NEW
Font size
Worksheetsôn tập chương 4 (11A6)
Total questions: 36
Worksheet time: 18mins
Dòng điện là
dòng chuyển dời có hướng của các điện tích
dòng chuyển dời của các ion âm
dòng chuyển dời của eletron
dòng chuyển dời của các ion dương
Quy ước chiều dòng điện là
chiều dịch chuyển của các electron
chiều dịch chuyển của các ion
chiều dịch chuyển của các ion âm
chiều dịch chuyển của các điện tích dương
Dòng diện trong dây dẫn kim loại là dòng chuyển dời có hướng của
các ion dương cùng chiều điện trường
các ion âm ngược chiều điện trường
các electron tự do ngược chiều điện trường
các proton cùng chiều điện trường
Đại lượng nào cho biết mức độ mạnh yếu của dòng điện?
Hiệu điện thế
Công suất
Cường độ dòng điện
Điện lượng
Chỉ ra câu sai
Cường độ dòng điện được đo bằng Ampère kế
Để đo cường độ dòng điện, phải mắc nối tiếp Ampère kế với mạch điện
Dòng điện chạy qua Ampère kế đi vào chốt dương, đi ra chốt âm của Ampère kế
Dòng điện chạy qua Ampère kế đi vào chốt âm, đi ra chốt dương của Ampère kế
Để đo hiệu điện thế hai đầu đoạn mạch người ta phải mắc
Ampère kế nối tiếp với đoạn mạch
Volt kế song song với đoạn mạch
Ampère kế song song với đoạn mạch
Volt kế nối tiếp với đoạn mạch
Điện trở của của vật dẫn là gì?
Là đại lượng đặc trưng cho mức độ cản trở dòng điện của vật dẫn
Là đại lượng đặc trưng cho tác dụng mạnh hay yếu của dòng điện
Là đại lượng đặc trưng cho khả năng sinh công của nguồn điện
Là đại lượng đặc trưng cho mức độ tác dụng mạnh hay yếu của điện trường
Nguyên nhân gây ra điện trở của kim loại là
do các nguyên tử kim loại va chạm với nhau
do các ion dương va chạm với nhau
do các electron dịch chuyển quá chậm
do các electron va chạm với các ion dương ở nút mạng
Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn có dạng là
một đường thẳng đi qua gốc toạ độ
một đường cong đi qua gốc toạ độ
một đường thẳng không đi qua gốc toạ độ
một đường cong không đi qua gốc toạ độ
Một dây dẫn bằng kim loại có tiết diện ngang là S = 3,14.10-6 m2, có dòng điện I = 5 A chạy qua. Hạt mang điện tự do trong dây dẫn là electron có độ lớn điện tích e = 1,6.10-19 C với mật độ n = 8,45.1028 hạt/m3. Tốc độ dịch chuyển có hướng của các electron bằng
Hướng dẫn
áp dụng công thức I=Snve ⟹ v
1,18.10-4 m/s
11,8.10-4 m/s
0,118. 10-4 m/s
118.10-4 m/s
Một dây dẫn bằng kim loại có tiết diện ngang là S = 10.10-6 m2, có dòng điện I = 2 A chạy qua. Hạt mang điện tự do trong dây dẫn là electron có độ lớn điện tích e = 1,6.10-19 C. Biết vận tốc trung bình của electron trong chuyển động có hướng là 10-4 m/s. Mật độ hạt electron trong dây dẫn bằng
Hướng dẫn
áp dụng công thức I=Snve ⟹ n
1,25.1020 hạt/mm3
1,25.1020 hạt/m3
1,25.1028 hạt/mm3
1,25.1028 hạt/m3
Cho dòng điện có cường độ I = 2 A chạy qua một dây dẫn kim loại. Điện lượng chuyển qua tiết diện thẳng của dây dẫn trong 5 s bằng
Hướng dẫn
Áp dụng công thức I =ΔtΔq⟹ Δq
2,5 C
10 C
7 C
3 C
. Một acquy nạp đầy điện có dung lượng 20 A.h. Biết cường độ dòng điện mà nó cung cấp là 0,5 A. Thời gian sử dụng của acquy là
hướng dẫn
áp dụng công thức I=ΔtΔqhay I =tq → t
5 h
20 h
40 h
50 h
Đặt hiệu điện thế U = 6 V vào hai đầu điện trở R = 3 Ω. Cường độ dòng điện chạy qua điện trở là
Hướng dẫn
Áp dụng định luật Ôm I =RU
0,5 A
2 A
6 A
3 A
Từ đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế đối với hai điện trở R1, R2.
R1 = 5 Ω; R2 = 20 Ω
R1 = 10 Ω; R2 = 5 Ω
R1 = 5 Ω; R2 = 10 Ω
R1 = 20 Ω; R2 = 5 Ω
Suất điện động của nguồn điện một chiều là E = 4 V. Công của lực lạ làm dịch chuyển một lượng điện tích q = 5 mC giữa hai cực bên trong nguồn điện là
hướng dẫn
áp dụng công thức ξ =qA→ A
1,5 mJ.
0,8 mJ
20 mJ
5 mJ
Mạch điện gồm một pin có suất điện động ξ = 1,5 V, điện trở trong r = 0,5 W nối với mạch ngoài là một điện trở R = 2,5 W. Cường độ dòng điện trong toàn mạch là
hướng dẫn
Áp dụng công thức I=R+rζ
3A
0,5A
0,6A
2A
Mạch điện gồm pin có suất điện động ξ=9V , điện trở mạch ngoài R = 4 W, cường độ dòng điện trong toàn mạch là I = 2 A. Điện trở trong của nguồn là
hướng dẫn
I=R+rξ→ r
0,5 Ω
4,5 Ω
2 Ω
1 Ω
Mạch điện gồm nguồn là một pin có suất điện động ξ=9V , điện trở trong r = 0,5 Ω và mạch ngoài gồm hai điện trở giống nhau R1 = R2 = 8 Ω mắc nối tiếp. Cường độ dòng điện trong toàn mạch là
hướng dẫn
vì nối tiếp : R = R1+R2
I=R+rξ
2A
0,5 A
116 A
3318A
Mạch điện gồm nguồn là một pin có suất điện động E = 9 V, điện trở trong r = 0,5 Ω và mạch ngoài gồm hai điện trở giống nhau R1 = R2 = 8 Ω mắc song song. Cường độ dòng điện trong toàn mạch là
hướng dẫn
vì mắc song song R=R1+R2R1.R2
áp dụng I=R+rξ
2 A
4,5 A
0,75 A
5 A
Điều kiện để có dòng điện là
có hiệu điện thế
có điện tích tự do
có nguồn điện
có hiệu điện thế đặt vào hai đầu vật dẫn
Suất điện động của nguồn điện là đại lượng đặc trưng cho
khả năng tích điện cho hai cực của nó
khả năng dự trữ điện trở của nguồn điện
khả năng thực hiện công của nguồn điện
khả năng tác dụng lực của nguồn điện
Kết luận nào sau đây đúng khi nói về tác dụng của nguồn điện?
Dùng để tạo ra và duy trì hiệu điện thế nhằm duy trì dòng điện trong mạch
Dùng để tạo ra các ion âm
Dùng để tạo ra các ion dương
Dùng để tạo ra các ion âm chạy trong vật dẫn
Số đếm của công tơ điện của gia đình cho biết
điện năng mà gia đình sử dụng
thời gian sử dụng điện của gia đình
công suất điện mà gia đình sử dụng
số dụng cụ và thiết bị điện sử dụng
Đặt hiệu điện thế U vào hai đầu đoạn mạch thì cường độ chạy qua đoạn mạch là I. Công thức tính năng lượng điện tiêu thụ của đoạn mạch trong thời gian t là
A = UIt
A = U2It
A = UI2t
A = UIt2
Đơn vị đo điện năng tiêu thụ trong thực tế là
J
kWh
kW
kJ
Một bộ acquy có suất điện động ξ=12V . Khi được mắc vào mạch điện, trong thời gian 5 phút, acquy sinh ra một công là 720 J. Cường độ dòng điện chạy qua acquy khi đó là
hướng dẫn
công nguồn điện A =720 J
Công của nguồn điện A=ξIt→I
2 A
2,8 A
3 A
0,2 A
Công suất điện cho biết
khả năng thực hiện công của dòng điện
năng lượng của dòng điện
lượng điện năng sử dụng trong một đơn vị thời gian
mức độ mạnh, yếu của dòng điện
Công suất điện chạy qua một đoạn mạch được xác định bằng biểu thức
P = EI
P = EIt
P = UI
P = UIt
Đơn vị đo công suất điện là
Jun (J)
Volt (V)
Watt
W/h
Dụng cụ nào sau đây không dùng trong thí nghiệm xác định suất điện động và điện trở trong của nguồn?
Pin điện hóa
Đồng hồ đa năng hiện số
Dây dẫn nối mạch
Thước đo chiều dài
Để đo được dòng điện không đổi thì phải dùng chế độ đo nào của đồng hồ đo điện đa năng?
DCV
ACV
DCA
ACA
Để đo được hiệu điện thế không đổi thì phải dùng chế độ đo nào của đồng hồ đo điện đa năng?
DCV
ACV
DCA
ACA
Những điều nào không cần thực hiện khi sử dụng đồng hồ đa năng hiện số?
Nếu không biết rõ giá trị giới hạn của đại lượng cần đo, thì phải chọn thang đo có giá trị lớn nhất phù
hợp với chức năng đã chọn
Không đo cường độ dòng điện và hiệu điện thế vượt quá giới hạn thang đo đã chọn
Không chuyển đổi thang đo khi đang có điện đưa vào hai cực của đồng hồ
Phải ngay lập tức thay pin ngay khi đồng hồ báo hết pin
Đo suất điện động của nguồn điện người ta có thể dùng cách nào sau đây?
Mắc nguồn điện với một điện trở đã biết trị số và một Ampère kế tạo thành một mạch kín. Dựa vào số chỉ của Ampère kế cho ta biết suất điện động của nguồn điện
Mắc nguồn điện với một điện trở đã biết trị số tạo thành một mạch kín, mắc thêm Volt kế vào hai cực
của nguồn điện. Dựa vào số chỉ của Volt kế cho ta biết suất điện động của nguồn điện
Mắc nguồn điện với một điện trở có trị số rất lớn và một Volt kế tạo thành một mạch kín. Dựa vào số chỉ của Volt kế cho ta biết suất điện động của nguồn điện
Mắc nguồn điện với một Volt kế có điện trở rất lớn tạo thành một mạch kín. Dựa vào số chỉ của Volt kế cho ta biết suất điện động của nguồn điện
Có thể mắc nối tiếp vôn kế với pin để tạo thành mạch kín mà không mắc nối tiếp mili ampe kế với pin
để tạo thành mạch kín vì
điện trở của Volt kế lớn nên dòng điện trong mạch kín nhỏ, không gây ảnh hưởng đến mạch. Còn
miliAmpère kế có điện trở rất nhỏ, vì vậy gây ra dòng điện rất lớn làm hỏng mạch
điện trở của miliAmpère kế rất nhỏ nên gây sai số lớn
giá trị cần đo vượt quá thang đo của miliAmpère kế
kim của miliAmpère kế sẽ quay liên tục và không đọc được giá trị cần đo
