Font size
WorksheetsĐỀ TIN 2
Total questions: 83
Worksheet time: 42mins
Chương trình sau cho ra kết quả là gì
‘GoodAfternoon’.
‘GoodAfternoon!’.
Chương trình báo lỗi.
‘Good Afternoon!’
Kết quả của chương trình sau là gì?
A
B
C
D
: Biểu thức kiểm tra <xâu 1> nằm trong <xâu 2> là:
<xâu 1> in <xâu 2>
<xâu 2> in <xâu 1>
<xâu 1> on <xâu 1>
<xâu 1> of <xâu 2>
Cú pháp đơn của lệnh find() là
<xâu mẹ> . find(<xâu con>)
<xâu con> . find(<xâu mẹ>)
<xâu con> : find(<xâu mẹ>)
<xâu mẹ> : find(<xâu con>)
Cú pháp đầy đủ của lệnh find() là:
<xâu mẹ> . find(<xâu con>,start)
<xâu con> . find(<xâu mẹ,start>)
<xâu mẹ> . find(<xâu con,start>)
<xâu mẹ> : find(<xâu con,start>)
Cú pháp của lệnh split() là:
<xâu mẹ> . split(<kí tự tách>)
<xâu mẹ> . split(<xâu con>)
<xâu mẹ> : split(<kí tự tách>)
<xâu mẹ> : split(<xâu con>)
Cú pháp của lệnh join() là:
‘kí tự nối’ . join(<danh sách>)
‘kí tự nối’: join(<danh sách>)
‘kí tự nối’ . join(<xâu mẹ>)
‘kí tự nối’ . join(<xâu con>)
Phát biểu nào sau đây là sai?
Lệnh join() và lệnh split() có chưc năng giống nhau là dùng để nối xâu
Để tìm một xâu trong một xâu khác có thể dùng toán tử in hoặc lệnh find(). Lệnh find() trả về vị trí của xâu con trong xâu mẹ
Lệnh split() tách một xâu thành các từ và đưa vào một danh sách
Lệnh join() có tác dụng ngược với lệnh split(), có chức năng nối các phần tử (là xâu) của một danh sách thành một xâu
Lệnh nào sau đây không phải là lệnh trong Python
READ
INPUT
TYPE
Phát biểu nào sau đây sai?
Lệnh x = int(’52 + 25’) chuyển xâu ’52 + 25’ thành số nguyên 77
Lệnh print(“Thời khoá biểu”) thực hiện việc in xâu kí tự “Thời khoá biểu” trong dấu ngoặc ra màn hình
Lệnh x = int(‘52’) chuyển xâu ‘52’ thành số nguyên 52
Lệnh type(y) trả lại kiểu dữ liệu của biến y
Cú pháp câu lệnh gọi hàm trong Python có dạng chung nào sau đây?
<tên hàm>(<danh sách tham số>)
<tên hàm> = (<danh sách tham số>)
<tên hàm> . (<danh sách tham số>)
<tên hàm> : (<danh sách tham số>)
: Phát biểu nào sau đây sai?
len(): tham số là danh sách hoặc xâu kí tự và trả về giá trị kiểu số thực.
float(): tham số là một xâu kí tự hoặc số nguyên và trả về giá trị số thực.
str(): tham số là các kiểu dữ liệu khác nhau và trả về xâu kí tự.
len(): tham số là danh sách hoặc xâu kí tự và trả về giá trị kiểu số nguyên.
Phát biểu nào sau đây sai?
Khối lệnh mô tả hàm được viết sau dấu “:” và không cần viết lùi vào
Hàm trong Python được định nghĩa bằng từ khoá def, theo sau là tên hàm
Hàm có thể có hoặc không có tham số
Khối lệnh mô tả hàm được viết sau dấu “:” và viết lùi vào, thẳng hàng
Chọn phát biểu sai trong các phát biểu sau:
Lệnh print() thực hiện việc in ra màn hình.
Lệnh input() thực hiện yêu cầu nhập vào một biểu thức, số hay một xâu bất kì.
Lệnh type() trả lại kiểu dữ liệu của biểu thức trong ngoặc.
Lệnh str() chuyển đối tượng đã cho thành chuỗi.
: Số phát biểu đúng trong số phát biểu sau:1) Python cung cấp sẵn nhiều hàm thực hiện những công việc khác nhau cho người dùng tuỳ ý sử dụng.
2) Lệnh float() chuyển đối tượng đã cho thành kiểu số thực.
3) Lệnh int trả về số nguyên từ số hoặc biểu thức.
4) Trong python, người dùng chỉ được sử dụng các hàm có sẵn được xây dựng.
5) Người dùng có thể xây dựng thêm một số hàm mới.
1
2
3
4
Phát biểu đúng trong các phát biểu sau là:
Lệnh float() trả về số nguyên từ số hoặc chuỗi biểu thức.
Có ít hàm có sẵn được xây dựng trong python.
Lệnh bool() chuyển một giá trị sang Boolean.
Lệnh input() có thể nhập vào một số nguyên mà không cần chuyển đổi kiểu.
Chương trình sau cho kết quả là bao nhiêu?
A
B
C
D
Kết quả của chương trình sau là:
A
B
C
D
: Kết quả của chương trình sau là
A
B
C
D
Hàm sau có chức năng gì?
A
B
C
D
Điền vào (…) để tìm ra số lớn nhất trong 3 số nhập vào:
A
B
C
D
Chương trình sau ra kết quả bao nhiêu?
A
B
C
D
Chương trình sau bị lỗi ở dòng lệnh thứ bao nhiêu?
A
C
B
D
Chương trình sau bị lỗi ở dòng lệnh thứ bao nhiêu?
A
B
C
D
Chương trình sau bị lỗi ở dòng lệnh thứ bao nhiêu
A
B
C
D
Kết quả của chương trình sau:
A
B
D
C
: Chương trình sau hiển thị kết quả như thế nào?
A
B
C
D
: Hoàn thành chương trình tính tổng một mảng sau
A
B
C
D
Khi khai báo hàm, thành phần nào được định nghĩa và được dùng như biến trong hàm?
THAM Số
đối số
dữ liệu
giá trị
: Chọn phát biểuđúngtrong các phát biểu sau
Lời gọi hàm không có lỗi nếu tham số được truyền chưa có giá trị.
Số lượng giá trị được truyền vào hàm bằng số tham số trong khai báo của hàm.
Tham số là giá trị được truyền vào khi gọi hàm.
Cả 3 phát biểu trên đều đúng.
Phát biểu nào bị sai?
Một hàm khi khai báo có một tham số nhưng khi gọi hàm có thể có 2 đối số.
Một hàm khi khai báo có một tham số nhưng khi gọi hàm có thể có 2 đối số.
Tham số và đối số có một số điểm khác nhau.
Khi gọi hàm, các tham số sẽ được truyền bằng giá trị thông qua đối số của hàm.
Khi gọi hàm f(1, 2, 3), khi định nghĩa hàm f có bao nhiêu tham số?
1
2
3
4
Các tham số của f có kiểu dữ liệu gì nếu hàm f được gọi như sau:f( ‘5.0’)
str
float
int
ko xđ
: Hàm f được khai báo như sau f(a, b, c). Số lượng đối số truyền vào là:
3
2
1
4
Hoàn thành chương trình kiểm tra một số có là số nguyên tố không:
A
D
B
CD
Giá trị của m là bao nhiêu sau biết kết quả là 5:
A
B
C
D
Chương trình sau bị lỗi ở dòng thứ bao nhiêu ?
A
B
C
D
: Giá trị của x là bao nhiêu sau biết kết quả là 8:
A
B
C
D
Hoàn thiện chương trình sau:
A
B
C
D
Kết quả của chương trình này là bao nhiêu?
A
B
D
C
Hoàn thiện (…) trong phát biểu sau:“Trong Python tất cả các biến khai báo bên trong hàm đều có tính …, không có hiệu lực ở bên … hàm”.
địa phương, trong
cục bộ , ngoài
địa phương , ngoài
toàn cục, ngoài
Số phát biểu đúng trong các phát biểu sau là:1) Tất cả các biến bên trong hàm đều có tính cục bộ.
2) Tất cả các biến bên trong hàm chỉ có tính cục bộ.
3) Biến cục bộ trong hàm nếu gọi bên ngoài hàm sẽ bị lỗi.
1
2
3
0
Chọn phát biểu sai trong các phát biểu sau:
Chương trình chính có thể sử dụng biến cục bộ bên trong hàm.
Biến bên trong hàm có thể trùng tên với biến đã khai báo trước đó bên ngoài hàm.
Tất cả các biến trong hàm đều có tính cục bộ.
Các biến bên trong hàm không có hiệu lực ở bên ngoài hàm.
Giá trị của x, y là bao nhiêu khi thực hiện lệnh f(1, 3)
A
B
C
D
Giá trị của a, b là bao nhiêu khi thực hiện lệnh f(2, 5)
A
B
C
D
Kết quả của chương trình này là bao nhiêu?
A
D
B
C
Kết quả của chương trình sau là bao nhiêu?
A
B
C
D
Kết quả của chương trình sau là bao nhiêu?
A
D
B
C
Kết quả của chương trình sau là bao nhiêu?
A
B
C
D
Nếu muốn biến bên ngoài vẫn có tác dụng bên trong hàm thì cần khai báo lại biến này bên trong hàm với từ khoá nào
GLObal
def
ko thể thực hiện
all
Kết quả nào được in ra khi thực hiện các câu lệnh sau:
A
B
C
D
Kết quả của chương trình sau là:
A
B
C
D
Cho biết kết quả của chương trình sau:
A
B
C. [1,2,3,4]
D. [10,20,30,[1,2,3,4]]
Chương trình sau bị lỗi ở dòng lệnh thứ bao nhiêu
A
B
C
D
Chương trình sau bị lỗi ở dòng lệnh thứ:
A
B
C
D
Chọn phát biểu sai trong các phát biểu sau
Có thể phân biệt lỗi chương trình Python làm ba loại.
Khi có lỗi sai cú pháp, chương trình lập tức dừng và thông báo lỗi.
Lỗi ngoại lệ là lỗi không thể thực hiện một lệnh trong chương trình.
Cách xử lí các loại lỗi giống nhau.
Số phát biểu đúng trong các phát biểu sau là:1) Chương trình chạy khi lỗi lôgic xảy ra
2) Khi có lỗi sai cấu trúc ngôn ngữ, chương trình vẫn chạy.
3) Khi có lỗi ngoại lệ, chương trình dừng và thông báo lỗi.
4) Mã lỗi ngoại lệ trả lại gọi là mã lỗi ngoại lệ.
2
3
4
1
: Điền vào “…” hoàn thành phát biểu sau: “Chương trình chạy không lỗi ngoại lệ nhưng kết quả đưa ra …. Đây là lỗi … bên trong chương trình
SAI, LÔGIC
đúng , Syntax Error
đúng , loogic
sai , ngoại lệ
Chương trình sau thông báo lỗi gì?for i in range(10) print(i)
Type Error.
NameError.
SyntaxError
ValueError.
Chương trình sau thông báo lỗi gì?
A
B
C
D
A
B
C
D
A
B
C
D
A
B
C
D
Mã lỗi ngoại lệ của lệnh sau là float(“2 + 3”)
IndexError.
TypeError
ValueError.
SyntaxError
Mã lỗi nào được đưa ra khi lệnh thực hiện phép chia cho giá trị 0
ZeroDivisionError
TypeError.
ValueError.
SyntaxError.
: Khi dòng lệnh thụt vào không thẳng hàng chương trình đưa ra mã lỗi ngoại lệ nào?
ZeroDivisionError.
TypeError.
IndentationError.
SyntaxError.
Mã lỗi nào được đưa ra khi lệnh gọi một hàm nhưng không có hàm đó
ZeroDivisionError.
TypeError.
IndentationError
NameError.
Hoàn thành phát biểu sau: “Có rất nhiều công cụ và phương pháp khác nhau để kiểm thử chương trình. Các công cụ có mục đích … của chương trình và …, … các lỗi phát sinh trong tương lai”
Tìm ra lỗi, phòng ngừa, ngăn chặn.
Tìm ra lỗi, phòng ngừa, xử lí.
Phòng ngừa, ngăn chặn, xử lí lỗi.
Xử lí lỗi, phòng ngừa, ngăn chặn.
Đâu không là công cụ để kiểm thử chương trình?
A.
Công cụ in biến trung gian.
B.
Công cụ sinh các bộ dữ liệu test.
C.
Công cụ thống kê dữ liệu
D.
Công cụ điểm dừng trong phần mềm soạn thảo lập trình.
a
b
c
d
Trong các phát biểu sau, phát biểu nàochưachính xác về kiểm thử chương trình?
A.
Hiện nay, có ít phương pháp và công cụ khác nhau để kiểm thử chương trình.
B.
Chương trình cần được thử với một số bộ dữ liệu test gồm đầu vào tiêu biểu và kết quả đầu ra biết trước.
C.
Các bộ test phụ thuộc vào các tiêu chí khác nhau.
D.
Các bộ test dữ liệu nên có nhiều bộ test ngẫu nhiên,...
a
b
c
d
: Phát biểu nào sau đây đúng nhất khi nói về các bộ dữ liệu test khi kiểm thử chương trình?
A.
Các bộ test có thể có đầu vào theo các tiêu chí khác nhau.
B.
Các bộ test có đầu vào theo một số tiêu chí nhất định.
C.
Các bộ test có thể có đầu vào theo các tiêu chí khác nhau như độ lớn, tính đa dạng của dữ liệu.
D.
Các bộ test có đầu vào phải theo các tiêu chí về độ lớn, tính đa dạng của dữ liệu.
A
B
C
D
Số phát biểu đúng trong các phát biểu sau:1) Cần chú ý nên có nhiều bộ test khi test các bộ dữ liệu.
2) Việc sinh ngẫu nhiên dữ liệu đầu vào trong miền xác định của chương trình làm tăng khả năng tìm lỗi.
3) Thực tế cho thấy ít khi phát sinh lỗi tại các vùng biên hoặc lân cận biên.
4) Không thể sử dụng các lệnh print() để in ra các biến trung gian.
2
3
1
4
Chương trình chạy phát sinh lỗi ngoại lệ ZeroDivision, nên xử lí như thế nào?
A.
Kiểm tra lại giá trị số chia.
B.
Kiểm tra lại chỉ số trong mảng.
C.
Kiểm tra giá trị của số bị chia.
D.
Kiểm tra kiểu dữ liệu nhập vào.
A
B
D
C
1
2
3
4
: Chương trình chạy phát sinh lỗi ngoại lệ TypeError, nên xử lí như thế nào?
A.
Kiểm tra lại chỉ số trong mảng.
B.
Kiểm tra lại giá trị số chia.
C.
Kiểm tra giá trị của số bị chia.
D.
Kiểm tra kiểu dữ liệu nhập vào.
A
B
D
C
B
A
C
D
: Để tính giá trị trung bình của một danh sách số A, người lập trình đã dùng lệnh gttb = sum(A) / len(A). Những mã lỗi ngoại lệ nào có thể xảy ra ?
A.
NameError.
B.
ZeroDivisionError.
C.
Không thể xảy ra lỗi
D.
Có thể xảy ra cả hai lỗi trên.
A
D
C
B
Chương trình chạy phát sinh lỗi ngoại lệ NameError, nên xử lí như thế nào?
A.
Kiểm tra lại chỉ số trong mảng.
B.
Kiểm tra lại tên các biến và hàm.
C.
Kiểm tra giá trị của số bị chia.
D.
Kiểm tra kiểu dữ liệu nhập vào.
A
B
C
D
Câu 70: Dòng lệnh sau bị lỗi gì?
A.
Lỗi lôgic.
B.
Lỗi ngoại lệ.
C.
Lỗi cú pháp.
D.
Không có lỗi.
A
B
C
D
A
B
C
D
A
B
C
D
Mã lỗi ngoại lệ của lệnh sau là: s = “12” + 12
ZeroDivisionError.
TypeError
IndentationError.
SyntaxError.
: Chương trình chạy phát sinh lỗi ngoại lệ IndexError, nên xử lí như thế nào?
Kiểm tra lại giá trị số chia
Kiểm tra lại chỉ số trong mảng.
Kiểm tra giá trị của số bị chia.
Kiểm tra kiểu dữ liệu nhập vào.
