Font size
WorksheetsBài Quiz không có tiêu đề
Total questions: 84
Worksheet time: 42mins
Điện trường đều tồn tại ở
Xung quanh một vật hình cầu tích điện đều
Xung quanh một vật hình cầu chỉ tích điện đều trên bề mặt
Giữa hai bản kim loại phẳng, song song, có kích thước bằng nhau
Giữa hai bản quả cầu kim loại hình cầu, song song, có kích thước bằng nhau
Đơn vị của cường độ điện trường
N
N/m
V/m
V.m
Điện trường được tạo ra bởi điện tích, là dạng vật chất tồn tại xung quanh điện tích và
Tác dụng lực lên mọi vật đặt trong nó
Tác dụng lực điện lên mọi vật đặt trong nó
Truyền lực cho cái điện tích
Truyền lực tương tác giữa các điện tích
Các đường sức điện trong điện trường đều
Chỉ có phương là không đổi
Chỉ có chiều là không đổi
Là các đường thẳng song song cách đều
Là những đường thẳng đồng quy
Cường độ điện trường tại một điểm đặc trưng cho điện trường tại điểm đó về
Phương của vectơ cường độ điện trường
Phương diện tác dụng lực
Chiều của vectơ cường độ điện trường
Độ lớn của lực điện
Độ lớn của lực tương tác giữa hai điện tích điểm trong không khí
Tỷ lệ nghịch với tích các giá trị tuyệt đối của các điện tích
Tỷ lệ thuận với tích các giá trị tuyệt đối của các điện tích
Tỷ lệ thuận với bình phương khoảng cách giữa hai điện tích
Tỷ lệ nghịch với khoảng cách giữa hai điện tích
Đại lượng nào đặc trưng cho khả năng tích điện của tụ điện
Điện dung của tụ điện
Hiệu điện thế giữa hai bản tụ
Hằng số điện môi
Cường độ điện trường bên trong tụ
Các đường sức điện trong điện trường đều
Chỉ có phương là không đổi
Chỉ có chiều là không đổi
Là các đường thẳng song song cách đều
Là những đường thẳng đồng quy
Điện dung của tụ điện được tính bằng đơn vị nào sau đây
N
F
V
A
Tụ điện là
Hệ thống gồm hai vật đặt gần nhau và ngăn cách nhau bằng một lớp cách điện
Hệ thống gồm hai vật dẫn đặt gần nhau và ngăn cách nhau bằng một lớp cách điện
Hệ thống gồm hai vật dẫn đặt tiếp xúc với nhau và được bao bọc bằng điện môi
Hệ thống hai vạn dẫn đặc cách nhau một khoảng đủ xa
Điện thế là đại lượng đặc trưng cho riêng điện trường về
Khả năng sinh công tại một điểm
Khả năng tác dụng lực tại tất cả các điểm trong không gian có điện trường
Khả năng sinh công của vùng không gian có điện trường
Khả năng tác dụng lực tại một điểm
Tụ điện là hệ thống gồm hai vật dẫn
Đặt tiếp xúc với nhau và được bao bọc bằng điện môi
Đặt gần nhau và được nói với nhau bởi một sợi dây kim loại
Đặt gần nhau và ngăn cách nhau bằng một lớp cách điện
Đặt song song và ngăn cách nhau bởi một vật dẫn khác
Thế năng của điện tích trong điện trường đặc trưng cho
Độ lớn nhỏ của vùng không gian có điện trường
Khả năng tác dụng lực của điện trường
Phương chiều của cường độ điện trường
Khả năng sinh công của điện trường
Cho một electron chuyển động với vận tốc ban đầu Vo vào chính giữa hai bản kim loại bằng nhau tích điện trái dấu theo phương vuông góc với các đường sức điện trường. Quỹ đạo chuyển động của electron có dạng
Theo cung parabol về phía bảng âm
Quỹ đạo tròn
Theo cung parabol về phía bản dương
Chuyển động theo quỹ đạo thẳng
Điện trường đều là điện trường mà cường độ điện trường của nó
Có độ lớn giảm dần theo thời gian
Có độ lớn như nhau tại mọi điểm
Có hướng và độ lớn như nhau tại mọi điểm
Có hướng như nhau tại mọi điểm
Công của lực điện trường khi một điện tích di chuyển từ điểm M đến điểm N trong điện trường đều là A=qEd. Trong đó d là
Đường kính của quả cầu cách điện
Chiều dài đường đi qua điện tích
Chiều dài MN
Hình chiếu của đường đi lên phương của một đường sức
Chỉ ra công thức đúng của định luật cu-lông trong chân không
F=q1q2/kr
F=k.|q1q2|/r
F=k.q1q2/r
F=k.|q1q2|/r²
Một điện tích q di chuyển từ điểm M đến điểm N trong điện trường đều có vectơ cường độ điện trường E công của lực điện tác dụng lên điện tích đó không phụ thuộc vào
Độ lớn điện tích q
Hình dạng của đường đi của q
Cường độ của điện tích E
Vị trí điểm M và điểm N
Độ lớn của lực tương tác giữa hai điện tích điểm trong không khí là
Tỷ lệ nghịch với khoảng cách giữa hai điện tích
Tỷ lệ thuận với khoảng cách giữa hai điện tích
Tỷ lệ nghịch với bình phương khoảng cách giữa hai điện tích
Tỷ lệ thuận với bình phương khoảng cách giữa hai điện tích
Đơn vị của cường độ điện trường là
N/C
C/N
N/C
C/N
Bắn một pozitron (điện tích dương) với vận tốc Vo vào điện trường đều giữa hai bản kim loại phẳng theo phương song song, cách đều hai bản kim loại. pozitron sẽ
Bị lệch về phía bản dương và đi theo một đường thẳng
Bị lệch về phía bản âm và đi theo một đường cong parabol
Bị lệch về phía bản dương và đi theo một đường cong parabol
Bị lệch về phía bản âm và đi theo một đường thẳng
Dòng điện là
Dòng chuyển dời có hướng của các điện tích
Dòng chuyển dời của các ion âm
Dòng chuyển dời của electron
Dòng chuyển dời của các ion dương
Quy ước chiều dòng điện là
Chiều dịch chuyển của các electron
Chiều dịch chuyển của các ion
Chiều dịch chuyển của các ion âm
Chiều dịch chuyển của các điện tích dương
Dòng điện không đổi của dòng điện là
Cường độ không đổi theo thời gian
Chiều không thay đổi theo thời gian
Điện lượng chuyển qua tiết diện thẳng của dây dẫn không thay đổi theo thời gian
Chiều và cường độ không thay đổi theo thời gian
Chỉ ra câu sai
Cường độ dòng điện được đo bằng ampe kế
Để đo cường độ dòng điện phải mắc nối tiếp ampe kế với mạch điện
Dòng điện chạy qua ampe kế đi vào chốt dương, đi ra chốt âm của ampe kế
Dòng điện chạy qua ampe kế đi vào chốt âm, đi ra chốt dương của ampe kế
Để đo hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch người ta phải mắc
Ampe kế nó tiếp với đoạn mạnh
Vôn kế song song với đoạn mạch
Ampe kế song song với đoạn mạch
Vôn kế nó tiếp với đoạn mạch
Chọn phương án đúng suất điện động của nguồn điện là đại lượng đặc trưng cho
Khả năng tích điện cho hai cực của nó
Khả năng dự trữ điện trở của nguồn điện
Khả năng thực hiện công của nguồn điện
Khả năng tác dụng lực của nguồn điện
Kết luận nào sau đây đúng khi nói về tác dụng của nguồn điện
Dùng để tạo ra và duy trì hiệu điện thế nhằm duy trì dòng điện trong mạch
Dùng để tạo ra các ion dương
Dùng để tạo ra các ion âm
Dùng để tạo ra các ion âm chạy trong vật dẫn
Chọn phương án sai biểu hết xác định điện năng tiêu thụ có ích trên toàn mạch là
A=EtI
A=Ult
A=l²Rt
A=U²t/R
Phát biểu nào sau đây về suất điện động là không đúng
Suất điện động là đại lượng đặc trưng cho khả năng sinh công của nguồn điện
Suất điện động được đo bằng thương số giữa công của lực lạ dịch chuyển điện tích qua nguồn và độ lớn của điện tích dịch chuyển
Đơn vị suất điện động là jun
Suất điện động của nguồn điện có giá trị bằng hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện khi mạch hở
Chọn đáp án sai theo định luật jun - Lenxơ, nhiệt lượng tỏa ra trên điện trở R tỉ lệ với
Cường độ dòng điện chạy qua R
Bình phương cường độ dòng điện chạy qua R
Thời gian dòng điện chạy qua R
Điện trở R
Nhận xét nào sau đây đúng? theo định luật ôm cho toàn mạch thì cường độ dòng điện trong toàn mạch
Tỷ lệ nghịch với suất điện động của nguồn
Tỷ lệ nghịch điện trở trong của nguồn
Tỷ lệ nghịch với điện trở ngoài của nguồn
Tỷ lệ nghịch với tổng điện trở trong và điện trở ngoài
Khi khởi động hoặc bóp còi xe máy hay ô tô không nên nhấn mạnh nút quá lâu và nhiều lần liên tục vì
Dòng đoạn mạch kéo dài tỏa nhiệt mạnh sẽ làm hỏng ác quy
Tiêu hao quá nhiều năng lượng
động cơ sẽ rất nhanh hỏng
Hỏng nút khởi động
Khi xảy ra hiện tượng đoản mạch thì cường độ dòng điện trong mạch
Tăng rất lớn
Tăng giảm liên tục
Giảm về 0
Không đổi so với trước
Dòng điện trong kim loại là dòng điện chuyển dời có hướng
Các ion dương cùng chiều điện trường
Các ion âm ngược chiều điện trường
Các electron tự do ngược chiều điện trường
Các prôtôn cùng chiều điện trường
Điều kiện để có dòng điện là
Có hiệu điện thế
Có điện tích tự do
Có hiệu điện thế đặt vào hai đầu vật dẫn
Có nguồn điện
Hiện tượng siêu dẫn là hiện tượng mà khi hạ nhiệt độ xuống dưới nhiệt độ Tc nào đó, điện trở của một số kim loại, hợp kim, gốm oxit có đặc điểm
Tăng đến vô cực
Không thay đổi
Giảm đến một giá trị xác định khác không
Giảm đột ngột đến giá trị bằng 0
Khi dòng điện chạy qua nguồn điện thì các hạt mang điện chuyển động có hướng dưới tác dụng của lực
Lực kéo
Lực hấp dẫn
Lực lạ
Lực điện
Khi dòng điện chạy qua đoạn mạch ngoài nối giữa hai điện cực của nguồn điện thì các hạt mang điện chuyển động có hướng dưới tác dụng của lực
Lực kéo
Lực hấp dẫn
Lực lạ
Lực điện
Số đếm của công tơ điện của gia đình cho biết
Điện năng mà gia đình sử dụng
Thời gian sử dụng điện của gia đình
Công suất điện mà gia đình sử dụng
Số dụng cụ và thiết bị điện sử dụng
Nguyên nhân gây ra điện trở của kim loại
Do cá nguyên tử kim loại va chạm với nhau
Do cái ion dương va chạm với nhau
Do cái electron dịch chuyển quá chậm
Do cái electron va chạm với các ion dương ở nút mạng
Đại lượng nào cho biết mức độ mạnh yếu của dòng điện
Hiệu điện thế
Công suất
Cường độ dòng điện
Nhiệt lượng
Trên một viên pin có ghi 10.000 mAh,thông số đó cho biết điều gì? Tìm kết quả sai
Nếu sử dụng với cường độ 10.000 mA thì trong 1 giờ sẽ hết pin
Nếu nạp điện với cường độ 10.000 mA thì trong 1 giờ sẽ đầy pin
Nếu nạp điện với cường độ 5.000 mA thì trong 2 giờ sẽ đầy pin
Nếu nạp điện với cường độ 5.000 mA thì trong 1 giờ sẽ đầy pin
Điện trở của vật dẫn là gì
Là đại lượng đặc trưng cho mức độ cản trở dòng điện của vật dẫn
Và đại lượng đặc trưng cho tác dụng mạnh hay yếu của dòng điện
Là đại lượng đặc trưng cho khả năng sinh công của nguồn điện
Là đại lượng đặc trưng cho mức độ tác dụng mạnh hay yếu của điện trường
Đặc điểm của điện trở nhiệt NTC có hệ số nhiệt điện trở
Dương khi nhiệt độ tăng thì điện trở tăng
Dương khi nhiệt độ tăng thì điện trở giảm
Âm khi nhiệt độ tăng thì điện trở giảm
Âm khi nhiệt độ tăng thì điện trở tăng
Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn có dạng là
Một đường thẳng đi qua gốc tọa độ
Một đường cong đi qua gốc tọa độ
Một đường thẳng không đi qua gốc tọa độ
Một đường cong không đi qua gốc tọa độ
Điện năng tiêu thụ được đo bằng
Vôn kế
Tĩnh điện kế
Ampe kế
Công tơ điện
Tác dụng đặc trưng cho dòng điện là tác dụng (nhận biết sự có mặt dòng điện)
Hóa học
Từ
Nhiệt
Sinh lý
Đặc điểm của điện trở nhiệt PTC có hệ số nhiệt điện trở
Dương khi nhiệt độ tăng thì điện trở tăng
Dương khi nhiệt độ tăng thì điện trở giảm
Âm khi nhiệt độ tăng thì điện trở tăng
Âm khi nhiệt độ tăng thì điện trở giảm
Khi mắc các điện trở nối tiếp với nhau thành một đoạn mạch điện trở tương đương của đoạn mạch sẽ
Nhỏ hơn điện trở thành phần nhỏ nhất trong đoạn mạch
Lớn hơn điện trở thành phần lớn nhất trong đoạn mạch
Bằng trung bình cộng các điện trở trong đoạn mạch
Bằng tổng của điện trở lớn nhất và nhỏ nhất trong đoạn mạch
Phim mắt các điện trở song song với nhau thành một đoạn mạch điện trở tương đương của đoạn mạch sẽ
Nhỏ hơn điện trở thành phần nhỏ nhất trong đoạn mạch
Lớn hơn điện trở thành phần lớn nhất trong đoạn mạch
Bằng trung bình cộng các điện trở trong đoạn mạch
Bằng tổng của điện trở lớn nhất và nhỏ nhất trong đoạn mạch
Điện trở suất của dây dẫn kim loại
Tăng khi nhiệt độ tăng
Giảm khi nhiệt độ tăng
Không phụ thuộc vào nhiệt độ
Càng lớn thì dẫn điện càng tốt
Nguồn điện là một nguồn năng lượng vì nó có khả năng thực hiện công hay dịch chuyển
Cái điện tích dương bên trong nguồn điện ngược chiều điện trường
Cái điện tích âm bên trong nguồn điện ngược chiều điện trường
Các điện tích dương và âm bên trong nguồn điện theo chiều điện trường
Các điện tích dương và âm bên trong nguồn điện ngược chiều Điện Trường
Công suất định mức của các dụng cụ điện
Công suất lớn nhất mà dụng cụ có thể đạt được
Công suất tối thiểu mà dụng cụ đó có thể đạt được
Công suất đạt được khi nó đang hoạt động trong mọi trường hợp
Công suất đạt được khi sử dụng đúng điện áp định mức
Phát biểu nào sau đây sai
Dòng điện là dòng các điện tích dịch chuyển có hướng
Chiều dòng điện là chiều dịch chuyển của các hạt tải điện
Chiều dòng điện quy ước là chiều dịch chuyển của các ion dương
Chiều dòng điện quy ước ngược chiều chuyển động của các electron tự do
Phát biểu nào sau đây sai
Muốn có một dòng điện đi qua một điện trở phải đặt một hiệu điện thế giữa hai đầu của nó
Với một điện trở nhất định hiệu điện thế ở hai đầu điện trở càng lớn thì dòng điện càng lớn
Khi đặt cùng một hiệu điện thế vào hai đầu những hiệu điện thế khác điện trở càng lớn thì dòng điện càng nhỏ
Trong một mặt kín, hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện tỉ lệ thuận với điện trở mạch ngoài
Suất điện động của nguồn điện là đại lượng đặc trưng cho khả năng
Thực hiện công của nguồn điện
Tác dụng lực của nguồn điện
Dự trữ điện tích của nguồn điện
Tích điện cho hai cực của nguồn điện
Chọn phát biểu sai
Nhiệt độ của kim loại càng cao thì dòng điện qua nó bị cản trở
Khi nhiệt độ thì điện trở suất của kim loại cũng tăng
Một trong những tính chất nổi bật của vật liệu siêu dẫn là có thể di truyền dòng điện rất lâu khi đã bỏ nguồn điện
Nhiệt độ của kim loại càng cao thì dòng điện qua nó bị cản trở yếu
Công suất toả nhiệt ở một vật dẫn không phụ thuộc yếu tố nào sau đây
Hiệu điện thế ở hai đầu vật dẫn
Điện trở của vật dẫn
Cường độ dòng điện qua vật dẫn
Thời gian dòng điện đi qua vật dẫn
Đơn vị nào sau đây là đơn vị của điện năng tiêu thụ
kW.h
V
A
ôm
Mạch điện kín gồm nguồn điện có suất điện động và điện trở trong không đổi; mạch ngoài có điện trở R ( với 0<R< vô cực) khi R = R1 và R = R2 thì cường độ dòng điện đi qua R và l1 và I2; hiệu điện thế giữa 2 cực của nguồn điện (cực dương và âm) là U1 và U2. Nếu R2>R1 thì
I2 < I1 và U2 < U1
I2 > I1 và U2 > U1
I2 < I1 và U2 > U1
I2 > I1 và U2 < U1
Ngoài ampe, cường độ dòng điện có đơn vị là
J
s/C
V
C/s
Một Cu lông được hiểu là tổng điện lượng của các hạt mang điện chạy qua tiết diện thẳng của một dây dẫn
Trong 1s bởi dòng điện của cường độ 1A
Trong thời gian 1s
Bởi dòng điện có cường độ 1A
Bởi dòng điện có cường độ 1A trong 1s
Chọn phát biểu đúng về định luật ohm (cho đoạn mạch)
Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn và điện trở của dây
Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn và không tỉ lệ với điện trở của dây
Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn và tỉ lệ nghịch với điện trở của dây dẫn
Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ nghịch với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn và tỉ lệ thuận với điện trở của dây
đường đặc tuyến vôn-ampe biểu diễn sự phụ thuộc của đường cường độ dòng điện qua một điện trở vào hiệu điện thế hai đầu vật dẫn là đường
Cong hình elip
Thẳng
Hyperbol
Parabol
Nếu chiều dài và đường kính của một dây dẫn bằng đồng có các diện tròn được tăng lên gấp đôi thì điện trở của dây dẫn sẽ
Không đổi
Tăng lên 2 lần
Tăng lên gấp 4 lần
Giảm đi hai lần
Bên trong nguồn điện các hạt tải điện dung dịch chuyển một chiều từ cực âm đến cực dương dưới tác dụng của
Lực lạ
Lực điện
Lực đẩy
Lực hút
Khi ghép hai nguồn điện nối tiếp mỗi nguồn có suất điện động lần lượt là E1 và E2 và điện trở trong tương ứng là r1 và r2 thì suất điện động và điện trở trong của bộ nguồn là
Ebộ= E1 + E2 và rbộ = r1 + r2
Ebộ= E1 - E2 và rbộ = r1 + r2
Ebộ= E1 + E2 và rbộ = r1 - r2
Ebộ= E1 - E2 và rbộ = r1 - r2
Khi mắc N nguồn giống nhau nối tiếp, mỗi nguồn có suất điện động E và điện trở trong r thì suất điện động và điện trở của bộ nguồn
Eb= E và rbộ=r
Eb= E và rbộ=r/n
Eb= E và rbộ=r.n
Eb= n.E và rbộ= n.r
Khi n nguồn giống nhau mắc song song, mỗi nguồn có suất điện động E và điện trở trong r giống nhau thì suất điện động và điện trở trong bộ nguồn cho bởi biểu thức
Eb= E và rbộ=r
Eb= E và rbộ=r/n
Eb= n.E và rbộ=r.n
Eb= n.E và rbộ=r/n
Hai pin ghép nối tiếp với nhau thành bộ thì
Suất điện động của bộ pin luôn nhỏ hơn suất điện động mỗi pin
Suất điện động của bộ pin luôn bằng số điện động của mỗi pin
điện trở trong của bộ pin luôn nhỏ hơn điện trở trong của mỗi pin
Điện trở trong của bộ pin luôn lớn hơn điện trở trong của mỗi pin
Hai pin giống nhau ghép song song với nhau thành bộ thì
Suất điện động của bộ pin luôn nhỏ hơn suất điện động mỗi pin
Suất điện động của bộ phim luôn lớn hơn suất điện động của mỗi pin
Điện trở trong của bộ pin luôn nhỏ hơn điện trở trong của mỗi pin
Điện trở trong của bộ pin luôn lớn hơn điện trở trong của mỗi pin
Công thức nào dưới đây không phải là công thức tính công suất vật tiêu thụ điện tỏa nhiệt
P=U.I
P=Rl²
P=R²l
P=U²/R
Công suất điện cho biết
Khả năng thực hiện công của dòng điện
Năng lượng của dòng điện
Lượng điện năng sử dụng trong một đơn vị thời gian
Mức độ mạnh yếu của dòng điện
Dòng điện chạy trong mạch có cường độ I, trong thời gian t. nhiệt lượng tỏa ra ở điện trở ngoài R và điện trở trong r là
Q=(R+r)l².t
Q=(R+r)l³.t
Q=(R+r)l.t
Q=(R+r)l⁴.t
Năng lượng điện tiêu thụ trong các thiết bị dùng điện, thiết bị nào chuyển hóa hoàn toàn nhiệt năng khi chúng hoạt động
Bóng đèn dây tóc
Quạt điện
Ấm điện
Ác quy đang được nạp điện
Khi một động cơ điện đang hoạt động bình thường thì năng lượng điện tiêu thụ được biến đổi thành
Cơ năng và Quang năng
Cơ năng và nhiệt năng
Cơ năng, quang năng và điện năng
Cơ năng, nhiệt năng và Quang năng
Nhiệt lượng đoạn mạch tỏa ra trên mạch chỉ có điện trở R khi có dòng điện chạy qua tỉ lệ
Thuận với cường độ dòng điện
Thuận với bình phương cường độ dòng điện
Nghịch với bình phương cường độ dòng điện
Thuận với bình phương điện trở của dây dẫn
Trong các dụng cụ sau dụng cụ nào hay hoạt động có sự chuyển hóa năng lượng điện tiêu thụ của đoạn mạch thành nhiệt năng có hại
Chuông điện, quạt điện
Quạt điện, nồi cơm điện
Nồi cơm điện, chuông điện
Bàn ủi, nồi cơm điện
Nhiệt lượng tỏa ra ở dây dẫn khi có dòng điện chạy qua cho biết sự chuyển hóa năng lượng tiêu thụ của đoạn mạch Thành
Nhiệt năng
Cơ năng
Quang năng
Hóa năng
Cho một đoạn mạch có điện trở không đổi nếu hiệu điện thế hai đầu đoạn mạch tăng hai lần thì trong cùng khoảng thời gian năng lượng điện tiêu thụ trong của đoạn mạch là
Tăng 4 lần
Tăng hai lần
Không đổi
Giảm 2 lần
Hai đầu đoạn mạch có một hiệu điện thế không đổi nếu điện trở của đoạn mạch giảm 2 lần thì công suất điện của mạch
Tăng 4 lần
Không đổi
Giảm 4 lần
Tăng hai lần
Trong một đoạn mạch phần điện trở nếu muốn tăng công suất toả nhiệt lên 4 lần thì phải
Tăng hiệu điện thế hai lần
Tăng hiệu điện thế bốn lần
Giảm hiệu điện thế hai lần
Giảm hiệu điện thế bốn lần
Một bàn là dùng điện 110 v có thể thay đổi giá trị điện trở cuộn dây bằng là này như thế nào để dùng điện 220v mà công suất điện không thay đổi
Tăng gấp đôi
Giảm 2 lần
Tăng gấp 4
Giảm 4 lần
