wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

GDKT-PL 15 & 16

Total questions: 92

Worksheet time: 58mins

Name
Class
Date
1.

Câu 1: Theo quy định của pháp luật, khi thực hiện quyền khiếu nại, người khiếu nại không được thực hiện hành vi nào sau đây?

a)

A. Xuyên tạc nội dung giải quyết.

b)

B. Khởi kiện vụ án hành chính.

c)

C. Tiếp tục khiếu nại lần thứ hai.

d)

D. Ủy quyền luật sư giải quyết

2.

Câu 2: Theo quy định của pháp luật, khi thực hiện quyền khiếu nại, người khiếu nại phải có trách nhiệm

a)

A. trình bày không trung thực sự việc.

b)

B. trình bày trung thực sự việc.

c)

C. phản bác mọi quan điểm trái chiều.

d)

D. từ chối mọi quyết định giải quyết.

3.

Câu 38: Đọc đoạn thông tin sau:

Được người dân thông tin về một nhóm người lạ có hành vi phát tờ rơi tuyên truyền chống phá chính quyền. Anh H trưởng công an xã cử anh T và anh D công an viên xuống điều tra nắm bắt tình hình. Tại đây anh T yêu cầu anh M an ninh của thôn cùng anh T niêm phong toàn bộ tang vật và mời những người liên quan về trụ sở làm việc. Do trước đó đã nhận tiền tài trợ từ nhóm này nên anh M viện lý do bận công việc gia đình nên không tham gia được.

Câu nào sau đây đúng ?

a)

a. Hoạt động giữ gìn an ninh trật tự không phải là hoạt động bảo vệ Tổ quốc.

b)

b. Hoạt động chống phá chính quyền là biểu hiện của âm mưu diễn biến hòa bình của các thế lực thù địch.

c)

c. Bảo vệ Tổ quốc là trách nhiệm của mọi công dân, trong đó lực lượng quân đội và công an là hai lực lượng nòng cốt.

d)

d. Hành vi của anh M cùng nhóm người lạ là hành vi vi phạm pháp luật cần phải xử lý nghiêm minh.

4.

Câu 37: Đọc đoạn thông tin sau:

Với mục đích không phải tham gia nghĩa vụ quân sự, nên ông M bố anh H đã nhờ và được cô T đồng ý sẽ làm sai lệch kết qủa khám để H không đủ điều kiện. Sau khi nhận 30 triệu động của ông H, cô T đã trực tiếp khám và kết luận H không đủ điều kiện, mặc dù kết quả thật H hoàn toàn đủ. Phát hiện sự việc, anh P dọa sẽ tố cáo hành vi của cô T, thấy vậy cô T đã hối lộ cho anh P 10 triệu đồng và nhờ anh giữ kín chuyện này nhưng anh không đồng ý và vẫn tố cáo với cơ quan chức năng nên cô T đã bị kỷ luật.

Câu nào sau đây sai ?

a)

a. Anh H chưa thực hiện tốt quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật.

b)

b. Chỉ có ông M và cô T là phải chịu trách nhiệm pháp lý về hành vi vi phạm của mình, anh H không phải chịu trách nhiệm pháp lý.

c)

c. Anh P đã thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ của công dân về khiếu nại, tố cáo.

d)

d. Việc xử lý vi phạm đối với cô T là thể hiện công dân bị phân biệt, đối xử trong bình đẳng giới.

5.

Xã P ở huyện Y là một xã biên giới. Thực hiện phong trào "Toàn dân tham gia bảo vệ chủ quyền lãnh thổ, an ninh biên giới quốc gia trong tình hình mới" lực lượng Bộ đội Biên phòng trên địa bàn đã phối hợp với chính quyền địa phương thành lập Tổ tự quản, vận động các hộ gia đình tham gia kí cam kết tự quản đường biên, cột mốc biên giới quốc gia. Qua công tác tuyên truyền, tất cả người dân trên địa bàn hiểu được bảo vệ an ninh quốc gia, biên giới lãnh thổ đất nước là quyền, nghĩa vụ công dân. Nhờ vậy, tình hình an ninh trật tự trên địa bàn phát triển, đạt nhiều thành tích. Mọi âm mưu diễn biến hòa bình, phá hoại biên giới quốc gia được ngăn chặn kịp thời.

Câu 36: Lực lượng bộ đội biên phòng và chính quyền xã P đã thực hiện tốt quyền dân chủ nào của công dân?

a)

A. Quyền khiếu nại, tố cáo.

b)

B. Quyền bầu cử và ứng cử.

c)

C. Quyền bảo vệ Tổ quốc.

d)

D. Quyền quản lí nhà nước.

6.

Xã P ở huyện Y là một xã biên giới. Thực hiện phong trào "Toàn dân tham gia bảo vệ chủ quyền lãnh thổ, an ninh biên giới quốc gia trong tình hình mới" lực lượng Bộ đội Biên phòng trên địa bàn đã phối hợp với chính quyền địa phương thành lập Tổ tự quản, vận động các hộ gia đình tham gia kí cam kết tự quản đường biên, cột mốc biên giới quốc gia. Qua công tác tuyên truyền, tất cả người dân trên địa bàn hiểu được bảo vệ an ninh quốc gia, biên giới lãnh thổ đất nước là quyền, nghĩa vụ công dân. Nhờ vậy, tình hình an ninh trật tự trên địa bàn phát triển, đạt nhiều thành tích. Mọi âm mưu diễn biến hòa bình, phá hoại biên giới quốc gia được ngăn chặn kịp thời.

Câu 35: Việc người dân ký cam kết tự quản đường biên giới, cột mốc biên giới quốc gia là thể hiện công dân đã tích cực tham gia quyền dân chủ nào dưới đây?

a)

A. Tham gia quản lý nhà nước và xã hội.

b)

B. Quyền khiếu nại, tố cáo.

c)

C. Quyền bầu cử, ứng cử.

d)

D. Quyền bình đẳng giới.

7.

Xã P ở huyện Y là một xã biên giới. Thực hiện phong trào "Toàn dân tham gia bảo vệ chủ quyền lãnh thổ, an ninh biên giới quốc gia trong tình hình mới" lực lượng Bộ đội Biên phòng trên địa bàn đã phối hợp với chính quyền địa phương thành lập Tổ tự quản, vận động các hộ gia đình tham gia kí cam kết tự quản đường biên, cột mốc biên giới quốc gia. Qua công tác tuyên truyền, tất cả người dân trên địa bàn hiểu được bảo vệ an ninh quốc gia, biên giới lãnh thổ đất nước là quyền, nghĩa vụ công dân. Nhờ vậy, tình hình an ninh trật tự trên địa bàn phát triển, đạt nhiều thành tích. Mọi âm mưu diễn biến hòa bình, phá hoại biên giới quốc gia được ngăn chặn kịp thời.

Câu 34: Tích cực tham gia bảo vệ biên giới quốc gia, xây dựng đường biên giới hòa bình, hữu nghị và hợp tác là thể hiện quyền dân chủ của công dân trên lĩnh vực nào dưới đây?

a)

A. Kinh tế.

b)

B. Chính trị.

c)

C. Xã hội. 

d)

D. Văn hóa.

8.

Với mục đích không phải tham gia nghĩa vụ quân sự, nên ông M bố anh H đã nhờ và được cô T đồng ý sẽ làm sai lệch kết qủa khám để H không đủ điều kiện. Sau khi nhận 30 triệu động của ông H, cô T đã trực tiếp khám và kết luận H không đủ điều kiện, mặc dù kết quả thật H hoàn toàn đủ. Phát hiện sự việc, anh P dọa sẽ tố cáo hành vi của cô T, thấy vậy cô T đã hối lộ cho anh P 10 triệu đồng và nhờ anh giữ kín chuyện này nhưng anh không đồng ý và vẫn tố cáo với cơ quan chức năng nên cô T đã bị kỷ luật.

Câu 31: Theo quy định của pháp luật, chủ thể nào dưới đây có hành vi vi phạm nghĩa vụ của công dân về bảo vệ Tổ quốc ?

a)

A. Ông M và cô T

b)

B. Ông M và anh H.

c)

C. Ông M, cô T và anh H.

d)

D. Ông M, cô T và anh P.

9.

Với mục đích không phải tham gia nghĩa vụ quân sự, nên ông M bố anh H đã nhờ và được cô T đồng ý sẽ làm sai lệch kết qủa khám để H không đủ điều kiện. Sau khi nhận 30 triệu động của ông H, cô T đã trực tiếp khám và kết luận H không đủ điều kiện, mặc dù kết quả thật H hoàn toàn đủ. Phát hiện sự việc, anh P dọa sẽ tố cáo hành vi của cô T, thấy vậy cô T đã hối lộ cho anh P 10 triệu đồng và nhờ anh giữ kín chuyện này nhưng anh không đồng ý và vẫn tố cáo với cơ quan chức năng nên cô T đã bị kỷ luật.

Câu 32: Theo quy định của pháp luật, hành vi vi phạm của cô T trong việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của công dân về bảo vệ Tổ quốc sẽ gây ra những hậu quả gì đối với cô T ?

a)

A. Anh H bị xử phạt hành chính.

b)

B. Anh H bị xử lý hình sự.

c)

D. Cô T phải bồi thường cho ông H.

d)

C. Cô T bị kỷ luật và xử lý hình sự.

10.

Với mục đích không phải tham gia nghĩa vụ quân sự, nên ông M bố anh H đã nhờ và được cô T đồng ý sẽ làm sai lệch kết qủa khám để H không đủ điều kiện. Sau khi nhận 30 triệu động của ông H, cô T đã trực tiếp khám và kết luận H không đủ điều kiện, mặc dù kết quả thật H hoàn toàn đủ. Phát hiện sự việc, anh P dọa sẽ tố cáo hành vi của cô T, thấy vậy cô T đã hối lộ cho anh P 10 triệu đồng và nhờ anh giữ kín chuyện này nhưng anh không đồng ý và vẫn tố cáo với cơ quan chức năng nên cô T đã bị kỷ luật.

Câu 33: Theo quy định của pháp luật, chủ thể nào dưới đây chưa thực hiện tốt nghĩa vụ quân sự của công dân?

a)

A. Ông M và anh H.

b)

B. Cô T và anh P.

c)

C. Ông M. 

d)

D. Anh H.

11.

Câu 30: Theo quy định của pháp luật, để bảo vệ vững chắc tổ quốc Việt Nam, mọi công dân có nghĩa vụ

a)

A. thúc đẩy diễn biến hòa bình.

b)

B. kích động biểu tình trái phép.

c)

C. giữ gìn an ninh trật tự xã hội.

d)

D. từ chối nghĩa vụ quân sự.

12.

Câu 29: Đối với mỗi cá nhân, hành vi phạm quyền và nghĩa vụ công dân về bảo vệ Tổ quốc gây nên hậu quả nào dưới đây?

a)

A. Có thể gây nguy hại đến chủ quyền quốc gia.

b)

B. Xâm phạm quyền tự do, dân chủ của công dân.

c)

C. Gây mất an ninh chính trị, trật tự, an toàn xã hội.

d)

D. Ảnh hưởng đến khối đại đoàn kết dân tộc.

13.

Câu 28: Theo quy định của pháp luật, để góp phần vào công cuộc bảo vệ Tổ quốc, mọi công dân đều có quyền được

a)

A. tham gia nghĩa vụ quân sự và an ninh.

b)

B. chuyển giao và tiếp nhận công nghệ.

c)

C. tuyền truyền về chính sách quốc phòng.

d)

D. kinh doanh những ngành không cấm.

14.

Câu 27: Công dân thể hiện trách nhiệm đối với việc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc khi thực hiện hành vi nào sau đây?

a)

A. Tổ chức nhập cảnh trái phép.

b)

B. Đăng kí nghĩa vụ khi đến tuổi.

c)

C. Tìm hiểu các nghi lễ tôn giáo

d)

D. Xâm phạm an ninh quốc gia.

15.

Câu 26: Công dân thể hiện trách nhiệm đối với việc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc khi thực hiện hành vi nào sau đây?

a)

A. Giữ gìn an ninh trật tự.

b)

B. Tài trợ hoạt động khủng bố.

c)

C. Tìm hiểu mức sống dân cư.

d)

D. Tàng trữ trái phép vũ khí.

16.

Câu 25: Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng nghĩa vụ của công dân về bảo vệ Tổ quốc?

a)

A. Tham gia dân quân tự vệ.

b)

B. Tham gia công tác nhân đạo.

c)

C. Thực hiện nghĩa vụ quân sự. 

d)

D. Giữ gìn đảm bảo an ninh trật tự.

17.

Câu 24: Theo quy định của pháp luật, việc làm nào dưới đây thể hiện công dân tích cực thực hiện quyền và nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc?

a)

A. Phá bỏ thủ tục lạc hậu

b)

B. Đăng ký nghĩa vụ quân sự.

c)

C. Đăng ký hiến máu nhân đạo.

d)

D. Giữ gìn nét đẹp truyền thống

18.

Câu 23: Công dân thể hiện trách nhiệm đối với chính sách quốc phòng và an ninh khi thực hiện hành vi nào sau đây?

a)

A. Lựa chọn giao dịch dân sự.

b)

B. tổ chức truy bắt tội phạm.

c)

C. Sử dụng dịch vụ trực tuyến.

d)

D. Sử dụng dịch vụ công cộng.

19.

Câu 22: Công dân không thể hiện trách nhiệm đối với việc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc khi thực hiện hành vi nào sau đây?

a)

A. Tham gia hoạt động quốc phòng nơi cư trú.

b)

B. Thường xuyên nâng cao tinh thần cảnh giác.

c)

C. Gìn giữ an ninh quốc gia.

d)

D. Gây rối trật tự công cộng.

20.

Câu 21: Hành vi nào sau đây vi phạm quy định pháp luật về quyền của công dân trong bảo vệ Tổ quốc?

a)

A. Lan truyền các thông tin liên quan đến bí mật quốc gia.

b)

B. Tham gia thực hiện các nhiệm vụ quốc phòng và an ninh.

c)

C. Tham gia phục vụ trong Quân đội nhân dân Việt Nam.

d)

D. Tố cáo các hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ Tổ quốc.

21.

Câu 19: Bảo vệ Tổ quốc không bao gồm hoạt động nào sau đây?

a)

A. Thực hiện chính sách hậu phương quân đội

b)

B. Tham gia nghĩa vụ quân sự.

c)

C. Bảo vệ trật tự, an ninh xã hội.

d)

D. Góp ý cho các chính sách phát triển kinh tế.

22.

Câu 18: Theo quy định của pháp luật, đối với quyền về bảo vệ Tổ quốc, mọi công dân đều bình đẳng trong việc thực hiện

a)

A. quyền kinh doanh.

b)

B. diễn biến hòa bình.

c)

C. nhiệm vụ quốc phòng.

d)

D. nhiệm vụ học tập.

23.

Câu 17: Theo quy định của pháp luật, bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa là sự nghiệp của

a)

A. Toàn dân.

b)

B. Công an.

c)

C. Quân đội

d)

D. Cán bộ nhà nước.

24.

Câu 16: Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng nghĩa vụ của công dân về bảo vệ Tổ quốc?

a)

A. Xây dựng nền quốc phòng toàn dân.

b)

B. Phá hoại cột mốc biên giới quốc gia.

c)

C. Thực hiện nghĩa vụ quân sự.

d)

D. Tham gia dân quân tự vệ.

25.

Câu 15: Hành vi nào sau đây không thể hiện trách nhiệm của công dân trong việc thực hiện nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc?

a)

A. Đăng ký nghĩa vụ quân sự.

b)

B. Tham gia biểu tình tập thể.

c)

C. Bảo vệ an ninh biên giới.

d)

D. Đăng ký nghĩa vụ an ninh.

26.

Câu 14: Công dân không thể hiện trách nhiệm đối với việc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc khi thực hiện hành vi nào sau đây?

a)

A. Thực hiện chính sách tương trợ.

b)

B. Tham gia bảo về Tổ quốc

c)

C. Sản xuất vũ khí quân dụng.

d)

D. Thành lập quỹ bảo trợ xã hội.

27.

Câu 13: Theo quy định của pháp luật, để bảo vệ vững chắc Tổ quốc Việt Nam, mọi công dân có nghĩa vụ

a)

A. tuân thủ Hiến pháp.   

b)

B . sử dụng bạo lực.

c)

C. chiếm đoạt tài nguyên.  

d)

D. từ bỏ quốc tịch đang có.

28.

Câu 12: Việc làm nào dưới đây không phản ánh nghĩa vụ của công dân trong việc thực hiện quyền và nghĩa vụ về bảo vệ tổ quốc?

a)

A. Thực hiện nghĩa vụ quân sự. 

b)

C.  Tham gia dân quân tự vệ

c)

B. Tham gia hiến máu nhân đạo.

d)

D. Tham gia bảo vệ biên giới.

29.

Câu 11: Theo quy định của pháp luật, khi thực hiện quyền của mình về bảo vệ Tổ quốc, mọi công dân đều được

a)

A. huy động vào quân đội.

b)

B. tàng trữ vũ khí quân sự.

c)

C. biên chế vào lực lượng an ninh.

d)

D. giáo dục kiến thức quốc phòng.

30.

Câu 10: Theo quy định của pháp luật, để góp phần vào công cuộc bảo vệ Tổ quốc, mọi công dân đều có quyền được

a)

A. từ chối nghĩa vụ quân sự.

b)

B. tiếp cận trí tuệ nhân tạo.

c)

C. từ chối bảo vệ an ninh quốc gia.  

d)

D. phổ biến đường lối quốc phòng.

31.

Câu 9: Công dân thể hiện trách nhiệm đối với việc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc khi thực hiện hành vi nào sau đây?

a)

A. Chia sẻ kinh nghiệm quản lí.

b)

B. Giao nộp người nhập cảnh trái phép.

c)

C. Sử dụng văn bằng giả. 

d)

D. Xây dựng nguồn quỹ xã hội.

32.

Câu 8: Hành vi nào dưới đây không vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân về bảo vệ Tổ quốc?

a)

A. Gian dối khám sức khoẻ nghĩa vụ quân sự.

b)

B. Trốn tránh thực hiện nghĩa vụ quân sự.

c)

C. Tham gia tập trung huấn luyện quân sự.

d)

D. Cản trở việc thực hiện nghĩa vụ quân sự.

33.

Câu 7: Việc làm nào sau đây không thực hiện đúng nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc?

a)

A. Đăng kí nghĩa vụ khi đến tuổi.

b)

B. Tham gia tuần tra ban đêm ở địa bàn dân cư.

c)

C. Không chấp hành lệnh gọi nhập ngũ.

d)

D. Tham gia luyện tập quân sự ở trường học.

34.

Câu 6: Hành vi vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân về bảo vệ Tổ quốc có thể gây hậu quả nào dưới đây?

a)

A. Gia tăng tỷ lệ lạm phát.

b)

B. Củng cố đoàn kết dân tộc.

c)

C. Nâng cao tiềm lực quốc phòng.

d)

D. Gây mất an ninh chính trị.

35.

Câu 5: Quyền của mỗi công dân về bảo vệ tổ quốc thể hiện ở việc mỗi công dân tích cực thực hiện tốt việc làm nào dưới đây?

A. Tham gia hiến máu nhân đạo.                             B. Tự trang bị vũ khí quân dụng.

C. Tham gia nghĩa vụ quân sự.                                D. Lan truyền bí mật quốc gia.

a)

A. Tham gia hiến máu nhân đạo

b)

B. Tự trang bị vũ khí quân dụng.

c)

C. Tham gia nghĩa vụ quân sự.

d)

D. Lan truyền bí mật quốc gia

36.

Câu 4: Theo quy định của pháp luật, khi thực hiện quyền của mình về bảo vệ Tổ quốc, công dân không được thực hiện hành vi nào dưới đây?

a)

A. Tìm hiểu về đường lối quân sự.

b)

B. Tham gia dân quân tự vệ.

c)

C. Từ chối đăng ký nghĩa vụ quân sự.  

d)

D. Từ chối lưu hành vũ khí trái phép.

37.

Câu 3: Theo quy định của pháp luật, hành vi nào dưới đây vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân về bảo vệ Tổ quốc?

a)

A. Tố cáo hành vi gây rối trật tự xã hội.

b)

B. Tuyên truyền Luật nghĩa vụ quân sự.

c)

C. Bí mật tổ chức chống chính quyền.

d)

D. Tố cáo người trốn nghĩa vụ quân sự.

38.

Câu 2: Theo quy định của pháp luật, để bảo vệ vững chắc tổ quốc Việt Nam Xã hội chủ nghĩa, mọi công dân có nghĩa vụ

a)

A. bảo vệ lợi ích cá nhân mình.

b)

B. bảo vệ tư tưởng cực đoan.

c)

C. bảo vệ mọi quan điểm trái chiều.

d)

D. bảo vệ an ninh quốc gia.

39.

Câu 1: Công dân không thể hiện trách nhiệm đối với việc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc khi thực hiện hành vi nào sau đây?

a)

A. Tham gia tuần tra ban đêm.

b)

B. Tham gia cách li y tế tập trung.

c)

C. Tham gia luyện tập quân sự.

d)

D. Tổ chức hoạt động khủng bố.

40.

Mẹ chị N được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với thừa đất có diện tích 100m², nhưng diện tích đất thực tế không đúng 100m² như giấy chứng nhận. Mẹ chị N muốn khiếu nại đến cơ quan có thẩm quyền để giải quyết, nhưng do mẹ chị hiện nay đã già yếu (75 tuổi) và hay ốm đau, chị N được mẹ uỷ quyền cho chị đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền để khiếu nại.

Câu nào sau đây đúng?

a)

a. Mẹ chị N có quyền làm đơn tố cáo tới cơ quan chức năng về hành vi cấp đất sai quy định của người có thẩm quyền.

b)

b. Quyền và lợi ích hợp pháp của mẹ chị N đã bị xâm phạm nên chị N cần tư vấn để mẹ chị làm đơn khiếu nại tới cơ quan chức năng giải quyết.

c)

c. Mẹ chị N đã già yếu nên có thể ủy quyền cho chị N hoặc luật sư để thực hiện việc khiếu nại theo quy định của pháp luật.

d)

d. Công dân thực hiện quyền khiếu nại theo quy định của pháp luật là thể hiện công dân bình đẳng về thực hiện nghĩa vụ.

41.

Anh H chạy quá tốc độ cho phép bị cảnh sát giao thông yêu cầu dừng phương tiện và xuất trình giấy tờ. Anh H xuất trình các giấy tờ theo quy định pháp luật. Cảnh sát giao thông tiến hành lập biên bản và xử phạt đối với hành vi vi phạm pháp luật về giao thông đường bộ. Nhưng cho rằng mình không chạy quá tốc độ cho phép và quyết định xử phạt của cảnh sát giao thông là không chính xác, nên H khiếu nại đối với quyết định xử phạt này. Việc khiếu nại được cơ quan có thẩm quyền thụ lí và cung cấp camera ghi hình về thời điểm anh H chạy vượt quá tốc độ pháp luật cho phép và quyết định xử phạt là đúng.

Câu nào sau đấy đúng?

a)

a. Hành vi khiếu nại của anh H là hành vi vi phạm pháp luật vì cơ quan chức năng đã có đầy đủ bằng chứng về hành vi vi phạm của anh H.

b)

b. Việc xử phạt anh H là thế hiện công dân bình đẳng về trách nhiệm pháp lý.

c)

c. Việc gửi đơn khiếu nại tới cơ quan có thẩm quyền cũng là một hình thức công dân tham gia quản lý nhà nước và xã hội.

d)

d. Việc đưa ra bằng chứng để làm căn cứ giải quyết khiếu nại là trách nhiệm của cơ quan có thẩm quyền.

42.

Ông A là giám đốc, anh D là kế toán và chị B là nhân viên cùng công tác tại sở X. Được anh D thông tin, chị B biết việc mình với ông A sử dụng tiền của cơ quan để tham gia cá độ bóng đá, ông A đã chỉ đạo anh D bịa đặt thông tin chị B bị mất năng lực hành vi dân sự. Sau đó, ông A sử dụng lí do này để kí quyết định buộc thôi việc đối với chị B. Khi chị B yêu cầu anh D đính chính thông tin trên thì anh D đã từ chối đồng thời trì hoãn thanh toán các khoản phụ cấp của chị B. Sau khi kể lại toàn bộ sự việc với chồng là anh M, bức xúc, anh M đã làm đơn tố cáo tới ông H cán bộ cơ quan chức năng về hành vi của ông A và anh D, đồng thời yêu cầu ông H khôi phục lại công việc cho vợ mình. Do đã nhận tiền của ông A, ông H hủy đơn của anh M với lý do công việc của chị B trước đây đã có người thay thế, đồng thời đề nghị ông A luân chuyển anh D xuống cơ sở và bố trí chị T bạn của ông H vào vị trí đó khiến anh D không hài lòng, tuy nhiên vì lo sợ bị điều tra anh D đành chấp nhận.

Câu 52: Theo quy định của pháp luật, những ai dưới đây có thể bị tố cáo?

a)

A. Chị B, ông A và anh D.

b)

B. Ông A, anh D và ông H.

c)

C. Ông A, ông H và anh M. 

d)

D. Ông H, anh M và anh D.

43.

Ông A là giám đốc, anh D là kế toán và chị B là nhân viên cùng công tác tại sở X. Được anh D thông tin, chị B biết việc mình với ông A sử dụng tiền của cơ quan để tham gia cá độ bóng đá, ông A đã chỉ đạo anh D bịa đặt thông tin chị B bị mất năng lực hành vi dân sự. Sau đó, ông A sử dụng lí do này để kí quyết định buộc thôi việc đối với chị B. Khi chị B yêu cầu anh D đính chính thông tin trên thì anh D đã từ chối đồng thời trì hoãn thanh toán các khoản phụ cấp của chị B. Sau khi kể lại toàn bộ sự việc với chồng là anh M, bức xúc, anh M đã làm đơn tố cáo tới ông H cán bộ cơ quan chức năng về hành vi của ông A và anh D, đồng thời yêu cầu ông H khôi phục lại công việc cho vợ mình. Do đã nhận tiền của ông A, ông H hủy đơn của anh M với lý do công việc của chị B trước đây đã có người thay thế, đồng thời đề nghị ông A luân chuyển anh D xuống cơ sở và bố trí chị T bạn của ông H vào vị trí đó khiến anh D không hài lòng, tuy nhiên vì lo sợ bị điều tra anh D đành chấp nhận.

Câu 53: Theo quy định của pháp luật, những ai dưới đây có quyền khiếu nại?

a)

A. Chị B và anh D.

b)

B. Ông A và anh D

c)

C. Ông H và anh M.

d)

D. Anh M và chị B.

44.

Ông A là giám đốc, anh D là kế toán và chị B là nhân viên cùng công tác tại sở X. Được anh D thông tin, chị B biết việc mình với ông A sử dụng tiền của cơ quan để tham gia cá độ bóng đá, ông A đã chỉ đạo anh D bịa đặt thông tin chị B bị mất năng lực hành vi dân sự. Sau đó, ông A sử dụng lí do này để kí quyết định buộc thôi việc đối với chị B. Khi chị B yêu cầu anh D đính chính thông tin trên thì anh D đã từ chối đồng thời trì hoãn thanh toán các khoản phụ cấp của chị B. Sau khi kể lại toàn bộ sự việc với chồng là anh M, bức xúc, anh M đã làm đơn tố cáo tới ông H cán bộ cơ quan chức năng về hành vi của ông A và anh D, đồng thời yêu cầu ông H khôi phục lại công việc cho vợ mình. Do đã nhận tiền của ông A, ông H hủy đơn của anh M với lý do công việc của chị B trước đây đã có người thay thế, đồng thời đề nghị ông A luân chuyển anh D xuống cơ sở và bố trí chị T bạn của ông H vào vị trí đó khiến anh D không hài lòng, tuy nhiên vì lo sợ bị điều tra anh D đành chấp nhận.

Câu 54: Theo quy định của pháp luật, những ai dưới đây có quyền tố cáo?

a)

A. Chị B và anh D

b)

B. Ông A và anh D.

c)

C. Ông H và anh M. 

d)

D. Anh M và chị B.

45.

Địa bàn xã X có anh A là Chủ tịch xã, anh Q là cán bộ địa chính, anh C, S, E là đại diện các hộ gia đình. Vì mâu thuẫn cá nhân, anh Q đã cố ý xác nhận sai hiện trạng sử dụng đất của nhà anh C và yêu cầu anh C phải đưa cho mình số tiền 50 triệu đồng nếu như muốn thay đổi nội dung bản xác nhận đó. Anh C không những từ chối yêu cầu của anh Q mà con thuê anh S ghép ảnh về anh Q và sử dụng những hình ảnh này để tung tin anh Q tổ chức cho nhiều người nhập cảnh trái phép. Việc anh S chia sẻ thông tin này lên mạng xã hội khiến uy tín của anh Q và xã X bị ảnh hưởng nghiêm trọng nên anh A đã kí quyết định buộc anh Q thôi việc. Phát hiện anh Q dùng tin nhắn nặc danh đe dọa giết con gái mình, anh A đã đề nghị cơ quan chức năng vào cuộc điều tra làm rõ.

Câu 49: Theo quy định của pháp luật, những ai dưới đây có thể sử dụng quyền tố cáo?

a)

A. Anh A và anh Q. 

b)

B. Anh A và anh

c)

C. c. Anh Q và anh S.

d)

D. Anh C và anh S.

46.

Địa bàn xã X có anh A là Chủ tịch xã, anh Q là cán bộ địa chính, anh C, S, E là đại diện các hộ gia đình. Vì mâu thuẫn cá nhân, anh Q đã cố ý xác nhận sai hiện trạng sử dụng đất của nhà anh C và yêu cầu anh C phải đưa cho mình số tiền 50 triệu đồng nếu như muốn thay đổi nội dung bản xác nhận đó. Anh C không những từ chối yêu cầu của anh Q mà con thuê anh S ghép ảnh về anh Q và sử dụng những hình ảnh này để tung tin anh Q tổ chức cho nhiều người nhập cảnh trái phép. Việc anh S chia sẻ thông tin này lên mạng xã hội khiến uy tín của anh Q và xã X bị ảnh hưởng nghiêm trọng nên anh A đã kí quyết định buộc anh Q thôi việc. Phát hiện anh Q dùng tin nhắn nặc danh đe dọa giết con gái mình, anh A đã đề nghị cơ quan chức năng vào cuộc điều tra làm rõ.

Câu 50: Những ai dưới đây có thể bị tố cáo?

a)

A. Anh Q, anh C và anh A.

b)

B. Anh C, anh E và anh S.

c)

  D. Anh A, anh C và anh Q.

d)

C. Anh Q, anh C và anh S.  

47.

Địa bàn xã X có anh A là Chủ tịch xã, anh Q là cán bộ địa chính, anh C, S, E là đại diện các hộ gia đình. Vì mâu thuẫn cá nhân, anh Q đã cố ý xác nhận sai hiện trạng sử dụng đất của nhà anh C và yêu cầu anh C phải đưa cho mình số tiền 50 triệu đồng nếu như muốn thay đổi nội dung bản xác nhận đó. Anh C không những từ chối yêu cầu của anh Q mà con thuê anh S ghép ảnh về anh Q và sử dụng những hình ảnh này để tung tin anh Q tổ chức cho nhiều người nhập cảnh trái phép. Việc anh S chia sẻ thông tin này lên mạng xã hội khiến uy tín của anh Q và xã X bị ảnh hưởng nghiêm trọng nên anh A đã kí quyết định buộc anh Q thôi việc. Phát hiện anh Q dùng tin nhắn nặc danh đe dọa giết con gái mình, anh A đã đề nghị cơ quan chức năng vào cuộc điều tra làm rõ.

Câu 51: Những ai dưới đây có thể sử dụng quyền khiếu nại để bảo vệ quyền lợi của mình theo quy định của pháp luật?.

a)

A. Anh C và anh Q.

b)

    B. Anh A và anh S.

c)

C. Anh C và anh A.

d)

  D. Anh Q và anh S.

48.

Được chị M là đồng nghiệp cho biết việc chị N là kế toán đã lập hồ sơ khống rút hai trăm triệu đồng của cơ quan sở X, chị K đã đe dọa chị N, buộc chị phải chia cho mình một nửa số tiền đó. Biết chuyện, ông G là Giám đốc sở X đã kí quyết định điều chuyển chị M xuống đơn vị cơ sở ở xa và đưa anh T thay vào vị trí của chị M sau khi nhận của anh này một trăm triệu đồng. Nhân cơ hội đó, chị N đã cố ý trì hoãn việc thanh toán các khoản phụ cấp theo đúng quy định cho chị M.

Câu 46: Những ai dưới đây có thể là đối tượng bị khiếu nại?

a)

A. Chị M và chị N. 

b)

B. Chị N và ông G.

c)

C. Chị K và ông G.

d)

D. Ông G và anh T

49.

Được chị M là đồng nghiệp cho biết việc chị N là kế toán đã lập hồ sơ khống rút hai trăm triệu đồng của cơ quan sở X, chị K đã đe dọa chị N, buộc chị phải chia cho mình một nửa số tiền đó. Biết chuyện, ông G là Giám đốc sở X đã kí quyết định điều chuyển chị M xuống đơn vị cơ sở ở xa và đưa anh T thay vào vị trí của chị M sau khi nhận của anh này một trăm triệu đồng. Nhân cơ hội đó, chị N đã cố ý trì hoãn việc thanh toán các khoản phụ cấp theo đúng quy định cho chị M.

Câu 47: Những ai dưới đây là đối tượng bị tố cáo?

a)

A. Chị M, chị N và anh T. 

b)

B. Chị K, chị N, ông G và anh T.

c)

C. Ông G, chị M, anh T và ông G.

d)

D. Ông G, chị K và chị M.

50.

Được chị M là đồng nghiệp cho biết việc chị N là kế toán đã lập hồ sơ khống rút hai trăm triệu đồng của cơ quan sở X, chị K đã đe dọa chị N, buộc chị phải chia cho mình một nửa số tiền đó. Biết chuyện, ông G là Giám đốc sở X đã kí quyết định điều chuyển chị M xuống đơn vị cơ sở ở xa và đưa anh T thay vào vị trí của chị M sau khi nhận của anh này một trăm triệu đồng. Nhân cơ hội đó, chị N đã cố ý trì hoãn việc thanh toán các khoản phụ cấp theo đúng quy định cho chị M.

Câu 48: Những ai dưới đây có thể thực hiện quyền tố cáo theo quy định của pháp luật?

a)

A. Chị M.

b)

B. Chị K.

c)

C. Chị N

d)

D. Ông G.

51.

Được anh P cung cấp bằng chứng về việc chị T là Trưởng phòng tài chính kế toán dùng tiền của cơ quan cho vay nặng lãi theo sự chỉ đạo của ông K Giám đốc sở X, anh N là Chánh văn phòng sở X dọa sẽ công bố chuyện này với mọi người. Biết chuyện, ông K đã kí quyết định điều chuyển anh N sang làm văn thư một bộ phận khác còn chị T cố tình gạt anh N ra khỏi danh sách được nâng lương đúng thời hạn.

Câu 43: Những ai dưới đây cần bị tố cáo?

a)

A. Anh P và chị T.

b)

C. Anh P và anh N.

c)

D. Chị T và anh N.

d)

B. Ông K và chị T.

52.

Được anh P cung cấp bằng chứng về việc chị T là Trưởng phòng tài chính kế toán dùng tiền của cơ quan cho vay nặng lãi theo sự chỉ đạo của ông K Giám đốc sở X, anh N là Chánh văn phòng sở X dọa sẽ công bố chuyện này với mọi người. Biết chuyện, ông K đã kí quyết định điều chuyển anh N sang làm văn thư một bộ phận khác còn chị T cố tình gạt anh N ra khỏi danh sách được nâng lương đúng thời hạn.

Câu 44: Những ai dưới đây có thể thực hiện quyền tố cáo ?

a)

A. Anh P và chị T.

b)

B. Ông K và chị T.

c)

C. Anh P và anh N.

d)

D. Chị T và anh N.

53.

Được anh P cung cấp bằng chứng về việc chị T là Trưởng phòng tài chính kế toán dùng tiền của cơ quan cho vay nặng lãi theo sự chỉ đạo của ông K Giám đốc sở X, anh N là Chánh văn phòng sở X dọa sẽ công bố chuyện này với mọi người. Biết chuyện, ông K đã kí quyết định điều chuyển anh N sang làm văn thư một bộ phận khác còn chị T cố tình gạt anh N ra khỏi danh sách được nâng lương đúng thời hạn.

Câu 45: Chủ thể nào trong trường hợp trên có thể thực hiện quyền khiếu nại để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình ?

a)

A. Anh N.

b)

B. Anh P.

c)

C. Ông K

d)

D. Chị T.

54.

Câu 42: Theo quy định của pháp luật, khi có căn cứ cho rằng việc giải quyết tố cáo của cơ quan có thẩm quyền không đúng pháp luật thì người tố cáo có quyền

a)

A. khởi kiện ra tòa.

b)

B. sử dụng vũ lực.

c)

C. xuyên tạc nội dung.

d)

D. tiếp tục tố cáo.

55.

Câu 41: Theo quy định của pháp luật, để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình, khi thực hiện quyền khiếu nại, chủ thể khiếu nại có quyền

a)

A. gây sức ép bằng vũ lực.

b)

B. chủ động giữ im lặng

c)

C. xúc phạm người giải quyết.

d)

D. cung cấp chứng cứ.

56.

Câu 40: Theo quy định của pháp luật, trong quá trình thực hiện khiếu nại, mọi công dân đều có quyền

a)

A. xuyên tạc người bị khiếu nại. 

b)

B. uy hiếp người bị khiếu nại,

c)

C. xúc phạm người bị khiếu nại.

d)

D. đối thoại với người bị khiếu nại.

57.

Câu 39: Theo quy định của pháp luật, để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình, khi thực hiện quyền khiếu nại, chủ thể khiếu nại có quyền cung cấp chứng cứ và

a)

A. hạ uy tín người giải quyết khiếu nại. 

b)

B. giải trình các nội dung chứng cứ.

c)

C. hối lộ người giải quyết khiếu nại. 

d)

D. từ chối thực hiện quyết định.

58.

Câu 38: Theo quy định của pháp luật, khi có căn cứ khẳng định quyết định của cơ quan có thẩm quyền có thể ảnh hưởng đến quyền và lợi ích hợp pháp của mình, người khiếu nại có quyền yêu cầu người giải quyết khiếu nại áp dụng

a)

A. các hành vi bạo lực.

b)

B. các biện pháp khẩn cấp.

c)

C. các biện pháp vũ trang

d)

D. hỗ trợ tài chính trước.

59.

Câu 37: Theo quy định của pháp luật, khi quyết định giải quyết khiếu nại đã có hiệu lực pháp luật thì người khiếu nại có trách nhiệm

a)

A. chấp hành nghiêm chỉnh

b)

B. phản bác nội dung.

c)

C. tung tin, xuyên tạc nội dung. 

d)

D. từ chối thi hành.

60.

Câu 36: Khi thực hiện quyền khiếu nại của mình, người khiếu nại không có nghĩa vụ nào dưới đây?

a)

A. Khiếu nại đúng người có thẩm quyền

b)

B. Chịu trách nhiệm về thông tin cung cấp.

c)

C. Phải bảo vệ mọi nguồn thu nhập cá nhân.

d)

D. Cung cấp thông tin có người giải quyết.

61.

Câu 35: Theo quy định của pháp luật, công dân có thể thực hiện quyền khiếu nại trong trường hợp nào sau đây?

a)

A. Phát hiện nơi tội phạm lẩn trốn  

b)

B. Chứng kiến hành vi hung hãn

c)

C. Bị truy thu thuế chưa thỏa đáng

d)

D. Bắt gặp đối tượng khủng bố

62.

Câu 33: Theo quy định của pháp luật, công dân có thể thực hiện quyền tố cáo trong trường hợp nào sau đây?

a)

A. thông báo tuyển dụng nhân sự. 

b)

B. phiếu thăm dò ý kiến cá nhân.

c)

C. Phát hiện đường dây khai thác gỗ lậu.

d)

D. Tham gia hoạt động tôn giáo

63.

Câu 32: Theo quy định của pháp luật, người khiếu nại không được thực hiện hành vi nào sau đây?

a)

A. Rút lại đơn khiếu nại đã gửi. 

b)

B. Ủy quyền khiếu nại cho người thân.

c)

C. Cung cấp chứng cứ để chứng minh

d)

D. Sử dụng các biện pháp vũ lực.

64.

Câu 31: Theo quy định của pháp luật, công dân có thể thực hiện quyền tố cáo trong trường hợp nào sau đây?

a)

A. Chứng kiến bắt cóc con tin.

b)

B. Người đang điều trị tại khu cách ly

c)

C. xây dựng quy ước hương ước

d)

D. trực tiếp tranh cử.

65.

Câu 30: Theo quy định của pháp luật, công dân có thể thực hiện quyền khiếu nại trong trường hợp nào sau đây?

A. Chứng kiến bắt cóc con tin.                                B. Chứng kiến tù nhân vượt ngục.

C. Chứng kiến hành vi hung hãn.                            D. Bị cắt giảm tiền lương trái quy định.

a)

A. Chứng kiến bắt cóc con tin.  

b)

B. Chứng kiến tù nhân vượt ngục

c)

C. Chứng kiến hành vi hung hãn.  

d)

D. Bị cắt giảm tiền lương trái quy định.

66.

Câu 29: Công dân báo cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền biết về hành vi vi phạm pháp luật của bất cứ cơ quan, tổ chức, cá nhân nào là biểu hiện quyền

a)

A. bầu cử

b)

B. tố cáo.

c)

C. khiếu nại.

d)

D. ứng cử.

67.

Câu 28: Theo quy định của pháp luật, khi có căn cứ cho rằng việc tố cáo là không cần thiết nữa, người tố cáo có quyền được

a)

A. xuyên tạc nội dung.

b)

B. tiếp tục tố cáo.

c)

C. can thiệp vũ lực.

d)

D. rút đơn tố cáo.

68.

Câu 27: Theo quy định của pháp luật, khi thực hiện quyền tố cáo, người tố cáo có quyền được

a)

A. đảm bảo bí mật về họ tên.

b)

B. sử dụng tên nặc danh

c)

C. sử dụng tên của người khác

d)

D. sử dụng nhiều tên khác nhau

69.

Câu 26: Theo quy định của pháp luật, khi có căn cứ cho rằng việc giải quyết tố cáo của cơ quan có thẩm quyền đã quá thời hạn quy định mà chưa được giải quyết thì người tố cáo có quyền

a)

A. thuê luật sự can thiệp.  

b)

B. thuê côn đồ giải quyết.

c)

C. tiếp tục tố cáo.

d)

D. từ chối giải quyết.

70.

Câu 25: Theo quy định của pháp luật, công dân có thể thực hiện quyền tố cáo trong trường hợp nào sau đây?

a)

A. xây dựng Nhà nước pháp quyền.

b)

B. bảo vệ Nhà nước và pháp luật

c)

C. xét xử lưu động của tòa án.

d)

D. Chứng kiến việc vận chuyển ma túy.

71.

Câu 24: Theo quy định của pháp luật, khi tiếp nhận đơn tố cáo đúng pháp luật của công dân, người giải quyết tố cáo không được thực hiện hành vi nào dưới đây đối với người tố cáo?

a)

A. Kết luận nội dung tố cáo.

b)

B. Chia sẻ thông tin người tố cáo.

c)

C. Ban hành kết luận giải quyết. 

d)

D. Đình chỉ giải quyết tố cáo.

72.

Câu 23: Theo quy định của pháp luật, khi thực hiện quyền tố cáo, người tố cáo phải có trách nhiệm tố cáo đúng người

a)

A. có quyền lực.

b)

B. có quan hệ rộng.

c)

C. có tài chính mạnh. 

d)

  D. có thẩm quyền.

73.

Câu 22: Theo quy định của pháp luật, trong quá trình giải quyết khiếu nại, nếu có yêu cầu của người khiếu nại, người giải quyết khiếu nại phải có trách nhiệm cung cấp nội dung nào dưới đây?

a)

A. Đảm bảo an ninh cho người bị khiếu nại.

b)

B. Tài liệu, chứng cứ giải quyết khiếu nại.

c)

C. Các danh mục tài liệu bí mật nhà nước.

d)

D. Tài chính để hỗ trợ người bị khiếu nại.

74.

Câu 21: Theo quy định của pháp luật, công dân có thể thực hiện quyền tố cáo trong trường hợp nào sau đây?

a)

A. Phát hiện đường dây cá độ bóng đá.  

b)

    B. Giám sát việc giải quyết khiếu nại.

c)

C. Bị giao thêm việc ngoài thỏa thuận.

d)

D. Đăng ký hiến máu nhân đạo

75.

Câu 20: Theo quy định của pháp luật, trong quá trình thực hiện quyền khiếu nại, nếu công dân là người chưa thành niên thì có quyền đề nghị chủ thể nào dưới đây thực hiện quyền khiếu nại thay mình?

a)

A. Đối tượng bị khiếu nại.

b)

B. Người đại diện theo pháp luật.

c)

C. Người bị khiếu nại làm thay. 

d)

D. Bạn bè cùng tuổi với mình.

76.

Câu 19: Theo quy định của pháp luật, trong trường hợp người khiếu nại ốm đau, già yếu mà không thể tự mình khiếu nại được thì có quyền

a)

A. đặc cách giải quyết luôn. 

b)

B. khiếu nại vượt cấp.

c)

C. ủy quyền cho người khác

d)

D. khởi kiện ra Tòa án.

77.

Câu 18: Theo quy định của pháp luật, trong trường hợp người khiếu nại ốm đau, giá yếu mà không thể tự mình khiếu nại được thì có quyền ủy quyền cho những người khác

a)

A. có năng lực hành vi dân sự đầy đủ.  

b)

B. là người giải quyết khiếu nại.

c)

C. là người bị mình khiếu nại.

d)

D. dùng vũ lực để giải quyết khiếu nạ

78.

Câu 17: Theo quy định của pháp luật, cơ quan chức năng có thẩm quyền áp dụng biện pháp bảo vệ người tố cáo trong trường hợp nào dưới đây?

a)

A. Bị đe dọa đến tính mạng.

b)

B. Được đặc cách thăng cấp.

c)

C. Được ký kết hợp đồng. 

d)

  D. Bị xử phạt hành chính.

79.

Câu 16: Theo quy định của pháp luật, khi thực hiện quyền tố cáo, người tố cáo có trách nhiệm

a)

A. đảm bảo tài chính vững mạnh.  

b)

B. cung cấp đầy đủ thông tin.

c)

C. chứng minh quan hệ nhân thân

d)

D. hoàn thiện hồ sơ tín dụng.

80.

Câu 15: Theo quy định của pháp luật, công dân có thể thực hiện quyền tố cáo trong trường hợp nào sau đây?

a)

A. Phát hiện đường dây sản xuất vacxin giả.

b)

B. Nhận tiền công khác với thỏa thuận.

c)

C. Nhận tiên bồi thường chưa thỏa đáng

d)

D. Phải kê khai tài khoản cá nhân.

81.

Câu 14: Theo quy định của pháp luật, công dân có thể thực hiện quyền tố cáo trong trường hợp nào sau đây?

a)

A. kế hoạch giao kết hợp đồng lao động. 

b)

B. Nhận quyết định điều chuyển công tác

c)

C. phát hiện tội phạm truy nã.

d)

D. vận động tranh cử

82.

Câu 13: Theo quy định của pháp luật, khi thực hiện quyền tố cáo, người tố cáo phải có trách nhiệm

a)

A. trình bày trung thực nội dung tố cáo. 

b)

B. trình bày không trung thực sự việc.

c)

C. từ chối mọi quyết định giải quyết.

d)

D. phản bác mọi quan điểm trái chiều

83.

Câu 12: Theo quy định của pháp luật, trong quá trình thực hiện quyền khiếu nại, công dân nếu có đầy đủ năng lực trách nhiệm pháp lý có thể

a)

A. làm sai lệch nội dung khiếu nại.

b)

B. tự mình thực hiện khiếu nại.

c)

C. tự mình giải quyết tố cáo. 

d)

D. tự mình giải quyết khiếu nại.

84.

Câu 11: Khi thực hiện quyền khiếu nại của mình, người khiếu nại không có nghĩa vụ nào dưới đây?

a)

A. Khiếu nại đúng người có thẩm quyền.

b)

B. Cung cấp thông tin có người giải quyết.

c)

C. Chịu trách nhiệm về thông tin cung cấp.

d)

D. Phải bảo vệ mọi nguồn thu nhập cá nhân.

85.

Câu 10: Theo quy định của pháp luật, công dân có thể thực hiện quyền khiếu nại trong trường hợp nào sau đây?

a)

A. kích động biểu tình trái phép. 

b)

B. Phát hiện đường dây cá độ bóng đá.

c)

C. Phát hiện cơ sở sản xuất tiền giả.  

d)

D. Đuổi việc không có lý do

86.

Câu 9: Theo quy định của pháp luật, trong thời gian khiếu nại, người khiếu nại có trách nhiệm nào dưới đây?

a)

A. Từ bỏ mọi quan hệ nhân thân.

b)

B. Không chấp hành quyết định mình khiếu nại

c)

C. Chấp hành quyết định mà mình khiếu nại.

d)

D. Tạm dừng mọi công việc cá nhân

87.

Câu 8: Theo quy định của pháp luật, công dân có thể thực hiện quyền tố cáo trong trường hợp nào sau đây?

a)

A. Bị buộc thôi việc không rõ lí do.

b)

B. xây dựng xã hội học tập.

c)

C. bị cắt giảm tiền lương trái quy định.

d)

D. Phát hiện kẻ gian đột nhập vào nhà.

88.

Câu 7: Theo quy định của pháp luật, nếu có căn cứ khẳng định việc tố cáo là đúng, góp phần bảo vệ lợi ích của cá nhân, tổ chức, thì cơ quan có thẩm quyền có thể đề nghị biện pháp nào dưới đây đối với người tố cáo?

A. Xử phạt hành chính.                                           B. Đề xuất giám hộ.

C. Thi hành kỷ luật.                                                 D. Đề xuất khen thưởng.

a)

A. Xử phạt hành chính

b)

B. Đề xuất giám hộ.

c)

C. Thi hành kỷ luật.

d)

D. Đề xuất khen thưởng.

89.

Câu 6: Theo quy định của pháp luật, trong quá trình thực hiện khiếu nại, mọi công dân đều có quyền

a)

A. thuê côn đồ sử dụng bạo lực.

b)

B. nhờ xã hội đen giải quyết trước

c)

C. nhờ luật sư tư vấn pháp lý.

d)

D. sử dụng bạo lực để uy hiếp.

90.

Câu 5: Theo quy định của pháp luật, khi thực hiện quyền tố cáo, người khiếu nại có trách nhiệm cung cấp thông tin, tài liệu liên quan cho người giải quyết khiếu khại và phải chịu trách nhiệm về

.

a)

A. nội dung thông tin cung cấp.

b)

  B. quy trình giải quyết khiếu nại.

c)

C. mọi quyết định đã ban hành.

d)

D. chi phí tiếp nhận thông tin.

91.

Câu 4: Theo quy định của pháp luật, công dân có thể thực hiện quyền khiếu nại trong trường hợp nào sau đây?

a)

A. Phát hiện tù nhân trốn trại.

b)

B. Chứng kiến bắt cóc con tin.

c)

C. Nhận quyết định kỉ luật chưa thỏa đáng.

d)

D. Bị phần tử khủng bố đe dọa tính mạng.

92.

Câu 3: Theo quy định của pháp luật, khi thực hiện quyền khiếu nại, người khiếu nại phải có trách nhiệm khiếu nại đúng người

a)

A. có quan hệ rộng.

b)

B. có tài chính mạnh.

c)

C. có quyền lực.

d)

D. có thẩm quyền.