Font size
WorksheetsÔn tập Hk2
Total questions: 101
Worksheet time: 1hrs 14mins
Đặc điểm nào đưới đây không phải là đặc điểm chung của các nguyên tố nhóm Halogen (F, Cl, Br, I)
Nguyên tử chỉ có khả năng thu thêm 1 e
Tạo ra hợp chất liên kết cộng hóa trị có cực với hidro
Có số oxi hóa – 1 trong mọi hợp chất
Lớp e ngoài cùng của nguyên tử có 7e
Halogen nào có hiện tượng thăng hoa?
Cl2
Br2
I2
F2
Tính chất hóa học cơ bản của các halogen là
Tính khử và tính oxi hóa mạnh.
Tính khử.
Tính oxi hóa mạnh.
Tính đễ nhường electron.
Chất nào sau đây không tác dụng với Cl2?
H2.
Cu.
Cacbon.
Fe.
Phản ứng giữa cặp chất nào sau đây không xảy ra?
dd NaBr + Cl2 →
dd NaI + Cl2 →
dd NaCl + Br2 →
dd NaI +Br2 →
Sẽ quan sát được hiện tượng gì khi ta thêm dần dần nước clo vào dung dịch KI có chứa sẵn một ít hồ tinh bột?
không có hiện tượng gì .
có hơi màu tím bay lên.
dung dịch chuyển sang màu vàng.
dung dịch có màu xanh đặc trưng.
Chất chỉ có tính oxi hóa là
F2.
I2.
Br2.
Cl2.
Trong phòng thí nghiệm người ta thường điều chế khí HCl bằng cách
clo hoá các hợp chất hữu cơ.
cho clo tác dụng với hiđro.
đun nóng dung dịch HCl đặc.
cho NaCl rắn tác dụng với H2SO4 đặc.
Trong các dãy chất dưới đây, dãy nào gồm các chất đều tác dụng được với dung dịch HCl?
Fe2O3, KMnO4, Cu.
Al, ZnO, Ca(OH)2.
CaCO3, H2SO4, Mg(OH)2.
AgNO3, MgCO3, BaSO4.
Các dung dịch: NaF, NaI, NaCl, NaBr. Chỉ dùng một thuốc thử nào sau đây để nhận biết các dung dịch trên?
AgNO3.
Dung dịch NaOH
Hồ tinh bột
Cl2.
Cho 15,8 gam KMnO4 tác dụng hoàn toàn với dung dịch HCl đặc, dư. Thể tích khí Cl2 thu được (ở đktc) là
4,8 lít.
5,6 lít.
0,56 lít.
8,96 lít.
Để chuyển 11,2 gam Fe thành FeCl3 thì thể tích khí clo (đktc) cần dùng là
8,96 lít.
3,36 lít
6,72 lít.
2,24 lít.
Hòa tan hoàn toàn 7,8 gam hỗn hợp X gồm Al và Mg trong dung dịch HCl dư thu được 8,96 lít khí H2 (đktc) và dung dịch chức m gam muối. Giá trị của m là
22,4
28,4
36,2
22,0
Trộn dung dịch chứa 1 gam HBr vào dung dịch chứa 1 gam NaOH. Dung dịch thu được làm cho quỳ tím chuyển sang màu nào sau đây?
màu đỏ
màu xanh
màu vàng
không đổi màu
Chỉ cần một thuốc thử để phân biệt các lọ đựng riêng biệt SO2 và CO2 là
Dung dịch nước brom
Dung dịch NaOH
Dung dịch Ba(OH)2
Dung dịch Ca(OH)2
Cho 3,25 gam kẽm tác dụng với 3,2 gam lưu huỳnh, sản phẩm thu được sau phản ứng
ZnS
ZnS và S
ZnS và Zn
ZnS, Zn và S.
Cho phản ứng hóa học: H2S + 4Cl2 + 4H2O H2SO4 + 8HCl
Câu diễn tả đúng tính chất các chất phản ứng là:
H2S là chất oxi hóa, Cl2 là chất khử.
H2S là chất khử, H2O là chất oxi hóa.
Cl2 là chất oxi hóa, H2O là chất khử.
Cl2 là chất oxi hóa, H2S là chất khử.
Phát biểu nào không đúng khi nói về khả năng phản ứng của lưu huỳnh:
S vừa có tính oxi hóa vừa có tính khử.
Hg phản ứng với S ngay nhiệt độ thường.
Ở nhiệt độ thích hợp, S tác dụng hầu hết các phi kim và thể hiện tính oxi hoá.
Ở nhiệt độ cao, S tác dụng với nhiều kim loại và thể hiện tính oxi hoá.
O2 tác dụng với dãy kim loại nào dưới đây
Ag, Au, Pt.
Hg, Fe, Au.
Al, Fe, Zn.
Cu, Au, Pt.
Cho dung dịch H2S phản ứng với SO2, sản phẩm tạo thành là:
S + H2SO4
O3 + S.
SO3 + H2.
S + H2O.
Chất khử là chất
Cho electron
Nhận electron
Giảm số oxi hóa sau phản ứng
Bị khử
Chất oxi hóa là chất
Cho electron
Tăng số oxi hóa sau phản ứng
Bị oxi hóa
Giảm số oxi hóa sau phản ứng
Quá trình oxi hóa là quá trình
Nhường electron
Nhận electron
Làm giảm số oxi hóa
Quá trình oxi hóa làm
Tăng số oxi hóa
Giảm số oxi hóa
Chất khử trong phản ứng:
Mg + 2HCl → MgCl2 + H2
là
Mg.
HCl.
MgCl2.
H2.
Chất oxi hóa trong phản ứng
Cu + 2AgNO3 → Cu(NO3)2 + 2Ag
là
Ag.
AgNO3.
Cu.
Cu(NO3)2.
Chất khử là chất
cho điện tử (electron), chứa nguyên tố có số oxi hóa tăng sau phản ứng.
cho điện tử, chứa nguyên tố có số oxi hóa giảm sau phản ứng.
nhận điện tử, chứa nguyên tố có số oxi hóa tăng sau phản ứng.
nhận điện tử, chứa nguyên tố có số oxi hóa giảm sau phản ứng.
Chất oxi hoá là chất
cho điện tử, chứa nguyên tố có số oxi hóa tăng sau phản ứng.
cho điện tử, chứa nguyên tố có số oxi hóa giảm sau phản ứng.
nhận điện tử, chứa nguyên tố có số oxi hóa tăng sau phản ứng.
nhận điện tử, chứa nguyên tố có số oxi hóa giảm sau phản ứng.
Trong phản ứng oxi hóa – khử
chất bị oxi hóa nhận điện tử và chất bị khử cho điện tử.
quá trình oxi hóa và khử xảy ra đồng thời.
chất chứa nguyên tố số oxi hóa cực đại luôn là chất khử.
quá trình nhận điện tử gọi là quá trình oxi hóa.
Phát biểu nào dưới đây không đúng ?
Phản ứng oxi hoá – khử là phản ứng luôn xảy ra đồng thời sự oxi hoá và sự khử.
Phản ứng oxi hoá – khử là phản ứng trong đó xảy ra sự trao đổi electron giữa các chất.
Phản ứng oxi hoá – khử là phản ứng trong đó có sự thay đổi số oxi hoá của tất cả các nguyên tố hóa học.
Phản ứng oxi hoá – khử là phản ứng trong đó có sự thay đổi số oxi hoá của một hay một số nguyên tố hóa học.
Cho quá trình : Fe+2 → Fe+3 + 1e
Đây là quá trình :
oxi hóa.
khử .
nhận proton.
giảm số oxi hóa
Cho phản ứng: Ca +Cl2 → CaCl2.
Kết luận nào sau đây đúng?
Mỗi nguyên tử Ca nhận 2e.
Mỗi nguyên tử Cl nhận 2e.
Mỗi phân tử Cl2 nhường 2e.
Mỗi nguyên tử Ca nhường 2e.
Cho sơ đồ phản ứng sau: KMnO4 + HCl → KCl + MnCl2 + Cl2 + H2O
Hệ số cân bằng của KMnO4 và HCl trong phản ứng theo thứ tự là
1, 8
1, 16
2, 16
2, 18
Trong các phản ứng sau, phản ứng nào không phải là phản ứng oxi hóa - khử:
Fe + 2HCl → FeCl2 + H2
Zn + CuSO4 → ZnSO4 + Cu
CH4 + Cl2 → CH3Cl + HCl
BaCl2 + H2SO4 → BaSO4 + 2HCl
Trong phản ứng: 2KMnO4 + 10FeSO4 + 8H2SO4 → K2SO4 + 5Fe2(SO4)3 + 2MnSO4 + 8H2O
FeSO4 là chất oxi hoá, KMnO4 là chất khử.
FeSO4 là chất oxi hoá, H2SO4 là chất khử.
FeSO4 là chất khử, KMnO4 là chất oxi hoá.
FeSO4 là chất khử, H2SO4 là chất oxi hoá.
Phát biểu nào sau đây là chính xác?
Sự oxi hóa là sự làm giảm số oxi hóa của một nguyên tố.
Sự khử là sự làm tăng số oxi hóa của một nguyên tố.
Chất oxi hóa là chất chứa nguyên tố có số oxi hóa giảm sau khi xảy ra phản ứng oxi hóa - khử.
Chất khử là chất chứa nguyên tố có số oxi hóa giảm sau khi xảy ra phản ứng oxi hóa - khử.
Dấu hiệu để ta nhận biết một phản ứng oxi hóa khử là
phản ứng có sự thay đổi trạng thái của chất phản ứng.
phản ứng có xuất hiện chất khí là chất sản phẩm.
phản ứng có sự xuất hiện của chất kết tủa.
phản ứng có sự thay đổi số oxi hóa của một số nguyên tố.
Tốc độ phản ứng được đo bằng
độ biến thiên nồng độ của một chất tham gia hoặc sản phẩm trong một đơn vị thời gian.
độ biến thiên áp suất trong một đơn vị thời gian.
độ biến thiên nhiệt độ trong một đơn vị thời gian.
độ biến thiên diện tích bề mặt trong một đơn vị thời gian.
Yếu tố nào sau đây không ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng nói chung?
nhiệt độ
nồng độ
chất xúc tác
độ ẩm
Khi tăng nồng độ của một chất tham gia thì tốc độ phản ứng (a)
Khi giảm nhiệt độ, tốc độ phản ứng nói chung ...
(a)
Sử dụng nồi áp suất khi nấu thức ăn là áp dụng yếu tố nào ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng?
Nhiệt độ
Nồng độ
Áp suất
Chất xúc tác
Ngày tết, mẹ của Liên khi luộc bánh chưng cô thường bảo bố Liên chẻ những thanh củi to ra thành những thanh củi nhỏ hơn. Hỏi mẹ của Liên đã sử dụng yếu tố nào để tăng tốc độ phản ứng?
Nồng độ
Nhiệt độ
Áp suất
Diện tích bề mặt
Mùa hè vừa rồi cả nhà Liên đi biển. Khi về bố Liên có mua cua biển về làm quà, người bán hàng cho cua vào một thùng xốp có đá rồi bịt kín lại cho bố Liên. Người bán hàng đã lợi dụng yếu tố nào ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng
Nồng độ
Nhiệt độ
Áp suất
Chất xúc tác
Hồi cấp 2, Bích rất ghét hóa. Tuy nhiên, lên lớp 10 được ngồi cạnh bạn Giang không những học rất tốt hóa mà còn đẹp trai nên Bích đã thích học hóa hơn. Hỏi: Yếu tố nào đã ảnh hưởng đến phản ứng của Bích với môn hóa?
Nồng độ
Nhiệt độ
Áp suất
Chất xúc tác
Cho 6g kẽm hạt vào một cốc đựng dung dịch H2SO4 4M (dư) ở nhiệt độ thường. Nếu giữ nguyên các điều kiện khác, chỉ biến đổi một trong các điều kiện sau đây thì có mấy thí nghiệm tốc độ phản ứng sẽ tăng lên?
a) Thay 6g kẽm hạt bằng 6g kẽm bột.
b) Thay dung dịch H2SO4 4M bằng dung dịch H2SO4 2M.
c) Thực hiện phản ứng ở nhiệt độ phản ứng là 50oC.
d) Dùng thể tích dung dịch H2SO4 4M lên gấp đôi ban đầu.
1
2
3
4
Ý nào trong các ý sau đây là đúng?
Bất cứ phản ứng nào cũng chỉ vận dụng được một trong các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng để tăng tốc độ phản ứng.
Bất cứ phản ứng nào cũng phải vận dụng đủ các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng mới tăng được tốc độ phản ứng.
Tùy theo phản ứng mà vận dụng một, một số hay tất cả các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng để tăng tốc độ phản ứng.
Bất cứ phản ứng nào cũng cần chất xúc tác để tăng tốc độ phản ứng.
Chọn cụm từ thích hợp điền vào dấu “…” trong câu sau: “Tốc độ phản ứng được đo bằng .......... trong một đơn vị thời gian.”
khối lượng chất phản ứng hoặc sản phẩm còn lại
nồng độ chất phản ứng hoặc sản phẩm sau khi kết thúc phản ứng
độ biến thiên nồng độ của một trong các chất phản ứng hoặc sản phẩm
độ biến thiên thể tích của một trong các chất phản ứng hoặc sản phẩm
Phát biểu nào sau đây SAI?
Canxi cacbonat tan trong dung dịch HCl 2M nhanh hơn trong dung
dịch HCl 0,2M.
Đốt sắt trong bình oxi thấy phản ứng xảy ra nhanh, mãnh liệt hơn
khi đốt trong không khí.
Quạt gió vào bếp than đang cháy sẽ làm cho than cháy nhanh hơn.
Nhiên liệu cháy ở tầng cao khí quyển nhanh hơn cháy trên mặt đất.
Cho 6 gam kẽm hạt vào một cốc đựng 150 ml dung dịch HCl 2M (dư) ở nhiệt độ thường. Nếu giữ nguyên các điều kiện khác và chỉ thay đổi một trong các điều kiện nào sau đây thì tốc độ phản ứng sẽ tăng ?
Thêm 50 ml nước vào cốc.
Thêm 50 ml dung dịch HCl 4M vào cốc.
Thêm 50 ml dung dịch HCl 2M vào cốc.
Thêm 1 gam kẽm vào cốc.
Khi đốt củi nhóm lò, việc làm nào sau đây KHÔNG làm tăng tốc độ phản ứng cháy?
Chẻ nhỏ thanh củi.
Quạt gió vào lò.
Xếp tạo khoảng trống giữa các thanh củi.
Xếp các thanh củi sát chặt với nhau.
Có bao nhiêu yếu tố làm tăng tốc độ phản ứng trong các yếu tố sau:
(1) Rắc men vào tinh bột đã được nấu chín để ủ rượu.
(2) Cho thức ăn vào tủ lạnh để bảo quản.
(3) Ngâm mẫu sinh vật vào dung dịch fomon để bảo quản.
(4) Đập nhỏ đá vôi khi nung để sản xuất vôi sống.
(5) Nhỏ nước vào hỗn hợp bột nhôm và iot để tổng hợp AlI3.
1
2
3
4
Tốc độ phản ứng là:
độ biến thiên nồng độ của một chất phản ứng trong một đơn vị thời gian
độ biến thiên nồng độ của một sản phẩm phản ứng trong một đơn vị thời gian.
độ biến thiên nồng độ của một trong các chất phản ứng hoặc sản phẩm phản ứng trong một đơn vị thời gian.
độ biến thiên nồng độ của các chất phản ứng trong một đơn vị thời gian.
Phát biểu nào sau đây đúng?
Nói chung, các phản ứng hoá học khác nhau xảy ra nhanh chậm với tốc độ khác nhau không đáng kể.
Tốc độ phản ứng là độ biến thiên nồng độ của một trong các chất phản ứng hoặc sản phẩm trong một đơn vị thời gian.
Tốc độ phản ứng chỉ có trong phản ứng một chiều.
Tốc độ phản ứng chỉ được xác định theo lý thuyết.
Đồ thị dưới đây biểu diễn sự phụ thuộc của tốc độ phản ứng vào nồng độ chất phản ứng như thế nào?
Giảm khi nồng độ của chất phản ứng tăng.
Không phụ thuộc vào nồng độ của chất phản ứng.
Tỉ lệ thuận với nồng độ của chất phản ứng.
Tỉ lệ nghịch với nồng độ của chất phản ứng.
Để đánh giá mức độ xảy ra nhanh hay chậm của các phản ứng hoá học người ta dùng đại lượng nào dưới đây?
Tốc độ cân bằng.
Tốc độ phản ứng.
Phản ứng thuận nghich.
Phản ứng 1 chiều.
Câu 8. Cho phản ứng: X -> Y. Tại thời điểm t1 nồng độ của chất X bằng C1 , tại thời điểm t2 (với t2 > t1 ) nồng độ của chất X bằng C2 . Tốc độ trung bình của phản ứng trong khoảng thời gian trên được tính theo biểu thức nào sau đây ?
Cho phản ứng hóa học có dạng: A + B → C.
Tốc độ phản ứng thay đổi như thế nào khi nồng độ của chất này tăng lên 2 lần, nồng độ của chất kia giảm đi 2 lần.
Tốc độ phản ứng tăng lên 2 lần.
Tốc độ phản ứng tăng lên 4 lần.
Tốc độ phản ứng tăng lên 8 lần.
Tốc độ phản ứng không thay đổi.
Xét cân bằng: N2O4(g)⟺2NO2(g) ở 25oC. Khi tăng nồng độ của N2O4 lên 9 lần thì vận tốc của phản ứng sẽ:
tăng 9 lần
tăng 3 lần
tăng 4,5 lần.
giảm 3 lần.
Thực hiện phản ứng sau trong bình kín: H2(g)+Br2(g)⟺2HBr(g)
Lúc đầu nồng độ hơi Br2 là 0,072 mol/l. Sau 2 phút, nồng độ hơi Br2 còn lại là 0,048 mol/l. Tốc độ trung bình của phản ứng tính theo Br2 trong khoảng thời gian trên là:
8.10−4(l.smol)
−2.10−4(l.smol)
4.10−4(l.smol)
2.10−4(l.smol)
Cho phản ứng đơn giản xảy ra trong bình kín: 2NO(g)+O2(g)→2NO2(g) Viết biểu thức tốc độ tức thời của phản ứng:
v=k.CNO2.CO2
v=k.CNO.CO2
v=k.2CNO.CO2
v=k.CNO.CO22
Cho phản ứng: A+ 2B → C
Nồng độ ban đầu các chất: [A] = 0,3M; [B] = 0,5M. Hằng số tốc độ k = 0,4
Tính tốc độ phản ứng lúc ban đầu.
0,01(l.smol)
0,02(l.smol)
0,03(l.smol)
0,04(l.smol)
Cho phản ứng đơn giản xảy ra trong bình kín: 2NO(g)+O2(g)→2NO2(g) . Ở nhiệt độ không đổi, tốc độ phản ứng thay đổi thế nào khi nồng độ O2 tăng 3 lần, nồng độ NO không đổi?
v2 bằng so với v1
v2 tăng 2 lần so với v v1
v2 tăng 3 lần so với v1
v2 tăng 4 lần so với v1
Khi bắt đầu phản ứng, nồng độ một chất là 0,024 mol/l. Sau 10 giây xảy ra phản ứng, nồng độ của chất đó là 0,022 mol/l. Tốc độ phản ứng trong trường hợp này là :
0,0003 mol/l.s.
0,00025 mol/l.s.
0,00015 mol/l.s.
0,0002 mol/l.s.
Cho phản ứng: Br2+HCOOH→2HBr+CO2
Nồng độ ban đầu của Br2 là a mol/lít, sau 50 giây nồng độ Br2 còn lại là 0,01 mol/lít. Tốc độ trung bình của phản ứng trên tính theo Br2 là 4.10−4 mol/ (l.s). Tính giá trị của a.
0,01
0,02
0,03
0,04
Cho phản ứng: 2A + B ⇌ C. Nồng độ ban đầu của A là 6M, của B là 4M. Hằng số tốc độ k = 0,5. Tốc độ phản ứng lúc ban đầu là:
12
18
48
72
Cho phản ứng: N2O5→N2O4+21O2 . Ban đầu nồng độ của N2O5 là 1,91M, sau 207 giây nồng độ của N2O5 là 1,67M. Tốc độ trung bình của phản ứng tính theo N2O5 là:
3,8.10−4(l.smol)
1,16.10−3(l.smol)
1,72.10−3(l.smol)
1,8.10−3(l.smol)
Cho phản ứng: A + 2B → C có v=k.CA.CB2 . Cho biết nồng độ ban đầu của A là 0,8M, của B là 0,9M và hằng số tốc độ k = 0,3. Tốc độ phản ứng khi nồng độ chất A giảm 0,2M là.
0,089 mol/(l.s).
0,018 mol/(l.s).
0,025 mol/(l.s).
0,045mol/(l.s).
Phản ứng toản nhiệt
là phản ứng hấp thu năng lượng dưới dạng nhiệt.
là phản ứng giải phóng ion dưới dạng nhiệt.
là phản ứng giải phóng năng lượng dưới dạng nhiệt.
là phản ứng hấp thu ion dưới dạng nhiệt.
Kí hiệu của nhiệt tạo thành chuẩn là?
∆rHo298
∆fHo298
∆fH
∆fHo273
Khi nung vôi, người ta sử dụng phản ứng đốt than để cung cấp nhiệt cho phản ứng phân hủy đá vôi. Phát biểu nào sau đây là đúng?
Phản ứng đốt than là phản ứng thu nhiệt, phản ứng phân hủy đá vôi là phản ứng tỏa nhiệt.
Phản ứng đốt than là phản ứng tỏa nhiệt, phản ứng phân hủy đá vôi là phản ứng thu nhiệt.
Phản ứng đốt than và phản ứng phân hủy đá vôi là phản ứng tỏa nhiệt.
Phản ứng đốt than và phản ứng phân hủy đá vôi là phản ứng thu nhiệt.
Phản ứng nhiệt phân hoàn toàn 1 mol Cu(OH)2, tạo thành 1 mol CuO và 1 mol H2O, thu vào nhiệt lượng 9,0 kJ. Phương trình nhiệt hóa học được biểu diễn như sau:
Cu(OH)2(s) →CuO(s) + H2O(l); = –9,0 kJ
Cu(OH)2(s) → CuO(s) + H2O(l); = +9,0 kJ
CuO(s) + H2O(l) → Cu(OH)2(s); = –9,0 kJ
CuO(s) + H2O(l) → Cu(OH)2(s); = +9,0 kJ
Enthalpy tạo thành của một chất (ΔfH) là nhiệt kèm theo phản ứng tạo thành
A. 1 gam chất đó từ các đơn chất bền nhất.
B. 1 lít chất đó từ các đơn chất dạng bền nhất.
C. 1 mol chất đó từ các đơn chất bền nhất.
D. 1 mol chất đó từ các hợp chất bền nhất.
Biến thiên enthalpy chuẩn là nhiệt tỏa ra hay thu vào của phản ứng được xác định ở điều kiện chuẩn là:
áp suất 1 bar (đối với chất khí), nồng độ 1 mol/l (đối với chất tan trong dung dịch) và nhiệt độ thường được chọn là 20oC (293K).
áp suất 1,5 bar (đối với chất khí), nồng độ 1,5 mol/l (đối với chất tan trong dung dịch) và nhiệt độ thường được chọn là 20oC (293K).
áp suất 1 bar (đối với chất khí), nồng độ 1 mol/l (đối với chất tan trong dung dịch) và nhiệt độ thường được chọn là 25oC (298K).
áp suất 1,5 bar (đối với chất khí), nồng độ 1,5 mol/l (đối với chất tan trong dung dịch) và nhiệt độ thường được chọn là 25oC (298K)
Người ta xác định được một phản ứng hóa học có ΔrH > 0. Đây là
phản ứng thu nhiệt.
phản ứng tỏa nhiệt.
phản ứng phân hủy.
phản ứng trung hòa.
Nhiệt tạo thành chuẩn của các đơn chất ở dạng bền vững nhất bằng
A. 0.
B. 1.
C. 2.
D. 3.
Xác định biến thiên enthalpy của phản ứng sau ở điều kiện chuẩn
4FeS(s) + 7O2(g) → 2Fe2O3(s) + 4SO2(g)
biết nhiệt tạo thành ∆fHo298 của các chất FeS (s), Fe2O3(s) và SO2(g) lần lượt là –100,0 kJ/mol, –825,5 kJ/mol và –296,8 kJ/mol.
A. +3105,6 kJ.
B. –3105,6 kJ.
C. +2438,2 kJ.
D. –2438,2 kJ.
Xác định biến thiên enthalpy của phản ứng sau ở điều kiện chuẩn:
CH4(g)+2O2(g)→to CO2(g)+2H2O(g)
biết nhiệt tạo thành ∆fHo298 của CH4(g) là -74,9 kJ/mol, của CO2(g) là - 393,5 kJ/mol, của H2O(l) là -285,8 kJ/mol.
A. - 74,9 kJ.
B. - 965,1 kJ.
C. .1040 kJ.
D. - 890,2 kJ
ĐÂY LÀ PHẢN ỨNG GÌ?
TỎA NHIỆT
THU NHIỆT
VỪA TỎA NHIỆT VỪA THU NHIỆT
KHÔNG PHẢI LÀ THU NHIỆT VÀ TỎA NHIỆT
KHI RỬA TAY SÁT KHUẨN BẰNG DUNG DỊCH RỬA TAY CHỨA CỒN, THEO EM LÀ PHẢN ỨNG GÌ?
TỎA NHIỆT
THU NHIỆT
KHÔNG CÓ PHẢN ỨNG GÌ
CẢ 2 PHẢN ỨNG TỎA NHIỆT VÀ THU NHIỆT
Cho các quá trình sau:
(1) Quá trình hô hấp của thực vật. (2) Cồn cháy trong không khí.
(3) Quá trình quang hợp của thực vật. (4) Hấp chín bánh bao.
Quá trình nào là quá trình tỏa nhiệt?
(1) và (3).
(2) và (3).
(1) và (2).
(3) và (4).
Đâu là các phản ứng tỏa nhiệt?
Đốt một que diêm.
Nhỏ sulfuric acid vào đường saccarozo.
Cho muối ammonium chloride vào nước.
Cho vôi sống vào nước.
Khi đun nóng ống nghiệm đựng KMnO4 (thuốc tím), nhiệt của ngọn lửa làm cho KMnO4 bị nhiệt phân, tạo ra hỗn hợp bột màu đen: Phản ứng trên thuộc loại phản ứng nào?
2KMnO4 → K2MnO4 + MnO2 + O2
Phản ứng tỏa nhiệt.
phản ứng thu nhiệt
Phản ứng không hóa hợp.
Phản ứng trao đổi.
Phản ứng tỏa nhiệt là phản ứng
A. Giải phóng năng lượng dưới dạng nhiệt.
B. hấp thụ năng lượng dưới dạng nhiệt.
C. giải phóng ion dưới dạng nhiệt.
D. hấp thụ ion dưới dạng nhiệt.
Phản ứng tỏa nhiệt là gì?
Là phản ứng giải phóng năng lượng dạng nhiệt.
Là phản ứng hấp thụ năng lượng dạng nhiệt.
Là phản ứng hấp thụ ion dưới dạng nhiệt.
Là phản ứng hấp thụ ion dưới dạng nhiệt
Thế nào là phản ứng thu nhiệt?
Là phản ứng phóng năng lượng dưới dạng nhiệt
Là phản ứng hấp thụ năng lượng dưới dạng nhiệt.
Là phản ứng hấp thụ ion dưới dạng nhiệt.
Là phản ứng hấp thụ ion dưới dạng nhiệt.
Trong các quá trình sao quá trình nào là quá trình thu nhiệt:
Vôi sống tác dụng với nước
Đốt than đá.
Đốt cháy cồn.
Nung đá vôi.
Điều kiện chuẩn là điều kiện ứng với
áp suất 1 bar (đối với chất khí), nồng độ 1 mol L-1 (đối với chất tan trong dung dịch) và nhiệt độ thường được chọn là 298K (25oC).
áp suất 2 bar (đối với chất khí), nồng độ 1 mol L-1 (đối với chất tan trong dung dịch) và nhiệt độ thường được chọn là 298K (25oC).
áp suất 1 bar (đối với chất khí), nồng độ 2 mol L-1 (đối với chất tan trong dung dịch) và nhiệt độ thường được chọn là 298K (25oC).
áp suất 2 bar (đối với chất khí), nồng độ 2 mol L-1 (đối với chất tan trong dung dịch) và nhiệt độ thường được chọn là 298K (25oC).
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Phản ứng tỏa nhiệt là phản ứng hóa học trong đó có sự giải phóng nhiệt năng ra môi trường (I)
Phản ứng thu nhiệt là phản ứng hóa học trong đó có sự hấp thụ nhiệt năng từ môi trường (II)
Phản ứng tỏa nhiệt là phản ứng hóa học trong đó có sự hấp thụ nhiệt năng từ môi trường (III)
Phản ứng thu nhiệt là phản ứng hóa học trong đó có sự giải phóng nhiệt năng từ môi trường (IV)
(I) và (IV)
(II) và (III)
(III) và (IV)
(I) và (II)
Cho các quá trình sau:
(1) Quá trình hô hấp của thực vật. (2) Cồn cháy trong không khí.
(3) Quá trình quang hợp của thực vật. (4) Hấp chín bánh bao.
Quá trình nào là quá trình tỏa nhiệt?
(1) và (3).
(2) và (3).
(1) và (2).
A. (3) và (4).
Biến thiên enthalpy của phản ứng nào sau đây có giá trị âm?
Phản ứng tỏa nhiệt.
Phản ứng thu nhiệt.
Phản ứng oxi hóa – khử.
Phản ứng phân hủy.
Cho các quá trình sau:
(1) Quá trình hô hấp của thực vật. (2) Cồn cháy trong không khí.
(3) Quá trình quang hợp của thực vật. (4) Hấp chín bánh bao.
Quá trình nào là quá trình tỏa nhiệt?
(1) và (3).
(2) và (3).
(1) và (2).
(3) và (4).
Cho phản ứng: Na (s) + 1/2Cl2 (g) ⟶NaCl (s) có (NaCl, s) = − 411,1 kJ/mol.
Nếu chỉ thu được 0,5 mol NaCl (s) ở điều kiện chuẩn thì lượng nhiệt tỏa ra là
411,1 kJ;
25,55 kJ;
250,55 kJ;
205,55 kJ.
Trong CH3Cl có những loại liên kết nào?
3 liên kết C-H và 1 liên kết C-Cl
1 liên kết C-H và 3 liên kết C-Cl
2 liên kết C-H và 2 liên kết C-Cl
3 liên kết C-H và 1 liên kết H-Cl
Cho phản ứng sau: CaCO3(s) →CaO(s) + CO2(g) có = 178,29 kJ. Phát biểu nào sau đây là đúng?
Để tạo thành 1 mol CaO thì phản ứng giải phóng một lượng nhiệt là 178,29 kJ.
Phản ứng là phản ứng tỏa nhiệt.
Phản ứng diễn ra không thuận lợi.
Phản ứng diễn ra thuận lợi.
Phản ứng nào dưới đây là phản ứng thu nhiệt?
Nung NH4Cl tạo ra HCl và NH3.
Cồn cháy trong không khí.
Quang hợp.
Sự phân hạch hạt nhân.
Những quá trình nào sau đây là tỏa nhiệt:
Quá trình hô hấp, quang hợp.
Phản ứng nhiệt nhôm, phản ứng oxi hóa, băng tan.
Phản ứng oxi hóa, phản ứng trung hoà, phản ứng nhiệt nhôm.
Nước lỏng bay hơi, phản ứng oxi hóa, phản ứng nhiệt nhôm.
Tính biến thiên Enthalpy của phản ứng khi biết các giá trị năng lượng liên kết (Eb) được áp dụng trong điều kiện nào?
Trong đó các chất đều có liên kết cộng hóa trị ở thể rắn khi biết giá trị năng lượng liên kết của tất cả các chất trong phản ứng.
Trong đó các chất đều có liên kết cộng hóa trị ở thể khí khi biết giá trị năng lượng liên kết của tất cả các chất trong phản ứng.
Trong đó các chất đều có liên kết cho nhận ở thể khí khi biết giá trị năng lượng liên kết của tất cả các chất trong phản ứng.
Trong đó các chất đều có liên kết cộng hóa trị ở thể lỏng khi biết giá trị năng lượng liên kết của tất cả các chất trong phản ứng.
Cho biết phản ứng tạo thành 2 mol HCl(g) ở điều kiện chuẩn sau đây tỏa ra 184,6kJ: H2(g) + Cl2(g) → 2HCl(g) (*)
Số phát biểu đúng:
(a) Nhiệt tạo thành của HCl là -184,6 kJ mol-1.
(b) Biến thiên enthalpy của phản ứng (*) là -184,6 kJ.
(c) Nhiệt tạo thành của HCl là -92,3 kJ mol-1.
(d) Biến thiên enthalpy phản ứng (*) là -92,3 kJ.
1
2
3
4
