Font size
WorksheetsDuennn
Total questions: 83
Worksheet time: 42mins
Hai chất điểm mang điện tích khi đặt gần nhau chúng đẩy nhau có thể kết luận
Đều là điện tích dương
Đều là điện tích âm
Chúng trái dấu nhau
Chúng cùng dấu nhau
Biểu thức nào dưới đây là biểu thức định nghĩa điện dung của tụ điện
F/q
U/d
Am/q
Q/U
Trong các hình biểu diễn lực tương tác tĩnh điện giữa các điện tích dưới đây hình nào biểu diễn KHÔNG chính xác
F21<—(+)q1 q2(-)—>F12
F21<—(-)q1 q2(-)—>F12
F21<—(+)q1 q2(+)—>F12
q1(-)—>F21 F12<—q2(+)
Set hai điện tích điểm q1 và q2 có tương tác để khẳng định nào sau đây là đúng
q1>0 và q2<0
q1<0 và q2>0
q1.q2>0
q1.q2<0
Không thể nói về hằng số điện môi của chất nào dưới đây
Không khí khô
Nước tinh khiết
Thủy tinh
Dung dịch muối
Công thức nào dưới đây xác định độ lớn lực tương tác tĩnh điện giữa hai điện tích điểm q1 q2 đặt cách nhau một khoảng r trong chân không ,với k=9.10^9N.m^2/C
Lực tương tác giữa hai điện tích điểm đứng yên sẽ
tỉ lệ nghịch với tích các giá trị tuyệt đối của các điện tích
tỉ lệ nghịch với khoảng cách hai điện tích
Không phụ thuộc vào môi trường đặt các điện tích
Cả A B C đều đúng
Nếu tăng khoảng cách giữa hai điện tích điểm lên ba lần thì lực tương tác tĩnh điện giữa chúng sẽ
Tăng lên 3 lần
Giảm đi 3 lần
Tăng lên 9 lần
Giảm đi 9 lần
Tăng đồng thời độ lớn của hai điện tích điểm vào khoảng cách giữa chúng lên gấp đôi thì lực điện tác dụng giữa chúng
Tăng lên 2 lần
Giảm đi 2 lần
Giảm đi 4 lần
Không đội
Hai địa điểm có độ lớn không đổi được đặt trong cùng một môi trường có hằng số điện môi là e nếu tăng khoảng cách giữa hai điện tích lên hai lần thì lực tương tác giữa chúng sẽ
Tăng 2 lần
Giảm 2 lần
Tăng 4 lần
Giảm 4 lần
Hãy chọn phương án đúng dấu của các điện tích q1 q2 trên hình
q1>0 ; q2<0
q1>0 ; q2>0
q1<0 ; q2<0
B và C đều có thể xảy ra
Bốn vật có kích thước nhỏ A,B,C,D nhiễm điện .Vật A hút vật B nhưng đẩy vật C , vật C hút vật D. Biết A nhiễm điện dương hỏi B nhiễm điện gì
B âm , C âm, D dương
B âm, C dương, D dương
B âm, C dương, D âm
B dương, C âm, D dương
Phải tăng hay giảm khoảng cách giữa hai điện tích như thế nào để khi một điện tích tăng 4 lần thì lực tương tác giữa chúng không đổi
Tăng khoảng cách giữa hai điện tích 2 lần
Giảm khoảng cách giữa hai điện tích 2 lần
Tăng khoảng cách giữa hai điện tích 4 lần
Giảm khoảng cách giữa hai điện tích 4 lần
Điện trường được tạo ra bởi điện tích là dạng vật chất tồn tại quanh điện tích và
Tác dụng lực lên mọi vật đặt trong nó
Tác dụng lực điện lên mọi vật đặt trong một
Truyền lực cho các điện tích
Truyền tương tác giữa các điện tích
Cường độ điện trường tại một điểm đặc trưng cho điện trường tại điểm đó về
Phương của véctơ cường độ điện trường
Chiều của véctơ cường độ điện trường
Phương diện tác dụng lực
Độ lớn của lực điện
Cường độ điện trường tại một điểm M trong điện trường bất kỳ là đại lượng
vecto, có phương, chiều và độ lớn phụ thuộc vào vị trí của điểm M
vecto, chỉ có độ lớn phụ thuộc vào vị trí của điểm M
Vô hướng có giá trị luôn dương
Có thể có giá trị âm hoặc dương
Đơn vị của cường độ điện trường là
N
N/m
V/m
V.m
Khái niệm nào sau đây cho biết độ mạnh yếu của điện trường tại một điểm
Điện tích
Điện trường
Cường độ điện trường
Đường sức điện
Véctơ cường độ điện trường do điện tích điểm Q<0 gây ra tại một điểm M ở chiều của E
Hướng về gần Q
Hướng xa Q
Hướng cùng chiều với F
Ngược chiều với F
Một điện tích thử uC được đặt tại điểm P mà điện trường do các điện tích khác gây ra theo hướng nằm ngang từ trái sang phải và có độ lớn 4.10^6 N/C. Nếu thay điện tích thử bằng điện tích-1uC thì cường độ điện trường tại P
Nguyên độ lớn nhưng thay đổi hướng
Giảm độ lớn và thay đổi hướng
Tăng độ lớn và thay đổi hướng
Giữ nguyên
Câu nào sau đây là sai
Tại một điểm càng xa một điện tích dương thì độ lớn của véctơ cường độ điện trường càng nhỏ
Tại một điểm càng gần một điện tích âm thì độ lớn của véctơ cường độ điện trường càng nhỏ
Véctơ cường độ điện trường của một điện tích dương điện tích xa ra
Tôi cùng độ điện trường của một điện tích âm thì hướng từ xa vào điện tích
Chọn câu trả lời sai về nguyên lý chồng chất điện trường
Hai điện tích Q1 và Q2 gây ra tại cùng 1 điểm M các điện trường E1 và E2 thì véctơ cường độ điện trường tổng hợp tại điểm đó được tính bằng công thức E=E1+E2
Độ lớn Của cường độ điện trường tổng hợp tại M bằng tổng các độ lớn của cường độ điện trường thành phần E=E1+E2
Nguyên lý chồng chất điện trường cho biết các tờ cường độ điện trường tổng hợp, tính theo quy tắc cộng véctơ hình bình hành
Điều đó có thể mở rộng cho trường hợp nhiều điện tích điểm hơn hoặc cho một hệ điện tích phân bố liên tục
Điện trường đều tồn tại ở
Xung quanh một vật hình cầu tích điện đều
Xung quanh một vật hình cầu chỉ tích điện đều trên bề mặt
Xung quanh hai bản kim loại phẳng, song song, có kích thước bằng nhau
Trong một vùng không gian hẹp gần mặt đất
Các đường sức điện trong điện trường đều
Chỉ có các phương là không đổi
Chỉ có chiều là không đổi
Là các đường thẳng song song cách đều
Là những đường thẳng đồng quy
Khi ta nói về một điện trường đều câu nói nào sau đây là không đúng?
Điện trường đều là một điện trường mà các đường sức song song và cách đều nhau
Điện trường đều là một điện trường mà các véctơ cường độ điện trường tại mọi điểm đều bằng nhau
Trong một điện trường đều một điện tích đặt tại điểm nào cũng chịu tác động của một lực điện như nhau
Để biểu diễn một điện trường đều ta vẽ các đường sức song song với nhau
Biểu thức nào dưới đây biểu diễn một đại lượng có đơn vị là vôn?
qEd
qE
Ed
Không có biểu thức nào
Công thức liên hệ giữa cường độ điện trường và hiệu điện thế là
U=Ed
U=A/q
E=A/qd
E=F/q
Với điện trường như thế nào thì có thể viết hệ thức U=Ed
Điện trường của điện tích dương
Điện trường của điện tích âm
Điện trường đều
Điện trường không đều
Cường độ điện trường giữa hai bản Kim loại phẳng song song được nối với nguồn điện có hiệu điện thế U sẽ giảm đi khi
Tăng hiệu điện thế giữa hai bản phẳng
Tăng khoảng cách giữa hai bản phẳng
Tăng diện tích của hai bản phẳng
Giảm diện tích của hai bản phẳng
Khi một điện tích chuyển động vào điện trường đều theo phương vuông góc với đường sức điện thì yếu tố nào sẽ luôn giữ không đổi?
Gia tốc của chuyển động
Phương của chuyển động
Tốc độ của chuyển động
Độ dịch chuyển sau một đơn vị thời gian
Khi một điện tích chuyển động vào điện trường đều theo phương vuông góc với đường sức điện thì điện trường sẽ không ảnh hưởng tới
Gia tốc của chuyển động
Thành phần vận tốc theo phương vuông góc với đường sức điện
Thành phần vận tốc theo phương song song với đường sức điện
Quỹ đạo của chuyển động
Công của lực điện trong dịch chuyển của một điện tích trong điện trường đều được tính bằng công thức A=qEd , trong đó
d là quãng đường đi được của điện tích q
d là độ dịch chuyển của điện tích q
d là hình chiếu của độ dịch chuyển trên phương vuông góc với đường sức điện trường
d là hình chiếu của độ dịch chuyển trên phương song song với đường sức điện trường
Chọn phát biểu sai
Công của lực điện là đại lượng đại số
Lực điện là một lực thế
Tại mốc thế năng thì điện trường hết khả năng
Công của lực điện luôn có giá trị dương
Công của lực điện tác dụng lên một điện tích
Phụ thuộc vào hình dạng đường đi của điện tích
Không phụ thuộc vào hình dạng đường đi của điện tích
Chỉ phụ thuộc vào độ lớn điện tích
Chỉ phụ thuộc vào cường độ điện trường
Thế năng điện của một điện tích q đặt tại điểm M trong một điện trường bất kỳ không phụ thuộc vào
Điện tích q
Vị trí điểm M
Điện trường
Khối lượng của điện tích quy
Một điện tích chuyển động trong điện trường theo một đường cong kín. Gọi công của lực điện trong chuyển động đó là A thì
A>0 nếu q>0
A>0 nếu q<0
A>0 nếu q<0
A=0
Biết hiệu điện thế UMN=3V. Đẳng thức chắc chắn đúng là
VM=3V
VN=3V
VM-VN=3V
VN-VM=3V
Dưới tác dụng của lực điện trường một điện tích q>0 di chuyển được một đoạn đường s trong điện trường đều theo phương hợp với E góc 𝛼 . Trong trường hợp nào sau đây, công của điện trường lớn nhất
𝛼=00
𝛼=450
𝛼=600
900
Khi độ lớn điện tích thử đặt tại một điểm tăng lên gấp đôi thì điện thế tại điểm đó
Không đổi
Tăng gấp đôi
Giảm một nửa
Tăng gấp 4
Khi điện tích dịch chuyển dọc theo một đường sức trong một điện trường đều nếu quãng đường dịch chuyển tăng hai lần thì công của lực điện trường
Tăng 4 lần
Tăng 2 lần
Không đổi
Giảm 2 lần
Đơn vị điện dung có tên là gì
Cu-lông (C)
Vôn (V)
Fara (F)
Vôn trên mét (V/m)
1nF bằng
10^-9 F
10^-12F
10^6 F
10^-3F
Đại lượng nào đặc trưng cho khả năng tích điện của tụ điện
Hiệu điện thế giữa 2 bản tụ
Hằng số điện môi
Cường độ điện trường bên trong tụ
Điện dung của tụ điện
Năng lượng của tụ điện được xác định bởi công thức nào sau đây
W=1/2QU^2
W=1/2CU
W=1/2CU^2
W=1/2Q^2/C
Tụ điện là
Hệ thống gồm hai vật đặt gần nhau và ngăn cách nhau bằng một lớp cách điện
Hệ thống gồm hai vật dẫn đặt gần nhau và ngăn cách nhau bằng một lớp cách điện
Hệ thống gồm hai vật dẫn đặt tiếp xúc với nhau và được bao bọc bằng điện môi
Hệ thống hai vật dẫn đặt cách nhau một khoảng đủ xa
Một tụ điện có điện dung 2uF. Khi đặt một hiệu điện thế 4V vào 2 bản của tụ điện thì tụ tích được một điện lượng là
2.10^-6C
16.10^-6C
4.10^6C
8.10^-6C
Một tụ điện dung 5uF được tích điện đến điện tích bằng 86uC. Tính hiệu điện thế trên hai bản tụ
17,2V
27,2V
37,2V
47,2V
Trên vỏ một tụ điện có ghi 1000uF-63V. Điện tích tối đa có thể tích cho tụ có giá trị là
0,63C
0,063C
63C
63000C
Dòng điện trong kim loại là
Dòng dịch chuyển của điện tích
Dòng dịch chuyển có hướng của các điện tích tự do
Dòng dịch chuyển có hướng của các hạt mang điện
Dòng dịch chuyển có hướng của các ion dương và âm
Quy ước chiều dòng điện là
Chiều dịch chuyển của các electron
Chiều dịch chuyển của các ion
Chiều dịch chuyển của các ion âm
Chiều dịch chuyển của các điện tích dương
Dòng điện không đổi là
Dòng điện có chiều không thay đổi theo thời gian
Dòng điện có cường độ thay đổi theo thời gian
Dòng điện có điện lượng chuyển qua tiết diện thẳng của dây thay đổi theo thời gian
Dòng điện có chiều và cường độ không thay đổi theo thời gian
Cường độ dòng điện được xác định theo biểu thức nào sau đây
I=Δq/Δt
I=Δt/Δq
I=Δt.Δq
I=Δqe
Chiều dòng điện quy ước là chiều dịch chuyển có hướng của các
Electron
Neutron
Điện tích âm
Điện tích dương
Ngoài đơn vị là Ampe(A), cường độ dòng điện có thể có đơn vị là
Jun ( J )
Vôn (V )
Giây trên culông (s/C)
Culông trên giây (C/s)
Dòng điện chạy trong mạch có cường độ I trong khoảng thời gian t điện lượng q chuyển qua mạch được xác định bằng biểu thức
q=I.t
q=I/t
q=t/I
q=I^2.t
Biểu thức liên hệ giữa cường độ dòng điện với mật độ và tốc độ của các hạt mang điện
I=Snv
I=Sve
I=nve/S
I=Snve
Đơn vị của cường độ dòng điện, suất điện động, điện lượng lần lượt là
Vôn (V), ampe (A), ampe (A)
Ampe (A), vôn (V), Cu lông (C)
Niutơn (N), Fara (F), vôn (V)
Fara (F), vôn/mét (V/m), jun (J)
Một điện lượng 6,0mC dịch chuyển qua tiết diện thẳng của một dây dẫn trong khoảng thời gian 2,0s.Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn bằng
3mA
6mA
0,6mA
0,3mA
Số electron qua tiết diện thẳng của một dây dẫn kim loại trong 1s là 1,25.10^19. cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn và điện lượng chạy qua tiết diện đó trong 2 phút lần lượt là
2A, 240C
4A, 240C
2A, 480C
4A, 480C
Trong thời gian 4s điện lượng chuyển qua tiết diện thẳng của dây tóc bóng đèn là 2C. Cường độ dòng điện qua bóng đèn là
0,5A
4A
5A
0,4A
Số electron đi qua tiết diện thẳng của một dây dẫn kim loại trong 1s khi có điện lượng 30C dịch chuyển qua tiết diện của dây dẫn đó trong 30s là
3.10^18
6,25.10^18
90.10^18
30.10^18
Trong khoảng thời gian đóng công tắc để chạy một tủ lạnh thì cường độ dòng điện trung bình đo được là 6A. Khoảng thời gian đóng công tắc là 0,5s. Điện lượng dịch chuyển qua tiết diện thẳng của dây dẫn nối với động cơ của tủ lạnh là
3mC
6mC
0,6C
3C
Trong mỗi giây có 10^19 hạt electron đi qua tiết diện thẳng của một ống phóng điện. Biết điện tích mỗi hạt có độ lớn bằng 1,6.10^19C. Cường độ dòng điện qua ống là
1,6.10^-10A
1,6.10^-19A
1,6.10^11A
1,6.10^-9A
Cường độ dòng điện không đổi chạy qua dây tóc của một bóng đèn là 0,64 A. Điện lượng dịch chuyển qua tiết diện thẳng của dây tóc trong thời gian một phút là
39,4C
19,2C
76,8C
25,6C
Dòng điện chạy qua một dây dẫn kim loại có cường độ 1A. Số electron dịch chuyển qua tiết diện thẳng của dây dẫn này trong 2s là
2,5.10^19
1,25.10^19
2.10^19
0,5.10^19
Một dòng điện không đổi sau 2 phút có một điện lượng 24 C chuyển qua một tiết diện thẳng của dây dẫn. Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn là
1,2A
0,12A
0,2A
4,8A
Đơn vị đo điện trở là
Ôm
Fara
Hentry
Oát
Chọn biến đổi đúng trong các biến đổi sau
1Ω=0,001kΩ=0,0001MΩ
10Ω=0,1kΩ=0,00001MΩ
1kΩ=1000Ω=0,01MΩ
1MΩ=1000kΩ=1000000Ω
Điện trở suất của kim loại phụ thuộc vào yếu tố nào
Nhiệt độ của kim loại
Kích thước của vật dẫn kim loại
Nhiệt độ và bản chất của vật dẫn kim loại
Bản chất của kim loại
Khi xảy ra hiện tượng siêu dẫn thì
Điện trở suất của kim loại giảm
Điện trở suất của kim loại tăng
Điện trở suất không thay đổi
Đ
Nguyên nhân cơ bản gây ra điện trở của kim loại là do
Sự va chạm của các electron tự do với các ion ở nút mạng tinh thể
Cấu trúc mạng tinh thể của kim loại
Nhiệt độ của kim loại thay đổi
Chuyển động nhiệt của các electron tự do trong kim loại
Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn có dạng là
Một đường thẳng đi qua gốc tọa độ
Một đường cong đi qua gốc tọa độ
Một đường thẳng không đi qua gốc tọa độ
Một đường cong không đi qua gốc tọa độ
Đừng đặt tuyến Vôn- Ampe biểu diễn sự phụ thuộc của cường độ dòng điện qua một điện trở vào hiệu điện thế hai đầu vật dẫn là đường
Cong hình elip
Thẳng
Hyperbol
Parab
Câu nào dưới đây cho biết kim loại dẫn điện tốt
Khoảng cách giữa các ion nút mạng trong kim loại rất lớn
Mật độ electron tự do trong kim loại rất lớn
Mật độ các ion tự do lớn
Giá trị điện tích chứa trong của electron tự do của kim loại lớn hơn ở các chất khác
Khi tiết diện của khối kim loại đồng chất tiết diện đều tăng hai lần thì điện trở của khối kim loại
Tăng 2 lần
Tăng 4 lần
Giảm 2 lần
Giảm 4 lần
Nếu chiều dài và đường kính của một dây dẫn bằng đồng có tiết diện tròn được tăng lên gấp đôi thì điện trở của dây dẫn sẽ
Không thay đổi
Giảm đi hai lần
Tăng lên hai lần
Tăng lên gấp bốn lần
Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn nếu tăng hiệu điện thế lên 1,6 lần thì
Cường độ dòng điện tăng 3,2 lần
Cường độ dòng điện giảm 3,2 lần
Cường độ dòng điện giảm 1,6 lần
Cường độ dòng điện tăng 1,6 lần
Cường độ dòng điện chạy qua điện trở R=5Ω là 0,5 A. Hiệu điện thế giữa hai đầu điện trở là
2,5V
25V
0,5V
10V
Điện trở của hai điện trở 10Ω và 30Ω ghép song song là
5Ω
7,5Ω
20Ω
40Ω
Đặt hiệu điện thế 6V vào hai đầu điện trở 3Ω. Cường độ dòng điện chạy qua điên trở là
0,5A
6A
2A
3A
Đặt một hiệu điện thế U= 12V vào hai đầu một điện trở cường độ dòng điện chạy qua điện trở là 2A. Nếu tăng hiệu điện thế lên hai lần thì cường độ dòng điện có giá trị
4A
2A
1,2A
0,24A
Đặt một hiệu điện thế 12V vào giữa hai đầu một điện trở 4,0Ω thì lượng điện tích chạy qua điện trở trong mỗi giây là
3C
4C
12C
48C
Hai điện trở như nhau được nối song song có điện trở tương đương bằng 2 Ω. Nếu các điện trở đó mắc nối tiếp thì điện trở tương đương của chúng bằng
2Ω
4Ω
8Ω
16Ω
