Font size
WorksheetsSinh học 11
Total questions: 96
Worksheet time: 49mins
Sinh trưởng ở sinh vật là
Sự tăng về khối lượng và cấu trúc của cơ quan
Sự tăng về khối lượng và kích thước của cơ quan
Sự tăng về cấu trúc và chức năng của các cơ quan
Sự biến đổi về cấu trúc và chức năng của cơ quan
Phát triển là
Sự biến đổi và khối lượng và kích thước của tế bào mô cơ quan và cơ thể diễn ra trong quá trình sống của sinh vật
Sự biến đổi về khối lượng và cấu trúc của tế bào mô cơ quan và cơ thể diễn ra trong quá trình sống của sinh vật
Sự biến đổi về cấu trúc và chức năng của tế bào mô cơ quan và cơ thể diễn ra trong quá trình sống của sinh vật
Sự biến đổi về khối lượng và chức năng của tế bào mô cơ quan và cơ thể diễn ra trong quá trình sống của sinh vật
Phát triển cơ thể biểu hiện qua mấy quá trình liên quan
Ba quá trình: sinh trưởng --phân hóa tế bào --phát sinh hình thái cơ quan cơ thể
Hai
Một
Bốn
Thời gian sống (thời gian tồn tại) của một loài sinh vật hoặc con người là
Tuổi đời
Chu kỳ chết
Tuổi thọ
Vòng đời
Tuổi thọ của một loài sinh vật là thời gian sống....... của các cá thể trong loài
Trung bình
Ít nhất
Lâu nhất
Khác nhau
Khoảng thời gian tính từ khi cơ thể được sinh ra lớn lên phát triển thành cơ thể trưởng thành sinh sản tạo ra cá thể mới già đi rồi chết được gọi là
Tuổi đời
Chu kỳ chết
Tuổi thọ
Vòng đời
Yếu tố bên trong tác động nhất định đến tuổi thọ là
Chế độ ăn
Lối sống
Di truyền
Môi trường sống
Dấu hiệu đặc trưng của quá trình sinh trưởng ở thực vật là
Quá trình tăng số lượng tế bào tổng hợp và tích lũy tế bào chất
Quá trình tăng cả số lượng kích thước và khối lượng tế bào
Sinh trưởng phân hóa tế bào và phát sinh hình thái cơ quan cơ thể là đặc trưng của quá trình phát triển
Sinh trưởng giúp tế bào chuyên hóa về mặt chức năng
Ở động vật sinh sản hữu tính hợp tử phân chia nhiều lần tạo ra
Phôi
Tế bào
Trứng
Chồi
Quá trình phát triển một cá thể sinh vật sinh sản hữu tính bắt đầu bằng
Hợp tử
Phôi
Trứng
Chồi
Quá trình các tế bào thay đổi cấu trúc và chuyển hóa chức năng là quá trình
Phát triển
Biệt Hóa
Phân hóa
Sinh trưởng
Phát sinh hình thái cơ quan là đặc trưng cơ bản của quá trình
Sinh trưởng
Phát triển
Sinh sản
Biệt hóa
Thông qua quá trình phát sinh hình thái mà cơ quan cơ thể có được
Cấu trúc chức năng
Hình dạng và chức năng sinh lý
Kích thước và khối lượng
Hình dạng và kích thước
Ở thực vật có hoa tế bào thành tế bào tạo ra và quả nhờ quá trình
Phát triển
Biệt hóa
Phân hóa
Sinh trưởng
Điều nào sau đây đúng với sinh trưởng ở sinh vật
Sinh trưởng là sự tăng về khối lượng và cấu trúc của các cơ quan
Sinh trưởng là sự tăng về khối lượng và kích thước của các cơ quan
Sinh trưởng là sự tăng về cấu trúc và chức năng của các cơ quan
Sinh trưởng là sự biến đổi về cấu trúc và chức năng của các cơ quan
Điều không đúng khi nói về sự tăng tế bào đặc trưng cho sinh trưởng ở sinh vật là
Tốc độ tăng trưởng và phân chia tế bào tùy thuộc giai đoạn sinh trưởng của cơ thể
Tăng tế bào dẫn đến tăng khối lượng kích thước cơ thể sinh vật
Tốc độ tăng trưởng và phân chia tế bào giống nhau ở các bộ phận khác nhau
Sự sinh trưởng có thể chậm lại hoặc ngừng khi cơ thể đạt đến kích thước tối đa
Điều không đúng khi nói về sinh trưởng và phát triển là
Sinh trưởng là quá trình tăng kích thước và khối lượng cơ thể
Phát triển là toàn bộ những biến đổi diễn ra trong chu kỳ sống của cá thể
Phát triển bao gồm sự thay đổi về số lượng tế bào cấu trúc hình thái và trạng thái sinh lý
Quá trình sinh trưởng và phát triển diễn ra trong khoảng thời gian dài và phức tạp
Điều đúng khi nói về vòng đời của cá thể sinh sản vô tính
Bắt đầu từ hợp tử
Trải qua các giai đoạn phôi
Theo hình thức nguyên phân
Cây non có khả năng sinh sản
Dấu hiệu đặc trưng của phát triển ở sinh vật là
Sự phát triển của các cơ quan trong cơ thể có thời điểm bắt đầu giống nhau
Quá trình phát triển chỉ được điều hòa bởi các yếu tố bên trong
Sự phát triển của các hệ cơ quan trong cơ thể có tốc độ khác nhau tùy theo từng giai đoạn
Dấu hiệu đặc trưng của phát triển ở sinh vật là tăng tế bào
Mối quan hệ giữa sinh trưởng và phát triển là
Sinh trưởng và phát triển của mối liên hệ chặt chẽ với nhau
Phát triển tạo tiền đề cho sinh trưởng và ngược lại
Phát triển là điều kiện thúc đẩy sự sinh trưởng
Phát triển và sinh trưởng không mật thiết với nhau
Chỉ ra phát biểu không đúng
Hiểu biết về vòng đời của cây để đưa ra các biện pháp chăm sóc phù hợp với từng giai đoạn như bón phân tưới nước phòng dịch bệnh
Giúp thu được hiệu quả kinh tế cao nhất
Hiểu biết về vòng đời của động vật có lợi cho thực vật động vật và người để đưa ra các biện pháp phòng chống một cách hiệu quả
Hiểu biết vòng đời của động vật để đưa ra các biện pháp chăm sóc phù hợp với từng giai đoạn để thu về thịt trứng sữa
Biến đổi diễn ra trong đời sống của con ếch thể hiện sự phát triển là
Mắt tiêu biến khi lên bờ
Da ếch trần ,mềm, ẩm thích nghi với môi trường sống
Hình thành vây bơi để bơi được dưới nước
Từ ấu trùng có đuôi rụng đuôi và trở thành ếch trưởng thành
Tuổi thọ của các sinh vật
Cây đỗ tương :1 năm
Cây lim : từ 100 đến 300 năm
Muỗi : từ 1 đến 3 tháng
Rùa: 150 năm
Sinh trưởng thứ cấp làm.....
Tăng đường kính của cây một lá mầm
Tăng chiều dài của cây một lá mầm và cây hai lá mầm
Tăng chiều dài nóng của cây một lá mầm
Tăng đường kính của cây hai lá mầm
Giberelin có vai trò
Làm tăng số lần nguyên phân chiều dài của tế bào và chiều dài thân
Làm giảm cho Lan nguyên phân chiều dài của tế bào và chiều dài thân
Làm tăng số lần nguyên phân giảm chiều dài của tế bào và tăng chiều dài thân
Làm tăng số lần nguyên phân chiều dài của tế bào và giảm chiều dài thân
Xitokilin chủ yếu sinh ra ở
Đỉnh thân cành rễ
Tế bào đang phân chia ở lá ,cành
Tế bào đang phân chia ở rễ ,hạt ,quả
Tế bào đang phân chia ở thân, cành
Etylen có vai trò
Thúc quả chóng chín ức chế rụng lá và rụng quả
Thúc quả chóng chín ,rụng lá kìm hãm rụng quả
Thúc quả chóng chín, rụng lá kìm hãm rụng lá
Thúc quả chóng chín rụng lá, rụng quả
Những hóc môn thực vật thuộc nhóm kích thích sinh trưởng là
Auxin giberelin , xitokilin
Auxin, etylen, acid absixic
Auxin, giberelin, acid absixic
Auxin , giberelin, etylen
Các cây ngày ngắn là
Cà chua , lạc ,đậu ,ngô ,hướng dương
Thược dược, đậu tương, gừng ,gai dầu ,mía
Thanh long, cà tím ,cà phê ,ngô ,hướng dương
Hành ,cà rốt ,rau diếp, sen cạn, củ cải đường
Các cây trung tính là cây
Thanh long, cà tím ,cà phê ,ngô hướng dương
Hành cà rốt rau diếp Sen cạn củ cải đường
Cà chua ,lạc ,đậu ,ngô ,hướng dương
Thược dược ,đậu tương ,vừng ,gai dầu ,mía
Đặc điểm nào không có ở sinh trưởng thứ cấp
Làm tăng kích thước chiều ngang của cây
Chỉ diễn ra chủ yếu ở cây một lá mầm
Diễn ra hoạt động của tầng sinh mạch
Diễn ra hoạt động ở tầng sinh bần
Trên mặt cắt ngang của thân cây gỗ có nét hoa văn vì
Do các vòng gỗ có màu khác nhau
Do trên mặt cắt ngang có các vòng năm
Do các tế bào sinh trưởng khác nhau
Do cấu trúc của thân cây gỗ
Auxin có nhiều trong
Chồi, hạt đang nảy mầm ,lá đang sinh trưởng ,tầng phân sinh bên đang hoạt động ,nhị hoa
Chồi
Lá
Đỉnh thân
Lúa mì Sen cạn dâu tây
Chỉ ra hoa khi có độ sáng nhỏ hơn 12 giờ/ngày
Chỉ ra hoa khi có độ sáng lớn hơn 12 giờ/ngày
Ra hoa không phụ thuộc vào ngoại cảnh
Giao hoa khi thời gian chiếu sáng bằng thời gian tối
Những cây không có sinh trưởng thứ cấp là
Ngô lúa đậu tương
Khoai lang ổi xoài
Đậu phộng táo xà cừ
Vừng ,mía, lim
Quá trình phát triển của động vật đẻ trứng gồm giai đoạn
Phôi
Phôi và hậu phôi
Hậu phôi
Phôi thai và sau khi sinh
Phát triển không qua biến thái có đặc điểm
Con non cấu tạo giống con trưởng thành
Con non khác con trưởng thành
Con non gần giống con trưởng thành
Phải qua một lần lột xác
Những động vật sinh trưởng và phát triển không qua biến thái là
Cá chép gà thỏ khỉ
Bọ ngựa cào cào tôm cua
Cánh cam ,bọ rùa, bướm ,ruồi
Châu chấu ếch muỗi
Testosterone được sản sinh ra ở
Tuyến giáp
Tuyến yên
Tinh hoàn
Buồng trứng
Nếu tuyến yên sản sinh ra quá ít hoặc quá nhiều hoocmôn sinh trưởng ở giai đoạn trẻ em sẽ dẫn đến hậu quả
Chậm lớn hoặc ngừng lớn trí tuệ kém
Có đặc điểm sinh dục phụ ở nữ kém phát triển
Người bé nhỏ hoặc khổng lồ
Các đặc điểm sinh dục phụ ở Nam kém phát triển
Thyrôxin có tác dụng kích thích
Quá trình sinh tổng hợp protein do đó kích thích quá trình phân bào và tăng kích thước tế bào vì vậy làm tăng cường sinh trưởng của cơ thể
Chuyển hóa ở tế bào kích thích quá trình sinh trưởng phát triển bình thường của cơ thể
Sự sinh trưởng và phát triển các đặc điểm sinh dục phụ ở con đực
Sự sinh trưởng và phát triển các đặc điểm sinh dục phụ ở con cái
Khi trời rét động vật biến nhiệt trưởng thành và phát triển chậm vì thân nhiệt giảm làm cho sự chuyển hóa trong cơ thể
Giảm dẫn tới hạn chế tiêu thụ năng lượng
Mạnh hơn tạo nhiều năng lượng để chống rét
Giảm sinh sản tăng
Tăng sinh sản giảm
Khi đến mùa rét sự sinh trưởng và phát triển của động vật hằng nhiệt bị ảnh hưởng bởi vì thân nhiệt giảm làm cho sự chuyển hóa
Trong cơ thể tăng tạo nhiều năng lượng để chống rét
Và sinh sản giảm
Trong cơ thể giảm dẫn tới hạn chế tiêu thụ năng lượng
Trong cơ thể giảm sinh sản giảm
Những con thỏ cái quá mập đôi khi không có khả năng sinh sản điều giải thích hợp lý nhất là
Chúng ăn quá nhiều gây rối loạn chuyển hóa
Thức ăn thừa đạm
Rối loạn tiết hoóc môn sinh dục
Tiếc
Tại sao vào những ngày mùa đông cần cho gia súc non ăn nhiều thức ăn hơn để chúng có thể sinh trưởng và phát triển bình thường
Đối với gia súc non mùa đông ăn nhiều mới đủ chất để phát triển bộ xương do ít ánh sáng
Đối với gia súc non mùa Đông lạnh giá ăn nhiều mới đủ năng lượng để chống rét
Đối với gia súc non mùa Đông lạnh giá gây mất nhiều nhiệt nếu không tăng khẩu phần ăn sẽ làm chậm quá trình sinh trưởng
Đối với gia súc non mùa đông ăn nhiều mới đủ để cung cấp năng lượng cho sự phát triển bộ xương -hệ cơ
Ở các loài chim vc ấp trứng có tác dụng
Bảo vệ trứng không bị kẻ thù tấn công lấy đi
Tạo nhiệt độ thích hợp trong thời gian nhất định giúp hợp tử phát triển
Tăng mối liên hệ giữa bố mẹ và con
Tăng tỉ lệ sống của trứng đã thụ tinh
Sinh sản vô tính ở động vật là
Một cá thể sinh ra một hay nhiều cá thể giống nhau và khác mình không có sự kết hợp giữa tinh trùng và trứng
Một cá thể luôn sinh ra nhiều cá thể giống mình không có sự kết hợp giữa tinh trùng và trứng
Một cái thẻ sinh ra một hay nhiều cá thể giống mình không có sự kết hợp giữa tinh trùng và trứng
Một cá thể luôn sinh ra chỉ một cá thể giống mình không có sự kết hợp giữa tinh trùng và trứng
Sinh sản vô tính ở động vật dựa trên hình thức phân bào nào
Trực phân và giảm phân
Trực phân và nguyên phân
Giảm phân và nguyên phân
Trực phân giảm phân và nguyên phân
Các hình thức sinh sản nào chỉ có ở động vật không xương sống
Trinh sinh ,nảy chồi
Phân đôi ,Trinh sinh
Phân đôi ,phân mảnh
Nảy chồi ,phân mảnh
Hạn chế của sinh sản vô tính là
Tạo ra các thế hệ con cháu không đồng nhất về mặt di truyền nên tính thích nghi khác nhau trước điều kiện môi trường thay đổi
Tạo ra các thế hệ con cháu đồng nhất về mặt di truyền nên thích ứng đồng nhất trước điều kiện môi trường thay đổi
Tạo ra các thế hệ con cháu đông nhất về mặt di truyền nên thích ứng kém trước điều kiện môi trường thay đổi
Tạo ra các thế hệ con cháu đồng nhất về mặt di truyền nên thích ứng chậm chạp trước điều kiện môi trường thay đổi
Đặc điểm nào không phải là ưu thế sinh sản hữu tính so với sinh sản vô tính ở động vật
Tạo ra được nhiều biến dị tổ hợp là nguyên liệu cho quá trình tiến hóa và chọn giống
Duy trì ổn định những tình trạng tốt về mặt di truyền
Có khả năng thích nghi với những điều kiện môi trường biến đổi
Là hình thức sinh sản phổ biến
Hình thức sinh sản vô tính nào ở động vật diễn ra đơn giản nhất
Phân đôi
Nảy chồi
Trinh sinh
Phân mảnh
Hình thức sinh sản vô tính nào ở động vật không xương sống và động vật có xương sống
Trinh sinh
Nảy chồi
Phân mảnh
Phân đôi
Phân đôi là hình thức sinh sản có ở
Động vật đơn bào và động vật đa bào
Động vật đơn bào
Động vật đa bào
Động vật đơn bào và giun dẹp
Nảy chồi là hình thức sinh sản có ở
Bọt biển và ruột khoang
Trùng roi và thủy tức
Amip và trùng roi
Amip và trùng đế dày
Trinh sinh là hình thức sinh sản có ở
Chân đốt ,lưỡng cư, bò sát, một số loài cá
Chân đốt cá lưỡng cư
Chân khớp lưỡng cư bò sát
Chân khớp ,cá, bò sát
Hình thức sinh sản sinh sinh ở loài ong trứng không được thụ tinh phát triển thành
Ong thợ có bộ nhiễm sắc thể đơn bội
Ông đực có bộ nhiễm sắc thể đơn bội
Ong chúa có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội
Ong đực có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội
Thế nào là sinh sản hữu tính ở động vật
Sinh sản hữu tính là kiểu sinh sản tạo ra cá thể mới qua sự hợp nhất của giao tử đực và giao tử cái cá thể mới rất giống nhau và thích nghi với môi trường sống
Sinh sản hữu tính là các kiểu sinh sản có sự kết hợp của các giao tử lưỡng bội để tạo ra các cá thể mới thích nghi với môi trường sống
Sinh sản hữu tính là kiểu sinh sản tạo ra cá thể mới qua hình thành và hợp nhất giao tử đơn bội đực và cái để tạo ra hợp tử lưỡng bội hợp tử phát triển thành cá thể mới
Sinh sản hữu tính là kiểu sinh sản tạo ra các cá thể mới qua hợp nhất của hai loại giao tử bố và mẹ nên con cái rất giống với bố mẹ
Các loài động vật nào có hình thức thụ tinh trong
Ếch rắn giun đất
Rắn gà ếch
Rắn ếch nhện
Rắn gà giun đất
Các loài động vật nào có hình thức thụ tinh ngoài
Ếch, rắn
Ếch, cá
Rắn ,cá
Rắn , gà
Hình thức đẻ con gặp ở
Thú ,cá voi ,rắn lục đuôi đỏ
Cá lưỡng cư bò sát
Cá ,rắn lục đuôi đỏ, chim
Thú ,chim ,cá voi
Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về hình thức sinh sản ở động vật
Để con là hình thức chứng thụ tinh và phát triển thành phôi nhờ chất dự trữ có ở noãn Hoàng
Đẻ trứng là hình thức phôi phát triển trong cơ thể mẹ nhờ chất dinh dưỡng nhận từ cơ thể mẹ qua nhau thai
Đẻ con là hình thức mới phát triển trong cơ thể mẹ nhờ chất dinh dưỡng nhận từ cơ thể mẹ qua nhau thai
Đẻ trứng là hình thức chứng thụ tinh bên ngoài cơ thể mẹ hơi phát triển nhỏ chất dự trữ ở noãn hoàng
Thụ tinh ngoài là
Hình thức thụ tinh mà trứng gặp tinh trùng và thụ tinh ở bên ngoài cơ thể con cái
Hình thức thụ tinh mà trứng gặp tinh trùng và thụ tinh ở bên trong cơ quan sinh dục của con cái
Hình thức trứng gặp và thụ tinh với tinh trùng
Hình thức thụ tinh mà chứng tỏ tinh trùng và thụ tinh ở bên ngoài cơ thể con cái và thực hiện trong môi trường nước
Thụ tinh trong là
Hình thức thụ tinh mà trứng gặp tinh trùng và thụ tinh ở bên ngoài cơ thể con cái
Hình thức thụ tinh mà trứng gặp tinh trùng và thụ tinh ở bên trong cơ quan sinh dục của con cái
Hình thức trứng gặp và thụ tinh với tinh trùng
Hình thức thụ tinh mà trứng gặp tinh trùng và thụ tinh ở bên ngoài cơ thể con cái và thực hiện trong môi trường nước
Điều hòa sinh sản chủ yếu là điều hòa
Quá trình sinh tinh và sinh trứng
Lượng hóc môn sinh trưởng
Quá trình sản sinh tinh trùng
Quá trình sản sinh trứng
Cơ chế điều hòa quá trình sinh tinh là do
Các hoóc môn của tuyến nội tiết tiết ra theo máu đến tinh hoàn kích thích sản sinh tinh trùng
Hóc môn FSH của tuyến nội tiết ra theo máu đến tinh hoàn kích thích sản sinh tinh trùng
Hóc môn LH của tuyến nội tiết tiết ra theo máu đến tinh hoàn kích thích sản sinh tinh trùng
Hóc môn testosterone của tuyến nội tiết tiết ra theo máu đến tinh hoàn kích thích sản sinh tinh trùng
Trong cơ chế điều hòa sinh sản tuyến yên tiết ra những chất nào
LH, FSH
FSH , TESTOSTERONE
Testosterone, GnRH
Testosterone, LH
Trong cơ chế điều hòa quá trình sinh tinh hóc môn LH có vai trò gì
Kích thích tế bào kẻ sản sinh ra testosterone
Kích thích ống sinh tinh sản sinh ra tinh trùng
Kích thích phát triển ống sinh tinh sản sinh ra tinh trùng
Kích thích tuyến yên tiết fsh
Trong cơ chế điều hòa quá trình sinh tinh hóc môn FSH có vai trò gì
Kích thích ống sinh tinh sản sinh ra tinh trùng
Kích thích tế bào kẽ sản sinh ra testosterone
Kích thích phát triển ống sinh tinh và sản sinh tinh trùng
Kích thích tuyến yên sản sinh LH
Tế bào sinh tinh tiết ra hóc môn nào
Testosterone
FSH
GnRH
Inhibin
Trong cơ chế điều hòa sinh trứng thể vàng tiết ra những hormone nào
Progesteron và estrogen
FSH và estrogen
FSH, LH
Progesteron , GnRH
Trong cơ chế điều hòa sinh trứng hóc môn FSH có vai trò gì
Kích thích phát triển nang trứng
Kích thích tuyến yên tiết hormone
Kích thích năng trứng chín và rụng trứng hình thành và duy trì thể vàng hoạt động
Kích thích dạ con phát triển chuẩn bị cho hợp tử làm tổ
Trong cơ chế điều hòa sinh sản, GnRH có vai trò gì
Kích thích tuyến yên sản sinh LH và FSH
Kích thích phát triển ống sinh tinh và sản sinh tinh trùng
Kích thích tế bào kẽ sản sinh ra testosterone
Kích thích ống sinh tinh sản sinh ra tinh trùng
Trong cơ chế điều hòa sinh tinh tế bào kẽ tiết ra chất nào
Testosterone
LH
Fsh
GnRH
Biện pháp thụ tinh nhân tạo Đạt sinh sản cao và rễ đạt được mục đích chọn lọc những đặc điểm mong muốn có ở con đực giống là
Sử dụng hoóc môn hoặc chất kích thích tổng hợp
Thụ tinh nhân tạo bên trong cơ thể
Nuôi cấy phôi
Thụ
Thụ tinh nhân tạo được sử dụng trong các biện pháp nào
Thụ tinh nhân tạo ,nuôi cấy phôi ,sử dụng hoóc môn hoặc chất kích thích tổng hợp
Nuôi cấy phôi ,thay đổi các yếu tố môi trường
Sử dụng hoóc môn hoặc chất kích thích tổng hợp ,thay đổi các yếu tố môi trường
Thay đổi các yếu tố môi trường ,nuôi cấy phôi ,thụ tinh nhân tạo
Người mẹ khi mang thai phải được chăm sóc đặc biệt để
Giúp người mẹ có được sức khỏe để chăm sóc con sau khi sinh và thai nhi được mẹ bảo vệ trong bào thai nên không bị ảnh hưởng từ môi trường
Để thai nhi có được hệ gen bình thường và môi trường tốt để phát triển bình thường
Giúp người mẹ tránh được môi trường ô nhiễm
Để người mẹ không tiếp xúc với môi trường bị ô nhiễm
Khoảng cách giữa các lần sinh con là
Sau 3 đến 5 năm để cơ thể mẹ phục hồi hoàn toàn và đứa trẻ được chăm sóc một cách chu đáo nhất
Sau 2 đến 4 năm
Sau 1 đến 3 năm
Sau 3 đến 6 năm
Hình thức sinh sản vô tính nào ở động vật sinh ra được nhiều cá thể nhất từ một cá thể mẹ
Trinh sinh
Nảy chồi
Phân đôi
Phân mảnh
Ý nào không đúng khi nói về sinh sản vô tính ở động vật đa bào
Trứng không thụ tinh phát triển thành cơ thể
Bào tử phát triển thành cơ thể mới
Mảnh vụn từ cơ thể phát triển thành cơ thể mới
Chồi hình thành từ cơ thể mẹ sẽ được tách ra thành cơ thể mới
Thụ tinh trong tiến hóa hơn thụ tinh ngoài vì
Có tỉ lệ thụ tinh và tỉ lệ sống sót cao
Có sự nuôi dưỡng phôi thai
Phôi được bảo vệ tốt nuôi dưỡng tốt
Con đc phát triển trong cơ thể mẹ
Trong cơ chế điều hòa sinh trứng progesteron và estrogen có vai trò gì
Kích thích dạ con phát triển chuẩn bị cho hợp tử làm tổ
Kích thích năng trứng chín và rụng hình thành duy trì thể vàng hoạt động
Kích thích phát triển nang trứng
Kích thích tuyến yên tiết hormone
Nồng độ progesteron và estrogen trong máu tăng cao có tác dụng
Gây ức chế ngược lên tuyến yên vào vùng dưới đồi làm tăng tiết GnRH FSH và LH
Gây ức chế ngược lên tuyến yên vào vùng dưới đồi làm giảm tiết GnRH FSH và LH
Kích thích tuyến yên và vùng dưới đồi làm tăng tiết GnRH FSH và LH
Ức chế tuyến yên vào vùng dưới đồi làm hai bộ phận này không tiết GnRH FSH và LH
Sinh sản hữu tính tiến hóa hơn sinh sản vô tính là vì
Thế hệ sau có sự tổ hợp vật chất di truyền có nguồn gốc khác nhau tạo ra sự đa dạng về mặt di truyền làm xuất hiện nhiều biến dị tổ hợp và có khả năng thích nghi với sự thay đổi của môi trường
Thế hệ sau có sự đồng nhất về mặt di truyền tạo ra khả năng thích nghi đồng loạt trước sự thay đổi của điều kiện môi trường
Thế hệ sau có sự tổ hợp vật chất di truyền của nguồn gốc khác nhau tạo ra sự đa dạng về mặt di truyền làm xuất hiện nhiều biến dị tổ hợp có hại và tăng cường khả năng thích nghi đối với sự thay đổi của môi trường
Thế hệ sau của sự tổ hợp và chất di truyền của nguồn gốc khác nhau tạo ra sự đa dạng về mặt di truyền làm xuất hiện nhiều biến dị tổ hợp có lợi thích nghi với sự thay đổi của môi trường
Điều hòa ngược âm tính diễn ra trong quá trình sinh tinh trùng khi
Nồng độ testosterone cao
Nồng độ GnRH cao
Nồng độ testosterone giảm
Nồng độ fsh và LH giảm
Điều hòa ngược âm tính diễn ra trong quá trình sinh trứng khi
Nồng độ progesteron và estrogen cao
Nồng độ progesteron và estrogen giảm
Nồng độ GnRH giảm
Nồng độ fsh và LH cao
Điều hòa sinh tinh và sinh trứng chịu sự chi phối bởi
Hệ nội tiết
Các nhân tố bên trong cơ thể
Các nhân tố bên ngoài cơ thể
Hệ thần kinh
Trong cơ chế điều hòa sinh trứng LH có vai trò gì
Kích thích nang trứng chín và dụng hình thành duy trì thể vàng hoạt động
Kích thích dạ con phát triển chuẩn bị hợp tử làm tổ
Kích thích phát triển năng trứng
Kích thích tuyến yên tiết ra hóc môn fsh và LH
Trong cơ chế điều hòa sinh sản GnRH có vai trò gì
Kích thích tuyến yên tiết ra hoóc môn
Kích thích phát triển nang trứng
Kích thích nang trứng chín và rụng và duy trì thể vàng hoạt động
Kích thích dạ con phát triển chuẩn bị cho hợp tử làm tổ
Quá trình phát triển chín và rụng của trứng diễn ra theo chu kỳ là do
Nồng độ các hormone sinh dục biến động theo chu kỳ
Nồng độ các hormone sinh dục biến động không theo chu kỳ
Các nhân tố bên trong cơ thể
Hệ thần kinh
Cơ thể được tạo ra bằng con đường trinh sinh có điểm gì khác so với nảy chồi và phân đôi
Có thể con được hình thành từ cơ thể mẹ hoàn chỉnh
Cơ thể con được hình thành từ giao tử n
Cơ thể con được hình thành từ tế bào sinh dưỡng 2n
Cơ thể con được hình thành từ sự nguyên phân của tế bào mẹ
Điều nào không đúng khi nói về hình thức thụ tinh ở động vật
Thụ tinh ngoài là sự kết hợp giữa hai giao tử đực và cái diễn ra bên ngoài cơ thể con cái
Thụ tinh ngoài là sự kết hợp giữa hai giao tử đực và cái diễn ra bên trong cơ thể con cái
Thụ tinh trong lòng tăng tỉ lệ sống sót của con non
Thụ tinh ngoài làm tăng hiệu quả thụ tinh
Thụ tinh trong tiến hóa hơn thụ tinh ngoài vì
Không nhất thiết phải cần môi trường nước
Không chịu ảnh hưởng của các tác nhân môi trường
Đỡ tiêu tốn năng lượng
Cho hiệu suất thụ tinh cao
Ở gia súc để kích thích trứng chín và rụng nhiều ta cần
Tiêm fsh và LH
Tiêm GnRH FSH và LH
Tiêm progesteron
Tiêm estrogen
Cơ sở khoa học của việc uống thuốc tránh thai
Làm tăng nồng độ progesteron và estrogen trong máu gây ức chế ngược lên tuyến yên và vùng dưới đồi làm giảm tiết GnRH fsh và LH nên trứng 09 và không rụng
Làm tăng nồng độ progesteron và estrogen trong máu gây ức chế ngược lên tuyến yên và vùng dưới đồi làm tăng tiết GnRH fsh LH nên chúng không chín và không rụng
Mmaan
Bzns
Những biện pháp nào thúc đẩy trứng chín nhanh và rụng hàng loạt
Sử dụng hoóc môn hoặc chất kích thích tổng hợp ,thay đổi yếu tố môi trường
Thay đổi yếu tố môi trường, thụ tinh nhân tạo
Nuôi cấy phôi ,thay đổi các yếu tố môi trường
Nuôi cái phôi ,sử dụng hoóc môn hoặc chất kích thích tổng hợp
