P2O5 khan

d)

CuSO4 khan

28.

Sau khi lọc dung dịch kết tinh lại, muốn thu được tinh thể lớn và ít lẫn tạp chất cần:

a)

làm nguội dung dịch chậm

b)

làm nguội dung dịch nhanh

c)

làm lạnh dung dịch bằng nước đá

d)

tất cả các ý này

29.

Khi đo điểm nóng chảy của một mẫu chất tinh khiết từ thời điểm bắt đầu nóng chảy (nhiệt độ T1) đến khi chảy hoàn toàn trong ống mao quản (nhiệt độ T2), T2-T1 sẽ

a)

nhỏ nếu chất tinh khiết

b)

lớn nếu chất tinh khiết

c)

nhỏ nếu còn ẩm

d)

lớn nếu còn ẩm

30.

Để làm khô ethyl acetate có thể sử dụng các chất làm khô nào được liệt kê dưới đây:

a)

CaCl2; Na2SO4; CaO

b)

P2O5; NaOH rắn; CaO

c)

CaCl2; Na2SO4; MgSO4

d)

H2SO4; CaCl2; MgSO4

31.

Quá trình chưng cất lôi cuốn hơi nước trong bài tinh chế anilin kết thúc, dung dịch thu được:

a)

Hỗn hợp đồng nhất của anilin và nước

b)

Hỗn hợp tách thành hai lớp anilin ở trên, nước ở dưới

c)

Hỗn hợp tách thành lớp: anilin ở dưới, nước và một ít anilin ở trên

d)

Hỗn hợp tách thành hai lớp: anilin và toluen ở trên, nước ở dưới

32.

Để điều chế axit benzoic có thể dùng các chất nào dưới đây thay thế cho toluen:

a)

ettylbenzene; isopropylbenzene; styrene

b)

ethylbenzene; t-butylbenzene; styrene

c)

Etylbenzene; isopropylbenzene; n-butylbenzene

d)

ethylbenzene; isopropylbenzene; 1,4-dimetylbenzene

33.

Nhãn chai có kí hiệu này cho biết điều gì?

a)

Chất dễ cháy

b)

Chất oxi hóa

c)

Chất gây ảnh hưởng môi trường

d)

Chất gây kích ứng da

34.

Khi bị bỏng bởi H2SO4 đặc cần:

a)

Rửa nhiều lần bằng nước lạnh, rửa lại vết thương bằng dung dịch NaOH loãng.

b)

Rửa dưới vòi nước lạnh ít nhất 15 phút, rửa lại bằng dung dịch Na2CO3 bão hòa

c)

Rửa dưới vòi nước lạnh ít nhất 15 phút, rửa lại bằng dung dịch NaHCO3 2%

d)

Rửa Rửa dưới vòi nước lạnh ít nhất 15 phút, rửa lại bằng dung dịch Ca(OH)2 2%

35.

Hãy cho biết các bước tháo dỡ một hệ thống chưng cất đơn

a)

Tắt nguồn nhiệt, đưa hệ ra khỏi hệ chưng cất – tháo bình hứng – tháo sừng bò – tháo sinh hàn, dây dẫn nước sinh hàn – tháo nhiệt kế - tháo cổ nối ba – tháo bình cất

b)

Tắt nguồn nhiệt, đưa hệ ra khỏi hệ chưng cất – tháo nhiệt kế –  tháo bình hứng – tháo sừng bò – tháo sinh hàn, dây dẫn nước sinh hàn - tháo cổ nối ba – tháo bình cất

c)

Tháo nhiệt kế - Tắt nguồn nhiệt, đưa hệ ra khỏi hệ chưng cất – tháo bình hứng – tháo sừng bò – tháo sinh hàn, dây dẫn nuớc sinh hàn –  tháo cổ nối ba – tháo bình cất

d)

cả ba cách đều đúng

36.

Chiết suất của một chất lỏng tinh khiết phụ thuộc vào:

a)

Bước sóng ánh sáng, dung môi và nhiệt độ

b)

Chỉ phụ thuộc vào nhiệt độ đo

c)

Bước sóng ánh sáng và nhiệt độ đo

d)

Chỉ phụ thuộc vào bước sóng đo

37.

Để biết quá trình chưng cất lôi cuốn aniline đã kết thúc hay chưa có thể quan sát giọt ra khỏi sinh hàn. Nếu giọt ra khỏi sinh hàn trong suốt thì aniline đã được cất ra hết. Điều này có thể được giải thích:

a)

Do aniline đã hết nên không còn chất tạo huyền phù với nước, do đó giọt cất ra trong suốt

b)

Do aniline đã hết nên không còn chất tạo nhũ tương với nước, do đó giọt cất ra trong suốt

c)

Do aniline không tan trong nước nên giọt cất ra trong suốt

d)

Do aninline tan tốt trong nước nên giọt cất ra trong suốt

38.

Nhãn chai có kí hiệu này cho biết điều gì?

a)

Chất dễ cháy

b)

Chất oxi hóa

c)

Chất gây ảnh hưởng môi trường

d)

Chất ăn mòn

e)

Chất oxi hóa tay

39.

Mục đích của việc sử dụng đá bọt trong chưng cất là:

a)

Tăng khả năng phân tách        

b)

Làm tăng áp suất hơi

c)

Làm giảm áp suất hơi

d)

Ngăn chặn hiện tượng quá sôi

40.

Có thể hiểu khái niệm đĩa lý thuyết trong phương pháp chưng cất phân đoạn là:

a)

một hình tròn giống hình chiếc đĩa có sẵn trong cột chưng cất

b)

một đoạn trong cột chưng cất, tại đó tồn tại các cân bằng nhiệt giữa các cấu tử

c)

thiết diện thấy rõ trong cột chưng cất, tại đó tồn tại các cân bằng pha giữa các cấu tử

d)

được tính bằng số bầu hình tròn nhìn thấy được trong cột chưng cất

41.

Trong quá trình điều chế acetanilide, giả thiết aniline bị oxi hoá một phần tạ ra các sản phẩm mang màu, để có aniline đủ sạch cho phản ứng người ta có thể tiến hành các thao tác nào sau đây:

a)

chưng cất lại aniline

b)

thêm than hoạt tính vào aniline rồi đun đến khoảng 50 oC rồi lọc nóng

c)

hoà tan aniline trong dung dịch HCl, thêm than hoạt tính, đun đến khoảng 50 oC rồi lọc nóng

d)

hoa tan aniline trong toluene, thêm than hoạt tính, đun đến khoảng 50 oC rồi lọc nóng

42.

Trong quá trình điều chế p-nitroaniline, người ta tránh nitro hoá trực tiếp aniline với hỗn hợp HNO3/H2SO4 vì:

a)

aniline tự do dễ bị oxi hoá

b)

aniline tự do có thể bị proton hoá rồi sinh ra lượng đáng kể m-nitroaniline

c)

aniline tự do có thể bị proton hoá rồi sinh ra lượng đáng kể o-nitroaniline

d)

aniline tự do có thể bị proton hoá rồi sinh ra lượng đáng kể muối diazonium

43.

Trong quá trình nitro hoá acetanilide, người ta nhỏ từ từ hỗn hợp nitro hoá vào dung dich acetanilide mà không làm ngược lại để:

a)

tránh tạo thành nhiều sản phẩm p-nitroacetanilide

b)

tránh tạo thành nhiều sản phẩm o-nitroacetanilide

c)

tránh tạo thành nhiều sản phẩm m-nitroacetanilide

d)

tránh tạo thành nhiều sản phẩm nhiều lần thế acetanilide

44.

trong quá trình điều chế p-nitroacetanilide, người ta cần duy trì nhiệt độ phản ứng không vượt quá 10 oC nhằm:

a)

tránh tạo thành nhiều sản phẩm o-nitroacetanilide

b)

thu được nhiều sản phẩm o-nitroacetanilide

c)

thu được nhiều sản phẩm m-nitroacetanilide

d)

thu được hỗn hợp gồm cả ba đồng phân

45.

Sau đun sôi hỗn hợp đồng phân o- và p-nitroacetanilide trong dung dịch Na2CO3 30% trong 5 phút, người ta để nguội hỗn hợp đến 50 oC rồi lọc nóng mà không để nguội hẳn đến nhiệt độ phòng rồi mới lọc vì:

a)

o-nitroaniline tan tốt trong dung dịch ở nhiệt độ phòng nên cần lọc nóng để thu được tinh thể sản phẩm lớn

b)

o-nitroaniline tan kém trong dung dịch ở nhiệt độ phòng nên cần lọc nóng để tránh chất này kết tinh cùng sản phẩm

c)

o-nitroaniline tan tốt trong dung dịch ở nhiệt độ phòng nên cần lọc nóng để tránh chất này kết tinh cùng sản phẩm

d)

o-nitroaniline tan tốt trong dung dịch ở nhiệt độ cao nên cần lọc nóng để tránh chất này kết tinh cùng sản phẩm

46.

Phản ứng thuỷ phân p-nitroacetanilide bằng dung dịch H2SO4 được xem là kết thúc khi:

a)

hỗn hợp phản ứng tan hết

b)

H2SO4 phản ứng hết

c)

kết tủa màu vàng hình thành trong bình phản ứng

d)

kết tủa màu nâu hình thành trong bình phản ứng