wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Đúng sai nè làm cho nhớ

Total questions: 44

Worksheet time: 41mins

Name
Class
Date
1.

Doanh thu là chỉ tiêu duy nhất phản ánh kết quả SXKD của doanh nghiệp.

(a)  

2.

Chi phí nguyên vật liệu là một trong những thànhphần của giá trị gia tăng VA.

(a)  

3.

Toàn bộ giá trị thành phẩm sản xuất bằng nguyênvật liệu của khách hàng không được tính vào giátrị sản xuất của doanh nghiệp.

(a)  

4.

Khi đánh giá chất lượng sản phẩm bằng phươngpháp tính hệ số phẩm cấp, người ta tính được HC = 1,02 có thể kết luận: Chất lượng sản phẩm củadoanh nghiệp tăng lên.

(a)  

5.

Hệ số phẩm cấp càng thấp thì chất lượng sản phẩmkỳ nghiên cứu càng kém hơn so kỳ gốc

(a)  

6.

Phương pháp giá bình quân chỉ dùng để nghiêncứu chất lượng sản phẩm đối với nhiều loại sảnphẩm.

a)

Sai. Vì chỉ dùng để nghiên cứu đối với 1 loạisản phẩm

b)

Sai. Vì chỉ dùng để nghiên cứu đối với 2 loạisản phẩm

c)

Đúng Vì được dùng để nghiên cứu đối với 3 loạisản phẩm

d)

Đúng. Vì được dùng để nghiên cứu đối với 5 loạisản phẩm

7.

Phương pháp hệ số phẩm cấp chỉ dùng để nghiêncứu chất lượng sản phẩm đối với nhiều loại sảnphẩm

a)

Đúng đối với 1 loại sản phẩm

b)

Sai. Đối với 2 loại sản phẩm

c)

Sai. Vì đối với 1 loại sản phẩm

d)

Đúng. Đối với 2 loại sản phẩm

8.

Khi sử dụng phương pháp đánh giá chất lượng sản phẩm thông qua giá bình quân, người ta tính đượcHP = 0,8. có thể kết luận: Chất lượng sản phẩm của doanh nghiệp giảm sút qua hai kỳ

a)

Sai. Hp = 0,8 < 1 => Chất lượng sản phẩmkém nên giá bán sản phẩm giảm, do đó chấtlượng giảm ( Hp gach trên đầu p )

b)

Đúng. Hp = 0,8 < 1 => Chất lượng sản phẩmkém nên giá bán sản phẩm giảm, do đó chấtlượng giảm ( Hp gach trên đầu p )

c)

Sai. Hp = 0,8 < 1 => Chất lượng sản phẩm kém nên giá bán sản phẩm tăng, do đó chấtlượng tăng ( Hp gach trên đầu p )

d)

Đúng. Hp = 0,8 < 1 => Chất lượng sản phẩmkém nên giá bán sản phẩm tăng, do đó chấtlượng giảm ( Hp gach trên đầu p )

9.

Hệ số phẩm cấp càng cao thì chất lượng sản phẩmkỳ nghiên cứu càng tốt hơn so kỳ gốc

a)

Sai. Vì hệ số phẩm cấp càng tốt cao thì chấtlượng sản phẩm kỳ nghiên cứu càng giảm so với kỳ gốc

b)

Đúng. Vì hệ số phẩm cấp càng cao thì chấtlượng sản phẩm kỳ nghiên cứu càng cao so với kỳ gốc

c)

Dung . Vì hệ số phẩm cấp càng kém thì chấtlượng sản phẩm kỳ nghiên cứu càng giảm so với kỳ gốc

d)

Sai. Vì hệ số phẩm cấp càng tốt kém thì chấtlượng sản phẩm kỳ nghiên cứu càng giảm so với kỳ gốc

10.

Giá trị phế liệu, phế phẩm được tính vào giá trịsản xuất của doanh nghiệp.

a)

Sai. Vì gtrị phế liệu phế phẩm thuộc trong giá trị sản xuất

b)

Sai. Vì nó chỉ được tính vào hoạt động kinh doanh của DN

c)

Đúng. Vì gtri phế liệu phế phẩm được tính vào gtsx của DN

d)

Sai. Vì nó chỉ được tính khi được tiêu thụ phếphẩm, phế liệu

11.

Chi phí khấu hao TSCĐ là một phần của chi phítrung gian

a)

Đúng. Chi phí khấu hao TSCĐ là một phần của chi phítrung gian

b)

Sai. Vì chi phí khấu hao TSCĐ là: C1

Mà chi phí trung gian: IC+C2+Cdv

c)

Sai. Vì chi phí khấu hao TSCĐ là: C1

Mà chi phí trung gian: LC+C2+Cdv

d)

Đúng. Vì chi phí khấu hao TSCĐ là C2

Mà chi phí trung gian:LC+C2+Cdv

12.

Câu 11, 13 tự học nhe

(a)  

13.

Trong một doanh nghiệp sản xuất áo sơ mi, giáthành hoàn chỉnh là chi phí để sản xuất và tiêu thụ1 chiếc áo sơ mi.

(a)  

14.

Trong một doanh nghiệp sản xuất áo sơ mi, giáthành sản xuất là chi phí để sản xuất và tiêu thụ 1 chiếc áo sơ mi.

(a)  

15.

Căn cứ theo nội dung kinh tế, giá thành gồm chi phí bất biến và chi phí khả biến.

(a)  

16.

Chi phí khấu hao TSCĐ là một trong những chi phí bất biến

(a)  

17.

Chi phí bất biến là những chi phí chỉ liên quanđến việc sản xuất ra một loại sản phẩm

(a)  

18.

Căn cứ vào các loại thời gian hao phí lao động đểtính năng suất lao động, năng suất lao động củadoanh nghiệp bao gồm:  Năng suất lao động hiệnvật và năng suất lao động giá trị.



(a)  

19.

Mức năng suất lao động của doanh nghiệp là chỉtiêu biểu hiện bằng: lượng thời gian lao động hao phí để sản xuất một đơn vị sản phẩm

(a)  

20.

Khi L1 > L0 chứng tỏ hiệu quả sử dụng lao độngkỳ nghiên cứu tốt hơn kỳ gốc.

(a)  

21.

Năng suất lao động bình quân 1 ngày.người () cho biết hiệu quả hoạt động của tất cả lao độngcủa doanh nghiệp trong 1 ngày làm việc?

(a)  

22.

Độ dài ngày làm việc thực tế () cho biết số ngàylàm việc bình quân của 1 lao động trong 1 kỳ nhấtđịnh.

(a)  

23.

Khi L1 < L0 chứng tỏ hiệu quả sử dụng lao độngkỳ nghiên cứu kém hơn kỳ gốc?

(a)  

24.

Chi phí bất biến là những chi phí chỉ liên quanđến việc sản xuất ra một loại sản phẩm.

(a)  

25.

Căn cứ vào các loại thời gian hao phí lao động đểtính năng suất lao động, năng suất lao động củadoanh nghiệp bao gồm:  Năng suất lao động hiệnvật và năng suất lao động giá trị.

(a)  

26.

Các chỉ tiêu phản ánh tình hình sử dụng thời gianlao động thường được dùng để đánh giá hiệu quảlao động của doanh nghiệp.

(a)  

27.

Số ngày làm việc bình quân trong kỳ cho biếttổng số ngày làm việc của tất cả lao động trongmột kỳ.

(a)  

28.

Năng suất lao động là chỉ tiêu phản ánh các chi phí chi cho người lao động trong quá trình sản xuấtkinh doanh.

(a)  

29.

Khi so sánh kỳ báo cáo với kỳ gốc: Tốc độ tăngcủa lao động lớn hơn tốc độ tăng của kết quả sảnxuất kinh doanh thì có thể kết luận hiệu quả sửdụng lao động kỳ báo cáo tốt hơn so kỳ gốc.

(a)  

30.

Hệ số tăng TSCĐ trong kỳ  được xác định bằngtỷ lệ giữa giá trị TSCĐ có đầu kỳ so với giá trịTSCĐ tăng trong kỳ.

(a)  

31.

Hệ số giảm TSCĐ trong kỳ được xác định bằngtỷ lệ giữa giá trị TSCĐ có đầu kỳ so với giá trịTSCĐ giảm trong kỳ

(a)  

32.

Hiệu năng TSCĐ  phản ánh để tạo ra 1 đồng kếtquả sản xuất kinh doanh thì cần đầu tư bao nhiêuđồng TSCĐ vào sản xuất kinh doanh trong kỳ.

(a)  

33.

Mức doanh lợi tài sản cố định cho biết để tạo ra 1 đồng lợi nhuận cần bao nhiêu đồng giá trị tài sảncố định.

(a)  

34.

Mức doanh lợi TSCĐ có thể được xác định bằngtích số của mức doanh lợi tính theo doanh thu vàgiá trị TSCĐ có bình quân trong kỳ.

(a)  

35.

Số lượng TSCĐ có bình quân trong kỳ được tínhchung chung cho các loại TSCĐ của doanh nghiệp.

(a)  

36.

Chi phí khấu hao TSCĐ là một trong những chi phí khả biến

(a)  

37.

Chi phí cố định là những khoản chi phí liên quanđến việc tạo ra TSCĐ.

(a)  

38.

Mức doanh lợi tài sản cố định cho biết để tạo ra 1 đồng lợi nhuận cần bao nhiêu đồng giá trị tài sảncố định.

(a)  

39.

Đánh giá TSCĐ theo giá khôi phục còn lại khôngloại trừ cả hao mòn hữu hình và hao mòn vô hình.

(a)  

40.

Hiệu năng tổng vốn phản ánh để có 1 đồng kếtquả sản xuất kinh doanh trong kỳ thì cần bao nhiêu đồng vốn kinh doanh.

(a)  

41.

Lợi nhuận của DN có thể tính bằng:  Doanh lợidoanh thu x Vốn kinh doanh bình quân x Số lầnluân chuyển của vốn.

(a)  

42.

Vốn cố định có đặc điểm là: Tham gia toàn bộ vàchuyển dịch hoàn toàn giá trị vào giá trị sản phẩmlàm ra.

(a)  

43.

Vốn lưu động có tính thanh khoản thấp

(a)  

44.

Các TSCĐ giống nhau sẽ có giá khôi phục nhưnhau.

(a)