wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

LS HK2

Total questions: 81

Worksheet time: 41mins

Name
Class
Date
1.

Câu 1. Ngô Quyền đã lựa chọn địa điểm nào sau đây chống quân Nam Hán xâm lược (năm 938)?

a)

Sông Bạch Đằng.

b)

Tốt Động Chúc Động.

c)

Bến Chương Dương.

d)

Ngọc Hồi Đống Đa.

2.

Câu 2. Sự kiện nào sau đây mở đầu cho thời độc lập, tự chủ lâu dài của đất nước Việt Nam?

a)

A. Cuộc kháng chiến chống Tống thắng lợi thời Tiền (981).

b)

B. Cuộc kháng chiến chống Tống thắng lợi thời (1077).

c)

C. Cuộc khởi nghĩa của sự thành lập Nhà nước Vạn Xuân (544).

d)

D. Chiến thắng quân Nam Hán trên sông Bạch Đằng của Ngô Quyền (938).

3.

Câu 3. Cuộc kháng chiến chống quân Tống xâm lược năm 981 diễn ra dưới triều đại nào sau đây?

a)

Nhà Ngô

b)

Nhà Trần.

c)

Nhà Hồ.

d)

Nhà Tiền Lê.

4.

Câu 4. Tháng 10 – 1075, trước những hành động chuẩn bị xâm lược của nhà Tống, nhà Lý đã thực hiện kế sách nào sau đây?

a)

Vườn không nhà trống

b)

Tiên phát chế nhân

c)

Lừa địch để đánh địch.

d)

Hòa để tiến.

5.

Câu 5. Đầu năm 1076, hàng chục vạn quân Tống chia làm hai đạo tiến vào Đại Việt. Trên đường tiến quân về Thăng Long, quân Tống đã bị chặn lại ở

a)

Ải Chi Lăng.

b)

cửa sông Bạch Đằng.

c)

. thành nhà Hồ.

d)

bờ bắc sông Như Nguyệt.

6.

Câu 6. Trong thế kỉ XIII, chiến công ba lần đánh thắng quân Mông Nguyên của vương triều

a)

nhà Ngô.

b)

nhà Trần.

c)

nhà Lý.

d)

. nhà Tiền Lê.

7.

Câu 7. Trận Rạch Gầm - Xoài Mút (1785) của quân Tây Sơn đã đánh tan cuộc tấn công của đội quân xâm lược nào sau đây?

a)

Chân Lạp.

b)

Mãn Thanh.

c)

Xiêm.

d)

Chăm-pa.

8.

Câu 8. Chiến thắng Ngọc Hồi – Đống Đa (1789) của quân đội Tây Sơn đã đánh tan đạo quân xâm lược nào sau đây?

a)

. Chân Lạp.

b)

Mãn Thanh.

c)

Xiêm.

d)

Chăm-pa.

9.

Câu 9. Sau khi khởi nghĩa giành thắng lợi (40-42), Trưng Trắc đã

a)

lên ngôi vua, đặt tên nước là Vạn Xuân.

b)

duy trì chính sách cai trị của nhà Hán.

c)

. lên ngôi hoàng đế, đóng đô ở Cổ Loa.

d)

xưng vương, đóng đô Linh.

10.

Câu 10. Năm 248, Triệu đã lãnh đạo người Việt nổi dậy chống lại ách cai trị của

a)

hán

b)

ngô

c)

lương

d)

đường

11.

Câu 11. Cuộc khởi nghĩa Lý Bí (542) giành được thắng lợi đã dẫn đến sự ra đời của Nhà nước nào sau đây?

a)

Văn Lang.

b)

Âu Lạc.

c)

Vạn Xuân.

d)

. Đại Việt.

12.

Câu 12. Cuộc khởi nghĩa Phùng Hưng (cuối thế kỉ XVIII) nhằm chống lại ách đô hộ của triều đại phong kiến phương Bắc nào sau đây?

a)

Nhà Tần.

b)

Nhà Hán.

c)

Nhà Ngô.

d)

Nhà Đường.

13.

Câu 13. Năm 1777, nghĩa quân Tây Sơn giành được thắng lợi nào sau đây?

a)

A. Lật đổ chính quyền chúa Trịnh Đàng Ngoài.

b)

B. Đánh tan hơn 5 vạn quân Xiêm xâm lược.

c)

C. Lật đổ chính quyền chúa Nguyễn ở Đàng Trong.

d)

D. Đánh tan hơn 29 vạn quân Mãn Thanh xâm lược.

14.

Câu 14. Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng đóng góp của phong trào Tây Sơn với lịch sử dân tộc Việt Nam?

a)

A. Thống nhất đất nước từ ải Nam Quan đến mũi Cà Mau.

b)

B. Xóa bỏ tình trạng chia cắt đất nước ròng hơn 250 năm.

c)

C. Lật đổ các chính quyền phong kiến Nguyễn, Trịnh, Lê.

d)

D. Đánh bại quân Xiêm, Thanh, bảo vệ độc lập của đất nước.


15.

Câu 15. Phong trào nào sau đây được xem là sự hội tụ và đỉnh cao trong cuộc đấu tranh của quần chúng nhân dân chống ách áp bức, bóc lột ở Đại Việt thế kỉ XVIII?

a)

Phong trào Cần vương

b)

Phong trào Tây Sơn.

c)

Khởi nghĩa Yên Thế.

d)

Khởi nghĩa Yên Bái.

16.

Câu 16. Phong trào Tây Sơn trong thế kỉ XVIII tính chất nào sau đây?

a)

Không có tính dân tộc.

b)

Chỉ có tính dân chủ.

c)

Có tính chất dân tộc.

d)

Mang tính nông dân thuần túy.

17.

Câu 17. Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng bài học lịch sử của các cuộc khởi nghĩa và chiến tranh giải phóng dân tộc trong lịch sử Việt Nam?

a)

Về vận động, tập hợp lực lượng.

b)

Về xây dựng khối đại đoàn kết dân tộc.

c)

Về xây dựng mặt trận dân tộc thống nhất.

d)

Về nghệ thuật quân sự.

18.

Câu 18. Điểm nổi bật về nghệ thuật quân sự của các cuộc đấu tranh trong lịch sử dựng nước giữ nước của dân tộc Việt Nam là

a)

tiến hành chiến tranh nhân dân.

b)

chú trọng chính trị hơn quân sự.

c)

chỉ lấy quân đội chính quy làm nòng cốt.

d)

xây dựng nền quốc phòng toàn dân.

19.

Câu 19. Các cuộc kháng chiến chống ngoại xâm trong lịch sử Việt Nam đều có tính chất nào sau đây?

a)

Xâm lược.

b)

Phi nghĩa.

c)

Mở rộng lãnh thổ.

d)

Chính nghĩa.

20.

Câu 20. Các cuộc kháng chiến chống ngoại xâm trong lịch sử Việt Nam đều nhằm mục đích nào sau đây?

a)

A. Bảo vệ quyền lợi cho các triều đại phong kiến.

b)

B. Bảo vệ quyền lợi cho tầng lớp quan lại, quý tộc.

c)

C. Bảo vệ độc lập dân tộc chủ quyền lãnh thổ.

d)

D. Bảo vệ quyền lợi cho quần chúng nhân dân lao động.

21.

Câu 21. Các cuộc kháng chiến chống ngoại xâm trong lịch sử Việt Nam phản ánh quy luật nào sau đây?

a)

Uống nước nhớ nguồn.

b)

Ăn quả nhớ kẻ trồng cây.

c)

. Một con ngựa đau cả tàu bỏ cỏ.

d)

Dựng nước đi đôi với giữ nước.

22.

Câu 22. Một số cuộc kháng chiến chống ngoại xâm trong lịch sử Việt Nam không thành công chủ yếu là do

a)

thiếu đường lối kháng chiến đúng đắn.

b)

nhân dân không tham gia kháng chiến.

c)

tầng lớp lãnh đạo không đứng ra kháng chiến.

d)

đội quân xâm lược luôn thế áp đảo.

23.

Câu 23. Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng tình hình kinh tế của Đại Việt vào cuối thế kỉ XIV?

a)

Sản xuất nông nghiệp sa sút.

b)

Thường xuyên mất mùa, đói kém.

c)

Ruộng đất công ngày càng mở rộng.

d)

Ruộng đất ngày càng mở rộng.

24.

Câu 24. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng tình hình hội Đại Việt vào cuối thế kỉ XIV?

a)

A. Đất nước thanh bình, thịnh trị.

b)

B. Đời sống nhân dân ấm no, yên bình.

c)

C. Các mâu thuẫn hội được giải quyết triệt để.

d)

D. Diễn ra nhiều cuộc khởi nghĩa của nông dân, nô tì.

25.

Câu 25. Một trong những chính sách cải cách trên lĩnh vực kinh tế của Hồ Quý Ly

a)

A. ban hành tiền đồng thay thế cho tiền giấy.

b)

B. phát hành tiền đồng “Thái Bình hưng bảo”.

c)

C. ban hành tiền giấy thay thế cho tiền đồng.

d)

D. phát hành tiền giấy “Việt Nam đồng”.

26.

Câu 26. Năm 1396, Hồ Quý Ly đã cho thực hiện chính sách nào sau đây?

a)

A. Ban hành tiền giấy “thông bảo hội sao”.

b)

B. Thống nhất đơn vị đo lường trong cả nước.

c)

C. Đặt phép hạn điền, nhằm hạn chế sở hữu ruộng tư.

d)

D. Chính sách hạn nô; kiểm soát hộ tịch trên cả nước.

27.

Câu 27. Công trình kiến trúc nào thời nhà Hồ đã được UNESCO công nhận là Di sản thế giới vào năm 2011?

a)

Hoàng thành Thăng Long.

b)

Phố cổ Hội An.

c)

Thành nhà Hồ.

d)

Văn Miếu - Quốc Tử Giám.

28.

Câu 28. Cuối năm 1397, Hồ Quý Ly ép vua Trần rời đô từ Thăng Long về

a)

Phong Châu (Phú Thọ).

b)

Tây Đô (Thanh Hóa).

c)

Phú Xuân (Huế).

d)

Thiên Trường (Nam Định).

29.

Câu 29. Trên lĩnh vực văn hóa, Hồ Quý Ly nhà Hồ đã

a)

chú trọng Phật giáo, hạn chế Nho giáo.

b)

dịch sách từ chữ Nôm sang chữ Hán.

c)

đề cao và khuyến khích dùng chữ Nôm.

d)

nâng Phật giáo lên vị trí Quốc giáo.

30.

Câu 30. Những cải cách trên lĩnh vực văn hoá, giáo dục của Hồ Quý Ly đã

a)

A. phản ánh sự lệ thuộc sâu sắc vào văn hóa Trung Hoa.

b)

B. khuyến khích sự phát triển của Phật giáo Đạo giáo.

c)

C. thể hiện tư tưởng tiến bộ và tinh thần dân tộc.

d)

D. góp phần nâng cao vị thế của Phật giáo.

31.

Câu 31. Thành nhà Hồ do Hồ Quý Ly xây dựng hiện nay thuộc tỉnh thành nào sau đây?

a)

Thanh Hóa.

b)

Hà Nội.

c)

Hải Phòng.

d)

Nam Định.

32.

Câu 32. Từ sau cuộc cải cách của vua Lê Thánh Tông, hình thức tuyển chọn nhân sự chủ yếu cho bộ máy chính quyền các cấp thời Lê sơ là

a)

khoa cử.

b)

tiến cử.

c)

tiến cử.

d)

bảo cử.

33.

Câu 33. Năm 1483, vua Thánh Tông đã cho biên soạn ban hành bộ luật nào sau đây?

a)

Quốc triều hình luật.

b)

Luật Gia Long.

c)

Hình thư.

d)

Hoàng triều luật lệ.

34.

Câu 34. Một trong những điểm tiến bộ của bộ luật Quốc triều hình luật bảo vệ quyền lợi của

a)

hoàng tộc.

b)

phụ nữ.

c)

nhà vua.

d)

quan lại.

35.

Câu 35. Một trong những điểm mới của bộ Quốc triều hình luật

a)

A. gia tăng hình phạt đối với người phạm tội trẻ nhỏ hoặc người tàn tật.

b)

B. đề cao tuyệt đối địa vị của nam giới, phụ nữ không quyền lợi gì.

c)

C. bảo vệ những người yếu thế trong xã hội (phụ nữ, trẻ em, người tàn tật).

d)

D. xóa bỏ hình phạt đối với người phạm tội nếu tàn tật hoặc tuổi còn nhỏ.

36.

Câu 36. Dưới thời vua Thánh Tông, quân đội được chia làm 2 loại gồm

a)

A. quân chủ lực dân quân du kích.

b)

B. quân chính quy dân quân du kích.

c)

C. hương binh ngoại binh.

d)

D. cấm binh và ngoại binh.

37.

Câu 37. Năm 1484, vua Thánh Tông cho dựng bia tiến Văn Miếu để

a)

ghi chép lại chính sử của đất nước.

b)

quy định chế độ thi cử của nhà nước.

c)

tôn vinh những người đỗ tiến sĩ trở lên.

d)

ca ngợi công lao của các vị vua.

38.

Câu 38. Dưới thời vua Lê Thánh Tông, hệ tư tưởng giữ vai trò độc tôn, chính thống của triều đình và toàn xã hội là

a)

. Phật giáo.

b)

Đạo giáo.

c)

Nho giáo.

d)

Hồi giáo.

39.

Câu 39. Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng kết quả của cuộc cải cách dưới thời vua Lê Thánh Tông?

a)

A. Bộ máy nhà nước trở nên quy củ, chặt chẽ, tập trung cao độ.

b)

B. Làm xuất hiện mầm mống của xu hướng phân tán quyền lực.

c)

C. Tạo nền tảng cho sự phát triển của kinh tế nông nghiệp.

d)

D. Thúc đẩy sự phát triển của các lĩnh vực văn hóa - giáo dục.

40.

Câu 40. Cuộc cải cách của vua Thánh Tông ý nghĩa nào sau đây?

a)

A. Tạo cơ sở cho Vương triều Lê sơ phát triển vững mạnh, đất nước hưng thịnh.

b)

B. Tăng cường tiềm lực đất nước, góp phần vào chiến thắng chống quân Minh.

c)

C. Giúp Đại Việt giữ vững vị thế cường quốc hùng mạnh nhất khu vực châu Á.

d)

D. Giúp giải quyết triệt để mọi mâu thuẫn trong hội Đại Việt đương thời.


41.

Câu 41. Về cơ cấu hành chính, dưới thời vua Gia Long, đứng đầu khu vực Bắc thành và Gia Định thành là

a)

Tổng trấn.

b)

Trấn thủ.

c)

Tuần phủ.

d)

Huyện lệnh.

42.

Câu 42. Sau cuộc cải cách hành chính của vua Minh Mạng, cả nước Việt Nam được chia thành

a)

7 trấn và 4 doanh.

b)

30 tỉnh và phủ Thừa Thiên.

c)

4 doanh và 23 trấn.

d)

13 đạo thừa tuyên.

43.

Câu 43. Để đặt sở pháp cho nhà nước quân chủ, năm 1815, nhà Nguyễn đã

a)

ban hành bộ Hoàng Việt luật lệ.

b)

đổi quốc hiệu thành Việt Nam.

c)

thực hiện cải cách hành chính.

d)

thi hành chính sách cấm đạo.

44.

Câu 44. Sau cải cách của vua Minh Mạng, hệ thống hành chính của Đại Nam được phân cấp theo mô hình từ trên xuống là

a)

A. tỉnh → phủ → huyện/châu → tổng → xã.

b)

B. đạo thừa tuyên phủ châu/ huyện xã.

c)

C. tổng châu/ huyện phủ tỉnh.

d)

D. phủ tỉnh huyện/ châu hương xã.

45.

Câu 45. Cuộc cải cách của vua Minh Mạng là một cuộc cải cách khá toàn diện trên với trọng tâm là lĩnh vực

a)

kinh tế.

b)

văn hóa.

c)

hành chính.

d)

giáo dục.

46.

Câu 46. Năm 1838, vua Minh Mạng đổi tên quốc hiệu từ Việt Nam thành

a)

Nam Việt.

b)

Đại Nam.

c)

An Nam.

d)

Đại Việt.

47.

Câu 47. Từ năm 1831, sau cuộc cải cách của vua Minh Mạng đơn vị hành chính nào sau đây lần đầu tiên xuất hiện trong lịch sử Việt Nam?

a)

Trung ương.

b)

Cấp tỉnh.

c)

Cấp huyện.

d)

Cấp xã.

48.

Câu 48. Năm 1802, nhà Nguyễn thành lập với lãnh thổ rộng lớn kéo dài từ

a)

Cao Bằng đến Khánh Hòa.

b)

Lai Châu đến Hà Tiên.

c)

ải Nam Quan đến mũi Cà Mau.

d)

ải Chi Lăng đến Châu Đốc đạo.

49.

Câu 49. Biển Đông là biển thuộc

a)

Thái Bình Dương.

b)

Ấn Độ Dương.

c)

Bắc Băng Dương.

d)

Đại Tây Dương.

50.

Câu 50. Biển Đông trải dài khoảng 3000 km theo trục Đông Bắc - Tây Nam, nối liền hai đại dương là

a)

A. Thái Bình Dương và Ấn Độ Dương.

b)

B. Ấn Độ Dương Đại Tây Dương.

c)

C. Đại Tây Dương Thái Bình Dương.

d)

D. Bắc Băng Dương Đại Tây Dương.

51.

Câu 51. Biển Đông nằm trên tuyến đường giao thông đường biển huyết mạch nối liền hai châu lục nào sau đây?

a)

Châu Âu và châu Phi.

b)

Châu Phi và châu Mĩ.

c)

Châu Âu và châu Á.

d)

Châu Á châu Mĩ.

52.

Câu 52. Trong lịch sử, Biển Đông được coi tuyến đường thiết yếu trong giao thông, giao thương, di cư giữa

a)

Nhật Bản và Triều Tiên.

b)

Trung Quốc và Ấn Độ.

c)

Triều Tiên và Trung Quốc.

d)

Ấn Độ và Nhật Bản.

53.

Câu 53. Tính theo tổng lượng hàng hoá thương mại vận chuyển hàng năm, hiện nay, Biển Đông giữ vị trí là tuyến hàng hải quốc tế

a)

thứ năm thế giới.

b)

thứ tư thế giới.

c)

thứ ba thế giới.

d)

thứ hai thế giới.

54.

Câu 54. Tình trạng tranh chấp chủ quyền biển, đảo trên Biển Đông

a)

chỉ diễn ra giữa các nước Đông Nam Á.

b)

chưa từng xuất hiện trong lịch sử.

c)

xuất hiện sớm và khá phức tạp.

d)

đã được giải quyết triệt để.

55.

Câu 55. Các quốc gia vùng lãnh thổ ven Biển Đông nơi

a)

A. tập trung các mô hình chính trị, kinh tế, xã hội và văn hóa của thế giới.

b)

B. diễn ra quá trình tiến hóa từ vượn thành người sớm nhất trên thế giới.

c)

C. điều tiết giao thông đường biển quan trọng nhất trên thế giới.

d)

D. vị trí trung tâm trên con đường lụa trên biển châu Á.

56.

Câu 55. Các quốc gia vùng lãnh thổ ven Biển Đông nơi

a)

A. tập trung các mô hình chính trị, kinh tế, xã hội và văn hóa của thế giới.

b)

B. diễn ra quá trình tiến hóa từ vượn thành người sớm nhất trên thế giới.

c)

C. điều tiết giao thông đường biển quan trọng nhất trên thế giới.

d)

D. vị trí trung tâm trên con đường lụa trên biển châu Á.

57.

Câu 56. Hiện nay, Biển Đông giữ vị trí là tuyến hàng hải quốc tế nhộn nhịp thứ hai thế giới tính theo

a)

A. tổng lượng khách du lịch quốc tế hằng năm.

b)

B. tổng số lượng tàu thuyền qua lại hàng năm.

c)

C. tổng sản lượng dầu mỏ khai thác được hằng năm.

d)

D. tổng lượng hàng hoá thương mại vận chuyển hàng năm.

58.

Câu 57. Vùng biển Việt Nam diện tích khoảng

a)

3,5 triệu Km2.

b)

2,5 triệu Km2.

c)

1,5 triệu Km2.

d)

1 triệu Km2.

59.

Câu 58. Việt Nam hai quần đảo xa bờ

a)

A. quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa.

b)

B. quần đảo Hoàng Sa quần đảo Nam Du.

c)

C. quần đảo Thổ Chu quần đảo tô.

d)

D. quần đảo quần đảo Nam Du.

60.

Câu 59. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng đặc điểm của quần đảo Hoàng Sa?

a)

A. Song Tử Tây đảo cao nhất; Ba Đình đảo thấp nhất.

b)

B. Trải rộng trên vùng biển có diện tích khoảng 30.000 km2.

c)

C. Chỉ các bãi san các bãi đá ngầm ven biển.

d)

D. tiềm năng để phát triển nguồn năng lượng thủy điện.

61.

Câu 60. Vị trí địa lí và tài nguyên của Biển Đông tạo điều kiện thuận lợi cho Việt Nam phát triển nhiều ngành kinh tế, ngoại trừ ngành

a)

công nghiệp khai khoáng.

b)

đánh bắt và nuôi trồng thủy sản.

c)

giao thông hàng hải.

d)

giao thông đường hàng không.

62.

Câu 61. Nguồn tài nguyên sinh vật phong phú và đa dạng của Biển Đông đã tạo điều kiện để Việt Nam có thể phát triển ngành kinh tế nào sau đây?

a)

Khai thác tài nguyên sinh vật biển.        

b)

Công nghiệp khai khoáng.

c)

Sửa chữa và đóng tàu.

d)

Giao thông hàng hải.

63.

Câu 62. Quốc gia đầu tiên khai phá, xác lập chủ quyền và quản lí liên tục đối với quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa là

a)

VN

b)

Lào

c)

Cam

d)

Thái

64.

Câu 63. Năm 1816, vua Gia Long lệnh cho thủy quân đội Hoàng Sa đi thuyền ra Hoàng Sa để

a)

khai thác sản vật (tôm, cá,…).   

b)

cứu hộ tàu thuyền gặp nạn.

c)

xem xét, đo đạc thủy trình.

d)

dựng miếu thờ vẽ bản đồ.

65.

Câu 64. Trong các bộ chính sử của các triều đại phong kiến Việt Nam, tên gọi nào sau đây không

được dùng để chỉ quần đảo Hoàng Sa quần đảo Trường Sa?

a)

Bãi Cát Vàng.

b)

Vạn Lý Hoàng Sa.

c)

Vạn Lý Trường Sa.

d)

Bạch Long Vĩ.

66.

Câu 65. Theo ghi chú bản đồ trong bộ Thiên Nam tứ chí lộ đồ thư biên soạn vào thế kỉ XVII, quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa thuộc phủ nào sau đây?

a)

Tư Nghĩa.

b)

Gia Định.

c)

Phú Yên.

d)

Thuận Hóa.

67.

Câu 66. Việc người Việt thực thi chủ quyền đối với hai quần đảo Hoàng Sa Trường Sa dưới thời các chúa Nguyễn có ý nghĩa nào sau đây?

a)

A. Tạo cơ sở lịch sử cho cuộc đấu tranh bảo vệ chủ quyền biển đảo hiện nay.

b)

B. Khẳng định bảo vệ chủ quyền của các đảo, quần đảo thuộc Vịnh Bắc Bộ.

c)

C. Đảm bảo cho hoạt động khai thác lâu dài của người Việt Vịnh Bắc Bộ.

d)

D. Khẳng định chủ quyền hoạt động khai thác lâu dài tại vùng vịnh Thái Lan.

68.

Câu 67. Dưới thời vua Gia Long, quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa thuộc tỉnh (thành) nào sau đây?

a)

Quảng Ngãi.

b)

Bình Định.

c)

Khánh Hòa.

d)

Thừa Thiên Huế.

69.

Câu 68. Đầu thế kỉ XX, quần đảo Hoàng Sa được sáp nhập vào tỉnh (thành) nào sau đây?

a)

Bà Rịa.

b)

Thừa Thiên Huế.

c)

Quảng Ngãi.

d)

Bình Định.

70.

Câu 69. Trong những năm 1945 - 1975, quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa được đặt dưới sự quản lí của chính quyền

a)

Việt Nam Cộng hòa.     

b)

Cộng hòa miền Nam Việt Nam.

c)

Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.

d)

Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Câu

71.

Câu 70. Từ năm 1975 đến nay, quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa được đặt dưới sự quản lí của chính quyền

a)

Việt Nam Cộng hòa.

b)

Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.

c)

Cộng hòa miền Nam Việt Nam.

d)

Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

72.

Câu 71. Từ năm 1982, quần đảo Hoàng Sa trực thuộc tỉnh (thành) nào sau đây?

a)

Đà Nẵng.

b)

Cần Thơ.

c)

Hải Phòng.

d)

Đà Lạt.

73.

Câu 72. Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng cuộc đấu tranh bảo vệ, thực thi chủ quyền, các lợi ích hợp pháp của Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở Biển Đông?

a)

A. Từ chối tham gia Công ước Luật Biển năm 1982 của Liên hợp quốc.

b)

B. Tôn trọng luật pháp quốc tế, trong đó Công ước Luật Biển của Liên hợp quốc.

c)

C. Đàm phán với các nước láng giềng một số văn kiện ngoại giao quốc tế về biển.

d)

D. Phối hợp hành động với các nước vì mục đích phát triển bền vững, hợp tác cùng phát triển.

74.

Câu 73. Hiện nay, Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam chủ trương giải quyết các tranh chấp ở Biển Đông bằng biện pháp nào sau đây?

a)

Hòa bình.

b)

Nhân nhượng.

c)

Sức mạnh quân sự.

d)

Ngoại giao pháo hạm.

75.

Câu 74. Năm 1838, tài liệu nào sau đây được triều Nguyễn biên soạn để khẳng định chủ quyền của Việt Nam đối với quần đảo Hoàng Sa?

a)

. Gia Định thành thông chí.

b)

Phủ Biên Tạp lục.

c)

Đại Nam nhất thống toàn đồ.

d)

địa chí.

76.

Câu 75. Từ cuối thế kỉ XIX đến năm 1945, quốc gia nào sau đây đại diện quyền lợi hơp pháp của Việt Nam đối với quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa?

a)

. Anh.

b)

Pháp.

c)

Mỹ.

d)

Đức.

77.

Câu 76. Từ năm 1982, quần đảo Trường Sa trực thuộc tỉnh (thành) nào sau đây?

a)

Khánh Hòa.

b)

Cần Thơ.

c)

Hải Phòng.

d)

Đà Lạt.

78.

Câu 77. Vào thế kỉ XVII, để khai thác sản vật, thực thi chủ quyền tại quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa các chúa Nguyễn đã thành lập tổ chức nào sau đây?

a)

Đội Nam Sa.

b)

Đội Bắc Sa.

c)

Đội Hoàng Sa.

d)

Đội Tây Sa.

79.

Câu 78. Đầu thế kỉ XVIII, bên cạnh Đội Hoàng Sa để khai thác sản vật, thực thi chủ quyền tại quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa các chúa Nguyễn đã thành lập tổ chức nào sau đây?

a)

Đội Nam Sa.

b)

Đội Bắc Hải.

c)

Đội Đông Sa.

d)

Đội Tây Sa.

80.

Câu 79. Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng những biện pháp chủ trương giải quyết các tranh chấp chủ quyền ở Biển Đông bằng biện pháp hòa bình của Việt Nam?

a)

A. Thúc đẩy thực hiện đầy đủ Tuyên bố về ứng xử của các bên Biển Đông.

b)

B. Phát triển các loại tàu ngầm tấn công hiện đại.

c)

C. Tham gia Công ước Liên hợp quốc về Luật biển năm 1982 (UNCLOS).

d)

D. Ban hành văn bản pháp luật khẳng định chủ quyền.

81.

Câu 80. Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng những hoạt động nhằm xác lập chủ quyền ở hai quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa của Việt Nam dưới thời vua Minh Mạng (1820-1841)?

a)

A. Thành lập lực lượng hải quân để truy quét, tiêu diệt cướp biển.

b)

B. Tổ chức thu thuế cứu hộ tàu bị nạn, khảo sát đo vẽ bản đồ.

c)

C. Kiểm tra, kiểm soát, khai thác sản vật biển.

d)

D. Dựng miếu thờ, lập bia chủ quyền.