NEW
Font size
WorksheetsLÝ THUYẾT 11
Total questions: 56
Worksheet time: 29mins
Ở người, giai đoạn nào sau đây thường có nhịp tim nhanh nhất?
Tuổi trưởng thành.
Tuổi thiếu niên.
Trẻ sơ sinh.
Tuổi mẫu giáo.
Ở sâu bọ hệ tuần hoàn có đặc điểm là
máu vận chuyển trong động mạch với tốc độ cao.
máu chứa hêmôglôbin.
máu trao đổi chất với tế bào qua thành mao mạch.
không tham gia vận chuyển khí trong hô hấp
Cho một số nhận định sau:
(1) Bề mặt trao đổi khí ở chim, thú phát triển hơn ở lưỡng cư và bò sát.
(2) Theo lý thuyết, tốc độ máu chảy trong động mạch ở châu chấu nhanh hơn ở chuột.
(3) Quá trình trao đổi chất với môi trường ở chuột nhanh hơn nhiều so với ở voi.
(4) Khả năng điều hòa và phân phối máu đến các cơ quan của tôm, cua đến các cơ quan nhanh hơn cá.
Có bao nhiêu ý đúng trong các ý trên?
1
2
3
4
Các động mạch ở người có các đặc tính:
I. Luôn dẫn máu từ tim ra. II. Có thể dẫn máu từ tim ra hoặc trở về tim.
III. Luôn luôn mang máu giàu O2. IV. Có thể mang máu giàu ôxy hoặc giàu CO2.
Câu nào đúng?
II và IV.
I và IV.
II và III.
I và III.
Rễ cây hấp thụ được nitơ dưới dạng
NO3- và N2.
Nitơ khoáng và nitơ hữu cơ.
NO2 và N2.
NH4+ và NO3-.
Các vi sinh vật cộng sinh với thực vật có khả năng cố định nitơ phân tử từ khí trời là nhờ chúng có loại enzim
Cacbôxilaza.
Amilaza.
Oxigenaza.
Nitrôgenaza.
Trong các động vật sau:
(1) tôm (2) cá chép (3) ốc sên (4) ếch (5) cào cào (6) bạch tuộc (7) trai
Có bao nhiêu loại có hệ tuần hoàn hở và hô hấp bằng mang?
2
3
4
5
"Sự trao đổi khí ở côn trùng được thực hiện nhờ hệ thống...(1)... nối với bên ngoài qua các...(2)... nằm ở mặt bụng". (1) - (2) tương ứng là
mao mạch - bề mặt cơ thể.
ống khí - lỗ thở.
phiến mang - cung mang.
túi khí - lỗ khí.
Trong các phát biểu sau:
(1) Ở hầu hết động vật, nhịp tim tỉ lệ nghịch với nhiệt độ cơ thể.
(2) Huyết áp cực đại lúc tim co, cực tiểu lúc tim giãn.
(3) Càng xa tim, huyết áp càng giảm, tốc độ máu chảy càng lớn.
(4) Tim đập nhanh và mạnh làm huyết áp tăng, tim đập chậm và yếu làm huyết áp giảm.
Có bao nhiêu phát biểu không đúng?
1
2
3
4
Ở trâu, bò, thức ăn được tiêu hóa sinh học ở
Dạ lá sách.
Dạ tổ ong.
Dạ cỏ.
Dạ múi khế.
Trong trồng trọt, nếu bón phân cho cây quá nhiều sẽ dẫn đến những hệ quả gì?
(1) Nồng độ ion khoáng trong môi trường sẽ giảm.
(2) Cây sẽ không hấp thụ hết, gây ô nhiễm môi trường nước khi nước mưa cuốn xuống các thủy vực.
(3) Làm xấu tính chất lí hóa của đất.
(4) Cung cấp thức ăn cho các loài côn trùng.
(5) Làm cho cây trồng thêm cứng cáp.
(1), (2)
(4), (5)
(2), (3)
(3), (4)
Khi nói về dạng tuần hoàn và hình thức hô hấp, động vật nào sau đây thuộc nhóm khác với các động vật còn lại?
Cá sấu.
Cá chép.
Chuột nhắt.
Chim sẻ.
Hàm lượng O2 hòa tan trong nước thấp nhưng hô hấp ở cá vẫn đạt hiệu quả cao. Ý nào sau đây không đúng với điều trên?
Sự cử động liên tục của xương nắp mang cũng như nền khoang miệng.
Trong mang có nhiều cung mang, cung mang có nhiều phiến mang.
Máu chảy song song và cùng chiều với dòng nước chảy bên ngoài mang.
Cách sắp xếp hợp lí của các mao mạch trong các phiến mang.
Ở người trưởng thành, mỗi chu kì tim thường kéo dài
0,6 giây ; trong đó tâm nhĩ co 0,1 giây, tâm thất co 0,2 giây, thời gian dãn chung là 0,3 giây.
0,8 giây ; trong đó tâm nhĩ co 0,1 giây, tâm thất co 0,3 giây, thời gian dãn chung là 0,4 giây.
75 giây ; trong đó tâm nhĩ co 10 giây, tâm thất co 30 giây, thời gian dãn chung là 35 giây.
60 giây ; trong đó tâm nhĩ co 10 giây, tâm thất co 30 giây, thời gian dãn chung là 20 giây.
Ưu điểm của tiêu hóa thức ăn ở động vật có túi tiêu hóa so với động vật chưa có cơ quan tiêu hóa là
tiêu hóa nội bào trên thành túi tiêu hóa.
tiếp tục tiêu hóa nội bào.
tiêu hóa ngoại bào nhờ enzim.
tiêu hóa được thức ăn có kích thước lớn hơn.
Nhóm động vật nào hô hấp bằng phổi?
Trai, cá sấu, ếch.
Chim, cá voi, bọ ngựa.
Thằn lằn, chim, cá heo.
Động vật có vú, côn trùng.
Nhóm động vật có manh tràng (nơi xảy ra tiêu hóa sinh học) đặc biệt phát triển là
Thỏ, bồ câu.
Ngựa, bò.
Cừu, thỏ.
Thỏ, ngựa.
Động vật có hai vòng tuần hoàn và có máu pha là
Chuột và chim sẻ.
Thằn lằn và bồ câu.
Cá và rắn.
Ếch và thằn lằn.
Enzim nào tiết trong dạ dày có chức năng phân giải một phần protein trong thức ăn?
pepsin.
amilaza.
xenlulaza.
lipaza.
Trong hệ tuần hoàn hở, máu chảy trong động mạch dưới áp lực
thấp, tốc độ máu chảy chậm.
thấp, tốc độ máu chảy nhanh.
cao, tốc độ máu chạy chậm.
cao, tốc độ máu chảy nhanh.
Khi nói về tiêu hóa ở động vật, phát biểu nào sau đây không đúng?
Ở người, vừa tiêu hóa nội bào vừa tiêu hóa ngoại bào.
Ở động vật đơn bào, chỉ xảy ra tiêu hóa nội bào.
Các loài động vật ăn cỏ thường có manh tràng phát triển.
Quá trình tiêu hóa luôn cần có xúc tác của các enzim thủy phân.
Quá trình tiêu hóa hóa học ở trâu, bò diễn ra chủ yếu ở
dạ dày.
manh tràng.
miệng.
ruột non.
Chất nhận CO2 đầu tiên trong chu trình Canvin - Benson là
APG
RiDP
PEP
AOA
Máu của động vật nào không vận chuyển khí?
Ếch.
Châu chấu.
Cá sấu.
Cá mập.
Phần dạ dày nào sau đây được xem là dạ dày chính thức của động vật nhai lại?
Dạ múi khế.
Dạ tổ ong.
Dạ cỏ.
Dạ lá sách.
Cá lên cạn sẽ bị chết trong thời gian ngắn vì
không hấp thu được O2 của không khí.
độ ẩm trên cạn thấp.
nhiệt độ trên cạn cao.
diện tích trao đổi khí còn rất nhỏ và mang bị khô nên cá không hô hấp được.
Ở động vật chưa có cơ quan tiêu hóa thì
Một số thức ăn tiêu hóa nội bào, còn lại tiêu hóa ngoại bào.
Thức ăn được tiêu hóa ngoại bào.
Thức ăn được tiêu hóa nội bào.
Thức ăn được tiêu hóa ngoại bào và tiêu hóa nội bào.
Hai lớp động vật nào sau đây có cấu tạo tim giống nhau nhất?
rắn và tắc kè
Thằn lằn và bồ câu.
Chuột và chim sẻ.
Chim và thú.
Ở ngô, quá trình thoát hơi nước chủ yếu diễn ra ở cơ quan nào sau đây?
Lá.
Rễ.
Thân.
Hoa.
Thành phần chủ yếu của dịch mạch gỗ là
nước.
các ion khoáng.
nước và các ion khoáng.
các hợp chất hữu cơ tổng hợp ở rễ.
Loại vi khuẩn nào sau đây chuyển hóa đạm nitrat thành N2?
Vi khuẩn phản nitrat hóa.
Vi khuẩn amôn hóa.
Vi khuẩn nitrat hóa.
Vi khuẩn cố định nitơ.
Thoát hơi nước qua khí khổng ở thực vật
nhỏ, có thể điều chỉnh được bằng sự đóng mở của khí khổng.
lớn, có thể điều chỉnh được bằng sự đóng mở của khí khổng.
nhỏ, không thể điều chỉnh được bằng sự đóng mở của khí khổng.
lớn, không thể điều chỉnh được bằng sự đóng mở của khí khổng.
Đối với quá trình thoát hơi nước ở lá, độ ẩm không khí
không liên quan chặt chẽ với sự thoát hơi nước.
càng thấp, sự thoát hơi nước càng mạnh.
càng thấp, sự thoát hơi nước các yếu.
càng cao, sự thoát hơi nước càng mạnh.
Nếu cây không có vòng đai Caspari ở nội bì của rễ thì cây đó
không có khả năng kiểm soát lượng nước và các chất khoáng hấp thụ.
có khả năng tạo áp suất cao ở rễ so với các cây khác.
không có khả năng vận chuyển nước hoặc các chất khoáng lên lá.
không có khả năng cố định nitơ.
Ý kiến nào dưới đây không phải là vai trò của quá trình thoát hơi nước ở lá ở thực vật?
Là động lực trên của dòng mạch gỗ.
Tạo điều kiện cho CO2 khuếch tán vào lá.
Là động lực của dòng mạch rây.
Làm giảm nhiệt độ ở bề mặt lá.
Hiện tượng ứ giọt là bằng chứng chứng tỏ
Cây có sự thoát hơi nước ra ngoài môi trường.
Lá là cơ quan thoát hơi nước duy nhất.
Nước được vận chuyển đi khắp các bộ phận của cây.
Rễ cây có khả năng đẩy nước lên độ cao nhất định (áp suất rễ)
Nơi cuối cùng nước và các chất khoáng hòa tan phải đi qua trước khi vào hệ thống mạch dẫn là
tế bào nội bì.
tế bào lông hút.
khí khổng.
tế bào biểu bì.
Cho các dữ kiện sau
(1) Nguyên tố mà thiếu nó cây không hoàn thành được chu trình sống.
(2) Có thể thay thể bới các nguyên tố khác.
(3) Trực tiếp tham gia vào quá trình chuyển hóa vật chất.
(4) C, H, O, Fe, Ca là những nguyên tố đa lượng.
(5) Các nguyên tố vi lượng đóng vai trò hoạt hoá các enzim.
Số phương án đúng về đặc điểm và vai trò của các nguyên tố khoáng thiết yếu là
2
3
4
5
Chất nền của lục lạp là nơi
hấp thụ năng lượng ánh sáng
chứa sắc tố phụ quang hợp
xảy ra quá trình quang phân li nước
xảy ra pha tối của quang hợp
Sản phẩm nào của pha sáng cung cấp cho pha tối để đồng hóa CO2?
ATP, NADPH, O2
ATP, NADPH
ADP, NADPH, C6H12O6
C6H12O6, O2, H20
Loại sắc tố nào tham gia trực tiếp vào quá trình chuyển hóa năng lượng ánh sáng thành năng lượng hóa học?
Diệp lục a
Diệp lục b
Xantophin
Caroten
Chất nhận CO2 đầu tiên trong pha tối của thực vật C4, CAM là
PEP
AOA
RiDP
APG
O2 trong quang hợp có nguồn gốc từ đâu
CO2
Các chất hữu cơ.
H2O
C6H12O6
Khi nói về tuần hoàn máu ở người bình thường, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Huyết áp ở mao mạch lớn hơn huyết áp ở tĩnh mạch.
II. Máu trong tĩnh mạch luôn nghèo oxi hơn máu trong động mạch.
III. Trong hệ mạch máu, vận tốc máu trong mao mạch là chậm nhất.
IV. Lực co tim, nhịp tim và sự đàn hồi của mạch đều có thể làm thay đổi huyết áp.
1
2
3
4
Trong chu kỳ hoạt động của tim người bình thường, khi tim co thì máu từ ngăn nào của tim được đẩy vào động mạch phổi?
Tâm nhĩ trái.
Tâm nhĩ phải.
Tâm thất trái.
Tâm thất phải.
Quá trình tiêu hoá thức ăn trong túi tiêu hoá là
thức ăn được đưa vào từng tế bào của cơ thể rồi tiết enzym tiêu hoá nội bào.
tế bào trên thành túi tiết enzym vào khoang tiêu hoá để tiêu hoá thức ăn thành các chất đơn giản.
tế bào trên thành túi tiết enzym tiêu hoá ngoại bào sau đó các chất dinh dưỡng tiêu hoá dang dở tiếp tục được tiêu hoá nội bào.
thức ăn được tiêu hoá nội bào sau đó các chất dinh dưỡng tiêu hoá dang dở tiếp tục được tiêu hoá ngoại bào.
Các bộ phận tiêu hóa ở người vừa diễn ra tiêu hóa cơ học, vừa diễn ra tiêu hóa hóa học là
miệng, dạ dày, ruột non.
thực quản, dạ dày, ruột non.
miệng, thực quản, dạ dày.
dạ dày, ruột non, ruột già.
Ở dạ dày, prôtêin được biến đổi hóa học nhờ tác dụng của
HCl và amylasetrong dịch vị.
HCl và lactase trong dịch vị.
HCl và pepsin trong dịch vị.
HCl và maltose trong dịch vị.
Ở động vật nhai lại, sự tiêu hoá thức ăn ở dạ múi khế diễn ra như thế nào?
Hấp thụ bớt nước trong thức ăn.
Tiết pepsin và HCl để tiêu hoá prôtêin có ở vi sinh vật và cỏ.
Thức ăn được ợ lên miệng để nhai lại.
Thức ăn được trộn với nước bọt và được vi sinh vật phá vỡ thành tế bào và tiết ra enzyme tiêu hoá cellulose
Ý nào dưới đây không đúng với đặc điểm trao đổi khí ở động vật?
Có sự lưu thông khí tạo ra sự chênh lệch về nồng độ khí O2 và CO2 để các khí đó khuếch tán qua bề mặt trao đổi khí.
Bề mặt trao đổi khí mỏng và ẩm ướt giúp O2 và CO2 dễ dàng khuếch tán qua.
Bề mặt trao đổi khí rộng và có nhiều mao mạch và máu có sắc tố hô hấp.
Có sự lưu thông khí tạo ra sự cân bằng về nồng độ khí O2 và CO2 để các khí đó khuếch tán qua bề mặt trao đổi khí.
Máu không có chức năng vận chuyển khí ở nhóm động vật nào sau đây?
Giun tròn .
Giun đốt.
Côn trùng.
Giáp xác.
Trong hệ dẫn truyền tim, xung điện phát và truyền theo trật tự:
nút xoang nhĩ -> mạng lưới Puockin -> nút nhĩ thất -> bó His.
nút xoang nhĩ -> nút nhĩ thất -> mạng lưới Puockin -> bó His.
nút xoang nhĩ -> bó His -> nút nhĩ thất -> mạng lưới Puockin.
nút xoang nhĩ -> nút nhĩ thất-> bó His -> mạng lưới Puockin.
Trong hệ mạch huyết áp giảm dần từ
động mạch -> tiểu động mạch -> mao mạch -> tiểu tĩnh mạch -> tĩnh mạch.
tĩnh mạch -> tiểu tĩnh mạch -> mao mạch -> tiểu động mạch -> động mạch.
động mạch -> tiểu tĩnh mạch -> mao mạch -> tiểu động mạch -> tĩnh mạch.
D.
mao mạch -> tiểu động mạch -> động mạch -> tĩnh mạch -> tiểu tĩnh mạch.
Tim chịu sự điều khiển của trung ương giao cảm và đối giao cảm như thế nào?
Dây giao cảm có tác dụng làm giảm nhịp và tăng sức co tim. Dây đối giao cảm làm tăng nhịp và giảm sức co tim.
ây giao cảm có tác dụng làm tăng nhịp và giảm sức co tim. Dây đối giao cảm làm giảm nhịp và tăng co tim.
Dây giao cảm có tác dụng làm giảm nhịp và giảm sức co tim. Dây đối giao cảm làm tăng nhịp và sức co tim.
Dây giao cảm có tác dụng làm tăng nhịp và sức co tim. Dây đối giao cảm làm giảm nhịp và sức co tim.
Bộ phận điều khiển trong cơ chế duy trì cân bằng nội môi là
trung ương thần kinh hoặc tuyến nội tiết.
các cơ quan dinh dưỡng như: thận, gan, tim, mạch máu…
thụ thể hoặc cơ quan thụ cảm.
cơ quan sinh sản.
Tụy tiết ra hoocmôn nào?
Anđôstêrôn, ADH.
Glucagôn, Isulin.
Glucagôn, renin.
ADH, rênin.
