wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ôn tập chương 4 (11A6)

Total questions: 36

Worksheet time: 18mins

Name
Class
Date
1.

Dòng điện là

a)

dòng chuyển dời có hướng của các điện tích

b)

dòng chuyển dời của các ion âm

c)

dòng chuyển dời của eletron

d)

dòng chuyển dời của các ion dương

2.

Quy ước chiều dòng điện là

a)

chiều dịch chuyển của các electron

b)

chiều dịch chuyển của các ion

c)

chiều dịch chuyển của các ion âm

d)

chiều dịch chuyển của các điện tích dương

3.

Dòng diện trong dây dẫn kim loại là dòng chuyển dời có hướng của

a)

các ion dương cùng chiều điện trường

b)

các ion âm ngược chiều điện trường

c)

các electron tự do ngược chiều điện trường

d)

các proton cùng chiều điện trường

4.

Đại lượng nào cho biết mức độ mạnh yếu của dòng điện?

a)

Hiệu điện thế

b)

Công suất

c)

Cường độ dòng điện

d)

Điện lượng

5.

Chỉ ra câu sai

a)

Cường độ dòng điện được đo bằng Ampère kế

b)

Để đo cường độ dòng điện, phải mắc nối tiếp Ampère kế với mạch điện

c)

Dòng điện chạy qua Ampère kế đi vào chốt dương, đi ra chốt âm của Ampère kế

d)

Dòng điện chạy qua Ampère kế đi vào chốt âm, đi ra chốt dương của Ampère kế

6.

Để đo hiệu điện thế hai đầu đoạn mạch người ta phải mắc

a)

Ampère kế  nối tiếp với đoạn mạch

b)

Volt kế song song với đoạn mạch

c)

Ampère kế song song với đoạn mạch

d)

Volt kế nối tiếp với đoạn mạch

7.

Điện trở của của vật dẫn là gì?

a)

Là đại lượng đặc trưng cho mức độ cản trở dòng điện của vật dẫn

b)

Là đại lượng đặc trưng cho tác dụng mạnh hay yếu của dòng điện

c)

Là đại lượng đặc trưng cho khả năng sinh công của nguồn điện

d)

Là đại lượng đặc trưng cho mức độ tác dụng mạnh hay yếu của điện trường

8.

Nguyên nhân gây ra điện trở của kim loại là

a)

do các nguyên tử kim loại va chạm với nhau

b)

do các ion dương va chạm với nhau

c)

do các electron dịch chuyển quá chậm

d)

do các electron va chạm với các ion dương ở nút mạng

9.

Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn có dạng là

a)

một đường thẳng đi qua gốc toạ độ

b)

một đường cong đi qua gốc toạ độ

c)

một đường thẳng không đi qua gốc toạ độ

d)

một đường cong không đi qua gốc toạ độ

10.

Một dây dẫn bằng kim loại có tiết diện ngang là S = 3,14.10-6 m2, có dòng điện I = 5 A chạy qua. Hạt mang điện tự do trong dây dẫn là electron có độ lớn điện tích e = 1,6.10-19 C với mật độ  n = 8,45.1028 hạt/m3. Tốc độ dịch chuyển có hướng của các electron bằng

Hướng dẫn

áp dụng công thức I=Snve  vI=Snve\ \Longrightarrow\ v

a)

1,18.10-4 m/s

b)

11,8.10-4 m/s

c)

0,118. 10-4 m/s

d)

118.10-4 m/s

11.

Một dây dẫn bằng kim loại có tiết diện ngang là S = 10.10-6 m2, có dòng điện I = 2 A chạy qua. Hạt mang điện tự do trong dây dẫn là electron có độ lớn điện tích e = 1,6.10-19 C. Biết vận tốc trung bình của electron trong chuyển động có hướng là 10-4 m/s. Mật độ hạt electron trong dây dẫn bằng

Hướng dẫn

áp dụng công thức I=Snve  nI=Snve\ \Longrightarrow\ n

a)

1,25.1020 hạt/mm3

b)

1,25.1020 hạt/m3

c)

1,25.1028 hạt/mm3

d)

1,25.1028 hạt/m3

12.

Cho dòng điện có cường độ I = 2 A chạy qua một dây dẫn kim loại. Điện lượng chuyển qua tiết diện thẳng của dây dẫn trong 5 s bằng

Hướng dẫn

Áp dụng công thức I =ΔqΔt ΔqI\ =\frac{\Delta q}{\Delta t}\Longrightarrow\ \Delta q

a)

2,5 C

b)

10 C

c)

7 C

d)

3 C

13.

. Một acquy nạp đầy điện có dung lượng 20 A.h. Biết cường độ dòng điện mà nó cung cấp là 0,5 A. Thời gian sử dụng của acquy là

hướng dẫn

áp dụng công thức I=ΔqΔthay I =qt  tI=\frac{\Delta q}{\Delta t}hay\ I\ =\frac{q}{t}\ \rightarrow\ t

a)

5 h

b)

20 h

c)

40 h

d)

50 h

14.

Đặt hiệu điện thế U = 6 V vào hai đầu điện trở R = 3 Ω. Cường độ dòng điện chạy qua điện trở là

Hướng dẫn

Áp dụng định luật Ôm I =URI\ =\frac{U}{R}

a)

0,5 A

b)

2 A

c)

6 A

d)

3 A

15.

Từ đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế đối với hai điện trở R1, R2.

a)

R1 = 5 Ω; R2 = 20 Ω   

b)

R1 = 10 Ω; R2 = 5 Ω

c)

R1 = 5 Ω; R2 = 10 Ω  

d)

R1 = 20 Ω; R2 = 5 Ω

16.

Suất điện động của nguồn điện một chiều là E = 4 V. Công của lực lạ làm dịch chuyển một lượng điện tích q = 5 mC giữa hai cực bên trong nguồn điện là

hướng dẫn

áp dụng công thức ξ =Aq A\xi\ =\frac{A}{q}\rightarrow\ A

a)

1,5 mJ.

b)

0,8 mJ

c)

20 mJ

d)

5 mJ

17.

Mạch điện gồm một pin có suất điện động ξ\xi = 1,5 V, điện trở trong r = 0,5 W nối với mạch ngoài là một điện trở R = 2,5 W. Cường độ dòng điện trong toàn mạch là

hướng dẫn

Áp dụng công thức I=ζR+rI=\frac{\zeta}{R+r}

a)

3A

b)

0,5A

c)

0,6A

d)

2A

18.

Mạch điện gồm pin có suất điện động ξ=9V\xi=9V , điện trở mạch ngoài R = 4 W, cường độ dòng điện trong toàn mạch là I = 2 A. Điện trở trong của nguồn là

hướng dẫn

I=ξR+r rI=\frac{\xi}{R+r}\rightarrow\ r

a)

0,5 Ω

b)

4,5 Ω

c)

2 Ω

d)

1 Ω

19.

Mạch điện gồm nguồn là một pin có suất điện động ξ=9V\xi=9V , điện trở trong r = 0,5 Ω và mạch ngoài gồm hai điện trở giống nhau R1 = R2 = 8 Ω mắc nối tiếp. Cường độ dòng điện trong toàn mạch là

hướng dẫn

vì nối tiếp : R = R1+R2

I=ξR+rI=\frac{\xi}{R+r}

a)

2A2A

b)

0,5 A0,5\ A

c)

611 A\frac{6}{11}\ A

d)

1833A\frac{18}{33}A

20.

Mạch điện gồm nguồn là một pin có suất điện động E = 9 V, điện trở trong r = 0,5 Ω và mạch ngoài gồm hai điện trở giống nhau R1 = R2 = 8 Ω mắc song song. Cường độ dòng điện trong toàn mạch là

hướng dẫn

vì mắc song song R=R1.R2R1+R2R=\frac{R_1.R_2}{R_1+R_2}

áp dụng I=ξR+rI=\frac{\xi}{R+r}

a)

2 A

b)

4,5 A

c)

0,75 A

d)

5 A

21.

Điều kiện để có dòng điện là

a)

có hiệu điện thế

b)

có điện tích tự do

c)

có nguồn điện

d)

có hiệu điện thế đặt vào hai đầu vật dẫn

22.

Suất điện động của nguồn điện là đại lượng đặc trưng cho

a)

khả năng tích điện cho hai cực của nó

b)

khả năng dự trữ điện trở của nguồn điện

c)

khả năng thực hiện công của nguồn điện

d)

khả năng tác dụng lực của nguồn điện

23.

Kết luận nào sau đây đúng khi nói về tác dụng của nguồn điện?

a)

Dùng để tạo ra và duy trì hiệu điện thế nhằm duy trì dòng điện trong mạch

b)

Dùng để tạo ra các ion âm

c)

Dùng để tạo ra các ion dương

d)

Dùng để tạo ra các ion âm chạy trong vật dẫn

24.

Số đếm của công tơ điện của gia đình cho biết

a)

điện năng mà gia đình sử dụng

b)

thời gian sử dụng điện của gia đình

c)

công suất điện mà gia đình sử dụng

d)

số dụng cụ và thiết bị điện sử dụng

25.

Đặt hiệu điện thế U vào hai đầu đoạn mạch thì cường độ chạy qua đoạn mạch là I. Công thức tính năng lượng điện tiêu thụ của đoạn mạch trong thời gian t là

a)

A = UIt

b)

A = U2It

c)

A = UI2t

d)

A = UIt2

26.

Đơn vị đo điện năng tiêu thụ trong thực tế là

a)

J

b)

kWh

c)

kW

d)

kJ

27.

Một bộ acquy có suất điện động ξ=12V\xi=12V . Khi được mắc vào mạch điện, trong thời gian 5 phút, acquy sinh ra một công là 720 J. Cường độ dòng điện chạy qua acquy khi đó là

hướng dẫn

công nguồn điện A =720 J

Công của nguồn điện A=ξItIA=\xi It\rightarrow I

a)

2 A

b)

2,8 A

c)

3 A

d)

0,2 A

28.

Công suất điện cho biết

a)

khả năng thực hiện công của dòng điện

b)

năng lượng của dòng điện

c)

lượng điện năng sử dụng trong một đơn vị thời gian

d)

mức độ mạnh, yếu của dòng điện

29.

Công suất điện chạy qua một đoạn mạch được xác định bằng biểu thức

a)

P = EI

b)

P = EIt

c)

P = UI

d)

P = UIt

30.

Đơn vị đo công suất điện là

a)

Jun (J)

b)

Volt (V)

c)

Watt

d)

W/h

31.

Dụng cụ nào sau đây không dùng trong thí nghiệm xác định suất điện động và điện trở trong của nguồn?

a)

Pin điện hóa

b)

Đồng hồ đa năng hiện số

c)

Dây dẫn nối mạch

d)

Thước đo chiều dài

32.

Để đo được dòng điện không đổi thì phải dùng chế độ đo nào của đồng hồ đo điện đa năng?

a)

DCV

b)

ACV

c)

DCA

d)

ACA

33.

Để đo được hiệu điện thế không đổi thì phải dùng chế độ đo nào của đồng hồ đo điện đa năng?

a)

DCV

b)

ACV

c)

DCA

d)

ACA

34.

Những điều nào không cần thực hiện khi sử dụng đồng hồ đa năng hiện số?

a)

Nếu không biết rõ giá trị giới hạn của đại lượng cần đo, thì phải chọn thang đo có giá trị lớn nhất phù

hợp với chức năng đã chọn

b)

Không đo cường độ dòng điện và hiệu điện thế vượt quá giới hạn thang đo đã chọn

c)

Không chuyển đổi thang đo khi đang có điện đưa vào hai cực của đồng hồ

d)

Phải ngay lập tức thay pin ngay khi đồng hồ báo hết pin

35.

Đo suất điện động của nguồn điện người ta có thể dùng cách nào sau đây?

a)

Mắc nguồn điện với một điện trở đã biết trị số và một Ampère kế tạo thành một mạch kín. Dựa vào số chỉ của Ampère kế cho ta biết suất điện động của nguồn điện

b)

Mắc nguồn điện với một điện trở đã biết trị số tạo thành một mạch kín, mắc thêm Volt kế vào hai cực

của nguồn điện. Dựa vào số chỉ của Volt kế cho ta biết suất điện động của nguồn điện

c)

Mắc nguồn điện với một điện trở có trị số rất lớn và một Volt kế tạo thành một mạch kín. Dựa vào số chỉ của Volt kế cho ta biết suất điện động của nguồn điện

d)

Mắc nguồn điện với một Volt kế có điện trở rất lớn tạo thành một mạch kín. Dựa vào số chỉ của Volt kế cho ta biết suất điện động của nguồn điện

36.

Có thể mắc nối tiếp vôn kế với pin để tạo thành mạch kín mà không mắc nối tiếp mili ampe kế với pin

để tạo thành mạch kín vì

a)

điện trở của Volt kế lớn nên dòng điện trong mạch kín nhỏ, không gây ảnh hưởng đến mạch. Còn

miliAmpère kế có điện trở rất nhỏ, vì vậy gây ra dòng điện rất lớn làm hỏng mạch

b)

điện trở của miliAmpère kế rất nhỏ nên gây sai số lớn

c)

giá trị cần đo vượt quá thang đo của miliAmpère kế

d)

kim của miliAmpère kế sẽ quay liên tục và không đọc được giá trị cần đo