wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Kiến thức Vật lý 11 - HK2

Total questions: 83

Worksheet time: 42mins

Name
Class
Date
1.

Khẳng định nào sau đây là sai? Khi cọ xát 1 thanh thuỷ tinh vào 1 mảnh lụa thì

a)

điện tích dương từ thuỷ tinh di chuyển sang lụa

b)

thanh thuỷ tinh mang điện tích dương

c)

thanh thuỷ tinh có thể hút các mảnh giấy vụn

d)

điện tích âm từ thuỷ tinh di chuyển sang lụa

2.

Hai quả cầu giống nhau, ban đầu quả cầu A nhiễm điện dương, quả cầu B không bị nhiễm điện. Sau khi cho chúng tiếp xúc và tách ra thì:

a)

Quả cầu A nhiễm điện dương, quả cầu B nhiễm điện âm

b)

Quả cầu A trở thành trung hòa về điện

c)

Cả hai quả cầu nhiễm điện dương

d)

Cả hai quả cầu nhiễm điện âm

3.

Độ lớn của lực tương tác giữa hai điện tích điểm đứng yên trong môi trường điện môi đồng chất phụ thuộc vào yếu tố nào sau đây?

a)

Độ lớn của các điện tích, dấu của các điện tích, bản chất của điện môi và khoảng cách giữa hai điện tích.

b)

Độ lớn của các điện tích và dấu của các điện tích.

c)

Độ lớn của các điện tích, dấu của các điện tích và bản chất của điện môi.

d)

Độ lớn của các điện tích; bản chất của điện môi và khoảng cách giữa hai điện tich

4.

Hai điện tích điểm +2Q và -Q được đặt cố định tại hai điểm như hình 11.1. Phải đặt điện tích q0 ở vị trí nào thì lực điện do +2Q và -Q tác dụng lên điện tích q0 có thể bằng nhau?

a)

Vị trí (2)

b)

Vị trí (1)

c)

Vị trí (4)

d)

Vị trí (3)

5.

Hai điện tích trái dấu sẽ:

a)

không tương tác với nhau.

b)

đẩy nhau.

c)

vừa hút vừa đẩy nhau.

d)

hút nhau.

6.

Lực tương tác giữa 2 điện tích đứng yên trong điện môi đồng chất, có hằng số điện môi e thì

a)

Giảm e lần so với trong chân không.

b)

Tăng e lần so với trong chân không.

c)

Tăng e 2 lần so với trong chân không.

d)

Giảm e 2 lần so với trong chân không.

7.

Hai quả cầu cùng kích thước nhưng cho tích điện trái dấu và có độ lớn khác nhau. Sau khi cho chúng tiếp xúc nhau rồi tách ra thì chúng sẽ:

a)

luôn luôn đẩy nhau

b)

luôn luôn hút nhau

c)

có thể hút hoặc đẩy tuỷ thuộc vào khoảng cách giữa chúng

d)

Không có cơ sở để kết luận

8.

Phát biểu nào sau đây là không đúng?

a)

Xét về toàn bộ thì 1 vật nhiễm điện do hưởng ứng vẫn là 1 vật trung hoà điện.

b)

Xét về toàn bộ thì 1 vật nhiễm điện do tiếp xúc vẫn là 1 vật trung hoà điện.

c)

Trong vật dẫn điện có rất nhiều điện tích tự do.

d)

Trong điện môi có rất ít điện tích tự do.

9.

Hai quả cầu kim loại giống nhau được treo vào điểm O bằng hai dây cách điện cùng chiều dài. Gọi P = mg là trọng lượng của một quả cầu. F là lực Cu-lông tương tác giữa hai quả cầu khi truyền điện tích cho một quả cầu. Khi đó:

a)

Hai dây treo hợp với nhau góc 2α, với 2 sin F/P α=.

b)

Hai dây treo hợp với nhau góc α, với tan= F/P α.

c)

Hai dây treo hợp với nhau góc 2α, với cos 2=P/α

d)

Hai dây treo hợp với nhau góc α = 0.

10.

Vật A được treo lơ lửng gần một bức tường trung hòa thì bị hút vào tường. Nếu đưa vật A lại gần vật B mang điện dương thì vật A bị vật B hút. Phát biểu nào sau đây là đúng về vật A?

a)

vật A có thể mang điện hoặc trung hòa

b)

vật A mang điện âm

c)

vật A mang điện dương

d)

vật A không mang điện

11.

Hai điện tích q1 và q2 đẩy nhau. Kết luận nào sau đây là đúng?

a)

q1 là điện tích âm và q2 là điện tích dương.

b)

q1.q2 = 0.

c)

q1 là điện tích dương và q2 là điện tích âm.

d)

q1 và q2 cùng là điện tích dương hoặc cùng là điện tích âm.

12.

Vào mùa đông, nhiều khi kéo áo len qua đầu ta thấy có tiếng nổ lách tách nhỏ. Đó là do:

a)

Cả 3 hiện tượng nhiễm điện nêu trên

b)

hiện tượng nhiễm điện do tiếp xúc

c)

hiện tượng nhiễm điện do hưởng ứng

d)

hiện tượng nhiễm điện do cọ xát

13.

Một hệ cô lập gồm 3 điện tích điểm có khối lượng không đáng kể, nằm cân bằng với nhau. Tình huống nào dưới đây có thể xảy ra?

a)

Ba điện tích cùng dấu nằm ở ba đỉnh của một tam giác đều.

b)

Ba điện tích không cùng dấu nằm trên một đường thẳng.

c)

Ba điện tích cùng dấu nằm trên một đường thẳng.

d)

Ba điện tích không cùng dấu nằm ở 3 đỉnh của tam giác đều.

14.

Nhiễm điện cho một thanh nhựa rồi đưa nó lại gần hai vật M và N. Ta thấy thanh nhựa hút cả hai vật M và N. Tình huống nào dưới đây chắc chắn không xảy ra?

a)

M và N nhiễm điện trái dấu

b)

M và N nhiễm điện cùng dấu

c)

M nhiễm điện còn N không nhiễm điện

d)

Cả M và N không nhiễm điện

15.

Hai điện tích cùng dấu sẽ:

a)

vừa hút vừa đẩy nhau.

b)

không tương tác với nhau.

c)

hút nhau.

d)

đẩy nhau.

16.

Một hệ cô lập gồm ba điện tích điểm, có khối lượng không đáng kể, nằm cân bằng với nhau. Tình huống nào có thể xảy ra?

a)

Ba điện tích không cùng dấu nằm trên một đường thẳng

b)

Ba điện tích không cùng dấu nằm tại ba đỉnh của một tam giác đều

c)

Ba điện tích cùng dấu nằm ở ba đỉnh của một tam giác đều

d)

Ba điện tích cùng dấu nằm trên một đường thẳng

17.

Đưa một quả cầu kim loại không nhiễm điện A lại gần quả cầu kim loại B nhiễm điện thì chúng hút nhau. Giải thích nào là đúng:

a)

A nhiễm điện do hưởng ứng. Phần A gần B nhiễm điện trái dấu với B, phần kia nhiễm điện cùng dấu. Lực hút lớn hơn lực đẩy nên A bị hút về B

b)

A nhiễm điện do tiếp xúc. Phần A gần B nhiễm điện cùng dấu với B, phần kia nhiễm điện trái dấu. Lực hút lớn hơn lực đẩy nên A bị hút về B

c)

A nhiễm điện do hưởng ứng. Phần A gần B nhiễm điện cùng dấu với B, phần kia nhiễm điện trái dấu. Lực hút lớn hơn lực đẩy nên A bị hút về B

d)

A nhiễm điện do tiếp xúc. Phần A gần B nhiễm điện trái dấu với B làm A bị hút về B

18.

Khẳng định nào sau đây không đúng khi nói về lực tương tác giữa hai điện tích điểm trong chân không?

a)

có phương là đường thẳng nối hai điện tích

b)

có độ lớn tỉ lệ với tích độ lớn hai điện tích

c)

có độ lớn tỉ lệ nghịch với khoảng cách giữa hai điện tích

d)

là lực hút khi hai điện tích trái dấu

19.

Phát biểu nào sau đây là không đúng?

a)

êlectron không thể chuyển động từ vật này sang vật khác

b)

êlectron là hạt có khối lượng 9,1.10-31 kg

c)

Nguyên tử có thể mất hoặc nhận thêm êlectron để trở thành ion

d)

êlectron là hạt mang điện tích âm: -1,6.10-19 C

20.

Ba điện tích điểm chỉ có thể nằm cân bằng dưới tác dụng của các lực điện khi

a)

A. ba điện tích cùng loại nằm trên một đường thẳng

b)

B. ba điện tích cùng loại nằm ở ba định của một tam giác đều

c)

C. ba điện tích không cùng nằm trên cùng một đường thẳng

d)

D. ba điện tích không cùng loại nằm ở ba đỉnh của một tam giác đều

21.

Câu nào sau đây là đúng khi nói về sự tương tác điện

a)

A. hai điện tích trái dấu thì đẩy nhau

b)

B. hai điện tích cùng dấu thì đẩy nhau

c)

C. hai thanh nhựa giống nhau, cọ xát với len dạ, nếu đưa lại gần thì chúng sẽ hút nhau

d)

D. hai điện tích cùng dấu thì hút nhau

22.

Trong các hình biểu diễn, lực tương tác tĩnh điện giữa các điện tích (có cùng độ lớn điện tích và đứng yên) dưới đây. Hình nào biểu diễn không chính xác?

a)

A.

b)

B.

c)

C.

d)

D.

23.

Độ lớn của lực tương tác giữa hai điện tích điểm đứng yên trong môi trường điện môi đồng chất không phụ thuộc vào những yếu tố nào sau đây?

a)

A. khoảng cách giữa hai điện tích

b)

dấu của các điện tích

c)

C. độ lớn của các điện tích

d)

D. bản chất điện môi

24.

Đưa một thanh kim loại tích điện dương lại gần một chiếc đĩa chưa tích điện và cô lập về điện thì:

a)

A. Điện tích của đĩa vẫn bằng 0

b)

B.. điện tích của đĩa sẽ thay đổi hoặc bằng 0, phụ thuộc vào khoảng cách giữa thanh kim loại và đĩa.

c)

C.. đĩa tích điện dương

d)

D.đĩa tích điện âm.

25.

Công thức của định luật Coulomb là

a)

A.

b)

B.

c)

C.

d)

D.

26.

. Đưa vật A nhiễm điện dương lại gần quả cầu kim loại B ban đầu trung hoà về điện được nối với đất bởi một dây dẫn. Hỏi điện tích của B như nào nếu ta cắt dây nối đất sau đó đưa A ra xa B:

a)

. B tích điện dương

b)

. B tích điện âm

c)

B mất điện tích

d)

B tích điện dương hay âm tuỳ vào tốc độ đưa A ra xa

27.

Một hệ cô lập gồm 2 vật cùng kích thước, 1 vật tích điện dương và 1 vật trung hoà điện, ta có thể làm cho chúng nhiễm điện cùng dấu và bằng nhau bằng cách:

a)

Cho chúng tiếp xúc với nhau

b)

Cả A, B, C đều đúng

c)

Cọ xát chúng với nhau

d)

Đặt hai vật gần nhau

28.

Một điện tích q đặt tại điểm chính giữa đoạn thẳng nối hai điện tích Q bằng nhau. hệ ba điện tích sẽ cân bằng Nếu q có giá trị là:

a)

-Q/4

b)

-Q/2

c)

Q/4

d)

Q/2

29.

Hai điện tích điểm đặt trong chân không, lực tương tác giữa hai điện tích đó có độ lớn bằng F. Đặt hai điện tích đó trong môi trường có hằng số điện môi là e = 2, sao cho khoảng cách giữa hai điện tích đó không đổi so với khi đặt trong chân không. Lực tương tác giữa hai điện tích đó là F. Hệ thức nào sau đây đúng?

a)

F’ = F/2

b)

F’ = F/4

c)

F’ = 2F

d)

F’ = 4F

30.

Phát biểu nào sau đây là không đúng?

a)

Đưa 1 vật nhiễm điện dương lại gần 1 quả cầu bấc (điện môi), nó bị hút về phía vật nhiễm điện dương.

b)

Khi đưa một vật nhiễm điện lại gần một quả cầu bấc (điện môi) thì nó bị hút về phía vật nhiễm điện.

c)

Khi đưa một vật nhiễm điện âm lại gần một quả cầu bấc (điện môi), nó bị đẩy ra xa vật nhiễm điện âm.

d)

Khi đưa 1 vật nhiễm điện âm lại gần một quả cầu bấc (điện môi), nó bị hút về phía vật nhiễm điện âm.

31.

Hai quả cầu nhẹ cùng khối lượng được treo gần nhau bằng 2 dây cách điện có cùng chiều dài và hai quả cầu không chạm vào nhau. Tích cho 2 quả cầu điện tích cùng dấu nhưng có độ lớn khác nhau thì lực tác dụng làm hai dây treo lệch đi những góc so với phương thẳng đứng là:

a)

Quả cầu nào tích điện có độ lớn nhỏ hơn thì có góc lệch nhỏ hơn

b)

Bằng nhau

c)

Quả cầu nào tích điện có độ lớn lớn hơn thì có góc lệch lớn hơn

d)

Quả cầu nào tích điện có độ lớn lớn hơn thì có góc lệch nhỏ hơn

32.

Một nhóm học sinh làm thí nghiệm về sự nhiễm điện của ba vật A, B, C khi các vật A và B được đưa lại gần nhau chúng hút nhau, khi các vật B và C được đưa lại gần nhau chúng đẩy nhau. Phát biểu của học sinh nào sau đây là đúng?

a)

Học sinh 3: cả ba vật đều mang điện cùng dấu

b)

Học sinh 4: vật A có thể mang điện hoặc trung hòa

c)

Học sinh 1: vật A và C mang điện tích cùng dấu

d)

Học sinh 2: vật A và C mang điện tích trái dấu

33.

Có hai điện tích điểm q1 và q2, chúng hút nhau. Khẳng định nào sau đây là không đúng?

a)

Lực tương tác giữa hai điện tích đặt trong chân không là 12 2 qq Fk r = .

b)

q1 > 0 và q2 > 0.

c)

Nếu q1 là điện tích âm thì q2 là điện tích dương.

d)

q1.q2 < 0.

34.

Trong trường hợp nào sau đây sẽ không xảy ra hiện tượng nhiễm điện do hưởng ứng? Đặt quả cầu mang điện ở gần đầu của một:

a)

Thanh nhựa mang điện âm

b)

Thanh kim loại mang điện dương

c)

Thanh kim loại không mang điện

d)

Thanh kim loại mang điện âm

35.

Hai điện tích dương cùng độ lớn được đặt tại hai điểm A, B. Đặt một chất điểm tích điện tích Q0 tại trung điểm của AB thì ta thấy Q0 đứng yên. Có thể kết luận

a)

Q0 là điện tích âm

b)

Q0 là điện tích có thể có dấu bất kì

c)

Q0 là điện tích dương

d)

Q0 phải bằng không

36.

Có 3 vật dẫn, A nhiễm điện dương, B và C không nhiễm điện. Để B và C nhiễm điện trái dấu độ lớn bằng nhau thì:

a)

Cho A gần C để nhiễm điện hưởng ứng, rồi cho C tiếp xúc với B

b)

Cho A tiếp xúc với B rồi cho C đặt gần B

c)

Cho A tiếp xúc với B, rồi cho A tiếp xúc với C

d)

nối C với D rồi đặt gần A để nhiễm điện hưởng ứng, sau đó cắt dây nối

37.

Có thể làm vật nhiễm điện bằng cách:

a)

cho vật tiếp xúc với vật khác.

b)

Cho vật đặt gần một vật khác.

c)

Cho vật cọ xát với một vật khác

d)

Cho vật tương tác với vật khác.

38.

Điện tích có đơn vị là:

a)

N.m.

b)

C.

c)

N.

d)

m.

39.

Theo thuyết electron, khái niệm vật nhiễm điện nào sau đây là đúng?

a)

Vật nhiễm điện dương là vật chỉ có các điện tích dương

b)

Vật nhiễm điện âm là vật chỉ có các điện tích âm

c)

Vật nhiễm điện dương hay âm là do số electron trong nguyên tử nhiều hay ít

d)

Vật nhiễm điện dương là vật thiếu e-, nhiễm điện âm là vật dư e-.

40.

Hai điện tích điểm được đặt cố định trong một bình không khí thì lực tương tác giữa chúng là 12N. Khi đổ đầy một chất lỏng cách điện vào bình thì lực tương tác giữa chúng là 4N. Hằng số điện môi của chất lỏng này là

a)

3.

b)

9.

c)

1/3.

d)

1/9.

41.

Hai quả cầu kim loại cùng kích thước, cùng khối lượng được tích điện và được treo bằng hai dây. Thoạt đầu chúng hút nhau, sau khi cho va chạm chúng đẩy nhau, ta kết luận trước khi chạm:

a)

Cả hai tích điện âm

b)

Hai quả cầu tích điện có độ lớn không bằng nhau và trái dấu

c)

Cả hai tích điện dương

d)

Hai quả cầu tích điện có độ lớn bằng nhau nhưng trái dấu.

42.

Xét ba điện tích q0, q1 và q2 đặt tại ba điểm khác nhau trong không gian. Biết lực do q1 và q2 tác dụng lên q0 lần lượt là và . Biểu thức nào sau đây xác định lực tĩnh điện tổng hợp tác dụng lên điện tích q0?

a)

b)

c)

d)

43.

Một quả cầu kim loại rỗng, nhẹ và không mang điện được treo lên một sợi tơ mảnh. Khi đưa một cái đũa nhiễm điện dương lại gần quả cầu (nhưng không tiếp xúc) thì quả cầu có biểu hiện gì?

a)

quả cầu vẫn nằm yên.

b)

bị đẩy ra xa chiếc đũa.

c)

Khi ở khoảng cách lớn thì quả cầu bị hút về phía đũa, nhưng khi đưa lại gần thì quả cầu bị đẩy.

d)

bị hút về phía chiếc đũa.

44.

Hai điện tích điểm trong không khí q1 và q2 = - 4q1 tại A và B, đặt q3 tại C thì hợp các lực điện tác dụng lên q3 bằng không. Hỏi điểm C có vị trí ở đâu:

a)

Ngoài đoạn AB.

b)

trên trung trực của AB

c)

Bên trong đoạn A

d)

không xác định được vì chưa biết giá trị của q3

45.

Hai chất điểm mang điện tích q1, q2 khi đặt gần nhau chúng đẩy nhau. Kết luận nào sau đây không đúng?

a)

q1 và q2 cùng dấu nhau.

b)

q1 và q2 trái dấu nhau.

c)

q1 và q2 đều là điện tích dương.

d)

q1 và q2 đều là điện tích âm.

46.

Chọn câu sai:

a)

Vật nhiễm điện âm là vật thừa electron

b)

Vật nhiễm điện dương là vật thừa proton

c)

Nguyên nhân tạo ra sự nhiễm điện của các vật là sự di chuyển electron từ vật này sang vật khác

d)

Vật trung hòa là vật có tổng đại số tất cả các điện tích bằng không

47.

Xét hai điện tích điểm q1 và q2 có tương tác đẩy. Khẳng định nào sau đây là đúng?

a)

q1 > 0 và q2 < 0

b)

q1 q2 < 0

c)

q1 q2 > 0

d)

q1 < 0 và q2 > 0

48.

Không thể nói về hằng số điện môi của chất nào dưới đây?

a)

Chất dẫn điện.

b)

Chất rắn.

c)

Chất khí.

d)

Chất lỏng.

49.

Tại ba đỉnh của một tam giác đều cạnh a người ta đặt ba điện tích giống nhau q1 = q2 = q3 = 6.10-7 C. Phải đặt điện tích q0 tại đâu và có điện tích bằng bao nhiêu để hệ cân bằng?

a)

Chân đường phân giác

b)

Chân đường trung tuyến.

c)

Trọng tâm tam giác

d)

Chân đường cao

50.

Chọn phát biểu sai?

a)

Các điện tích cùng dấu thì đẩy nhau, trái dấu thì hút nhau.

b)

Khi hút nhau các điện tích sẽ dịch chuyển lại gần nhau.

c)

Điện tích điểm là điện tích coi như tập trung tại một điểm.

d)

Có hai loại điện tích là điện tích dương và điện tích âm.

51.

Đưa một thước bằng thép trung hoà điện và cách điện lại gần một quả cầu tích điện dương:

a)

Ở đầu thước xa quả cầu tích điện dương

b)

Ở đầu thước gần quả cầu tích điện dương

c)

Cả A,B,C đều sai

d)

Thước thép không tích điện

52.

Khi khoảng cách giữa hai điện tích điểm trong chân không giảm xuống 4 lần thì độ lớn lực Coulomb

a)

tăng 4 lần.

b)

tăng 16 lần.

c)

giảm 8 lần.

d)

giảm 4 lần.

53.

Điện tích điểm là

a)

điểm phát ra điện tích.

b)

vật chứa rất ít điện tích.

c)

vật có kích thước rất nhỏ.

d)

điện tích coi như tập trung tại một điểm.

54.

Dùng vải cọ xát một đầu thanh nhựa rồi đưa lại gần hai vật nhẹ thì thấy thanh nhựa hút cả hai vật này. Hai vật này không thể là:

a)

hai vật nhiễm điện khác loại.

b)

hai vật không nhiễm điện.

c)

hai vật nhiễm điện cùng loại.

d)

một vật nhiễm điện, một vật không nhiễm điện.

55.

Khi cọ xát thanh êbônít vào miếng dạ, thanh êbônit tích điện âm vì

a)

prôtôn di chuyển từ êbônit sang dạ

b)

electrôn di chuyển từ êbônit sang dạ

c)

prôton di chuyển từ dạ sang thanh êbônit

d)

electrôn di chuyển từ dạ sang thanh êbônit

56.

Hai điện tích đặt gần nhau, nếu giảm khoảng cách giữa chúng đi 2 lần thì lực tương tác giữa 2 vật sẽ:

a)

tăng lên 4 lần

b)

giảm đi 4 lần

c)

giảm đi 2 lần

d)

tăng lên 2 lần

57.

Hai quả cầu A và B có khối lượng m1 và m2 được treo vào điểm O bằng hai đoạn dây cách điện OA và AB. Khi tích điện cho hai quả cầu thì lực căng T của đoạn dây OA so với trước khi tích điện sẽ

a)

không đổi.

b)

giảm nêu hai quả cầu tích điện cùng loại.

c)

không đổi chỉ khi hai quả cầu tích điện khác loại

d)

tăng nếu hai quả cầu tích điện cùng loại.

58.

Điện tích của một electron có giá trị bằng bao nhiêu?

a)

-1,6.10-19 C

b)

3,2.10-19 C

c)

1,6.10-19 C

d)

-3,2.10-19 C

59.

Thông thường sau khi sử dụng khăn lông để lau mắt kính ta thấy sẽ có một vài mảnh vụn của lông tơ còn bám lại trên kính, đó là hiện tượng nhiễm điện do:

a)

hưởng ứng

b)

Tiếp xúc

c)

Cọ sát

d)

khác cấu tạo vật chất.

60.

Quả cầu A tích điện dương tiếp xúc với quả cầu B tích điện âm thì:

a)

Điện tích dương truyền từ B sang A

b)

Điện tích dương truyền từ A sang B

c)

Electron truyền từ B sang A

d)

Electron truyền từ A sang B

61.

Bốn vật kích thước nhỏ A,B, C, D nhiễm iện. Vật A hút vật B nhưng đẩy vật C, vật C hút vật D. Biết A nhiễm điện dương. Hỏi B nhiễm điện gì:

a)

B âm, C dương, D âm.

b)

B dương, C âm, D dương.

c)

B âm, C âm, D dương.

d)

B âm, C dương, D dương.

62.

Độ lớn của cường độ điện trường tại một điểm gây ra bởi một điện tích điểm không phụ thuộc:

a)

Độ lớn điện tích thử

b)

Hằng số điện môi của môi trường

c)

Khoảng cách từ điểm đang xét đến điện tích đó

d)

Độ lớn điện tích đó

63.

Hai điện tích điểm q1 và q2 đặt ở hai đỉnh A và B của tam giác đều ABC. Điện trường ở C bằng không, ta có thể kết luận:

a)

Phải có thêm điện tích q3 nằm ở đâu đó

b)

q1 = - q2

c)

q1 ≠ q2

d)

q1 = q2

64.

Cường độ điện trường tại một điểm M trong điện trường bất kì là đại lượng

a)

vectơ, chỉ có độ lớn phụ thuộc vào vị trí của điểm M.

b)

vectơ, có phương, chiều và độ lớn phụ thuộc vào vị trí của điểm M.

c)

vô hướng, có giá trị luôn dương.

d)

vô hướng, có thể có giá trị âm hoặc dương.

65.

Chọn câu trả lời đúng khi nói về véctơ cường độ điện trường

a)

Véctơ cường độ điện trường E cùng phương và cùng chiều với lực F tác dụng lên một điện tích thử âm đặt trong điện trường đó

b)

Véctơ cường độ điện trường E cùng phương và cùng chiều với lực F tác dụng lên một điện tích thử dương đặt trong điện trường đó

c)

Véctơ cường độ điện trường E cùng phương và cùng chiều với lực F tác dụng lên một điện tích thử đặt trong điện trường đó

d)

Véctơ cường độ điện trường E cùng phương và ngược chiều với lực F tác dụng lên một điện tích thử đặt trong điện trường đó

66.

Hai điện tích điểm q và -q đặt lần lượt tại A và B. Điện trường tổng hợp triệt tiêu tại:

a)

Điện trường tổng hợp không thể triệt tiêu tại bất cứ điểm nào

b)

Một điểm ngoài khoảng AB, gần A hơn

c)

Một điểm ngoài khoảng AB, gần B hơn

d)

Một điểm trong khoảng AB

67.

Cho 2 điện tích điểm q1 = 5.10-9 C; q2 = 5.10-9 C lần lượt đặt tại 2 điểm A, B cách nhau 10 cm trong chân không. Cường độ điện trường tại điểm M nằm tại trung điểm của AB là:

a)

9000 V/m hướng về phía điện tích âm

b)

9000 V/m hướng về phía điện tích dương

c)

bằng 0

d)

9000 V/m hướng vuông góc với đường nối hai điện tích.

68.

Cường độ điện trường tại một điểm đặc trưng cho:

a)

tác dụng lực của điện trường lên điện tích tại điểm đó.

b)

điện trường tại điểm đó về phương diện dự trữ năng lượng.

c)

thể tích vùng có điện trường là lớn hay nhỏ.

d)

tốc độ dịch chuyển điện tích tại điểm đó.

69.

Chọn phát biểu đúng

a)

đường sức điện trường tĩnh là những đường song song cách đều nhau

b)

đường sức điện trường là những quỹ đạo chuyển động của các điện tích điểm dương đặt trong điện trường

c)

tất cả đều đúng

d)

đường sức điện trường tĩnh không cắt nhau

70.

Cường độ điện trường tại một điểm đặc trưng cho điện trường tại điểm đó về

a)

chiều của vectơ cường độ điện trường.

b)

phương của vectơ cường độ điện trường.

c)

phương diện tác dụng lực.

d)

độ lớn của lực điện.

71.

Khái niệm nào sau đây cho biết độ mạnh yếu của điện trường tại một điểm?

a)

Đường sức điện

b)

Cường độ điện trường

c)

Điện tích

d)

Điện trường

72.

Những phát biểu nào sau đây là đúng?

a)

Cường độ điện trường do điện tích điểm gây ra tại một điểm phụ thuộc vào độ lớn điện tích thử đặt tại điểm đó.

b)

Vectơ cường độ điện trường tại mỗi điểm cùng chiều với lực tác dụng lên điện tích thử dương tại điểm đó.

c)

Cường độ điện trường tại một điểm đặc trưng cho tác dụng lực của điện trường tại điểm đó.

d)

Các đường sức của cùng một điện trường có thể cắt nhau.

e)

Điện trường do điện tích âm gây ra.

73.

Cho 4 điện tích điểm có cùng độ lớn q đặt tại 4 đỉnh của một hình vuông cạnh a. Xác định cường độ điện trường gây bởi 4 điện tích đó tại tâm O của hình vuông trong trường hợp 4 điện tích cùng dấu.

a)

E0 = k2aq2

b)

E0 = k2/24 aq

c)

E0 = 0

d)

E0 = k2a3q

74.

Cho một điện tích điểm -Q; điện trường tại một điểm mà nó gây ra có chiều:

a)

phụ thuộc độ lớn của nó.

b)

hướng về phía nó.

c)

phụ thuộc vào điện môi xung quanh.

d)

hướng ra xa nó.

75.

Cường độ điện trường do một điện tích q lớn gây ra tại một điểm M là E. Tại M đặt một điện tích thử dương. Nếu ta thay điện tích thử ấy bằng một điện tích âm, độ lớn gấp 4 lần điện tích thử ban đầu thì cường độ điện trường tại M thay đổi như thế nào?

a)

không đổi

b)

độ lớn giảm 4 lần không đổi chiều

c)

độ lớn giảm 4 lần có chiều ngược chiều

d)

độ lớn không đổi có chiều ngược chiều

76.

Trên hình bên có vẽ một số đường sức của hệ thống hai điện tích điểm A và B. Chọn kết luận đúng.

a)

Cả A và B là điện tích âm.

b)

A là điện tích dương, B là điện tích âm.

c)

A là điện tích âm, B là điện tích dương.

d)

Cả A và B là điện tích dương.

77.

Công thức xác định cường độ điện trường gây ra bởi điện tích điểm Q < 0, tại một điểm trong chân không cách điện tích điểm một khoảng r là:

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

78.

Điện trường tại một điểm A ở cách tâm của một quả cầu kim loại mang điện tích Q một khoảng d trong dầu hỏa (có hằng số điện môi e = 2) sẽ tăng hay giảm mấy lần khi thay dầu hỏa bằng không khí đồng thời đưa tâm quả cầu ra cách xa điểm A một khoảng bằng 2d.

a)

cường độ điện trường tăng lên 2 lần

b)

cường độ điện trường giảm đi 2 lần

c)

Cường độ điện trường không đổi

d)

cường độ điện trường giảm đi 8 lần

79.

Tại các đỉnh A và C của hình vuông ABCD có đặt các điện tích q1 = q3 = +q. Hỏi phải đặt tại đỉnh B một điện tích q2 bằng bao nhiêu để cường độ điện trường tại D bằng không?

a)

q2 = -2q;

b)

q2 = 2căn2− q;

c)

q2 = 2q.

d)

q2 = q;

80.

Đơn vị của cường độ điện trường là

a)

V/m.

b)

N.

c)

N/m.

d)

V.m

81.

Câu nào sau đây là sai?

a)

Chỉ xung quanh các điện tích đứng yên mới có điện trường

b)

Xung quanh mọi điện tích đều có điện trường

c)

Điện trường tác dụng lực điện lên các điện tích chuyển động trong nó

d)

Điện trường tác dụng lực điện lên các điện tích đứng yên trong nó

82.

Tại A có điện tích điểm q1. Tại B có điện tích q2. Người ta tìm được một điểm M trong đoạn thẳng AB và ở gần A hơn B tại đó điện trường bằng không. Ta có :

a)

q1, q2 khác dấu; | q1 | < |q2 |

b)

q1, q2 cùng dấu; |q1 | > |q2 |

c)

q1, q2 cùng dấu; |q1 | < |q2 |

d)

q1, q2 khác dấu; |q1 | < |q2 |

83.

Điện trường

a)

Gây ra lực điện tác dụng lên điện tích khác đặt trong nó

b)

Là dạng vật chất tồn tại xung quanh các vật

c)

la dạng vật chất tồn tồn xung quanh điện tích

d)

cả A và C đúng