wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Chương 2

Total questions: 39

Worksheet time: 2hrs 3mins

Name
Class
Date
1.

Rủi ro đặc thù của công ty được đo bằng gì?

a)

Độ lệch chuẩn phần dư

b)

Beta, hệ số độ dốc của hồi quy

c)

Phương sai lợi nhuận

d)

R^2

2.

Rủi ro thị trường đo bằng gì?

a)

Độ lệch chuẩn phần dư

b)

Beta

c)

Tỷ lệ tổng phương sai lợi nhuận

d)

R^2

3.

Cổ phiếu nào có sự thay đổi của thị trường giải thích được phần lớn hơn trong sự thay đổi tỷ suất sinh lời của chứng khoán được đo bằng chỉ số nào

a)

Độ lệch chuẩn phần dư

b)

Beta

c)

Tỷ lệ tổng phương sai lợi nhuận

d)

R^2

4.

Beta còn được gọi là gì?

a)

Tỷ suất sinh lời kỳ vọng

b)

Hệ số độ dốc của hồi quy

c)

Chỉ số

d)

Phần dư

5.

Nếu rf có giá trị không đổi và phương trình hồi qui sử dụng tỷ suất sinh lời tổng thể hơn là tỷ suất sinh lời vượt trội, hằng số của phương trình hồi qui của cổ phiếu là bao nhiêu?

a)

b)

c)

d)

6.

Đây là gì?

a)

Tỷ lệ chi tra cổ tức

b)

Tỷ lệ đòn bẩy

c)

Tỷ suất sinh lợi phi rủi ro

d)

Tỷ suất sinh lời

7.

Đây là công thức gì

a)

Tỷ suất sinh lời vượt trội của một chứng khoán

b)

Phương sai của chứng khoán (Rủi ro tổng thể)

c)

Tỷ suất sinh lời vượt trội của thị trường

d)

Hiệp phương sai

8.

Tỷ suất sinh lời vượt trội của một chứng khoán e_i có nghĩa là gì?

a)

tỷ suất sinh lời vượt trội mong đợi của chứng khoán i khi tỷ suất sinh lời vượt trội của thị trường bằng 0

b)

là mức độ nhạy cảm của chứng khoán i so với chỉ số thị trường

c)

tỷ suất sinh lời vượt trội của thị trường

d)

là phần dư; có giá trị trung bình bằng 0, là phần rủi ro đặc trưng của tỷ suất sinh lợi chứng khoán i

9.

Công thức phương sai của chứng khoán (Rủi ro tổng thể) là?

a)

b)

c)

d)

10.

Đây là gì?

a)

Hiệp phương sai

b)

Phương sai của chứng khoán

c)

Phần dư

d)

Tỷ suất sinh lời vượt trội của thị trường

11.

Đây là công thức gì?

a)

Tỷ suất sinh lời vượt trội của thị trường

b)

Hiệp phương sai

c)

Phương sai của chứng khoán

d)

Rủi ro tổng thể

12.

Một danh mục gồm hai chứng khoán A và B có tỷ trọng bằng nhau. Phương sai của rủi ro phi hệ thống của danh mục là bao nhiêu ?

a)

b)

c)

d)

13.

Tỷ suất sinh lời kỳ vọng của danh mục đầu tư là gì?

a)

b)

c)

d)

14.

Theo mô hình CAPM, cổ phiếu XYZ thì đâu là công thức viết đúng?

a)

b)

c)

d)

15.

Công thức phần bù rủi ro là gì?

a)

b)

c)

d)

16.

Beta của danh mục đầu tư là gì?

a)

b)

c)

d)

17.

Tỷ suất sinh lợi kỳ vọng quá tỷ suất sinh lợi yêu cầu của CAPM được gọi là gì?

a)

Tỷ trọng đầu tư vào từng mục

b)

Beta

c)

Alpha

d)

Tỷ suất sinh lợi phi rủi ro

18.

Đây là gì?

a)

phần dư

b)

tỷ lệ lợi suất kỳ vọng của thị trường

c)

hệ số trung bình với mức độ e ngại rủi ro

d)

độ lệch chuẩn danh mục thị trường

19.

Đây là công thức gì?

a)

Phần bù rủi ro

b)

Alpha của cổ phiếu

c)

Tỷ suất sinh lời kỳ vọng của danh mục đầu tư

d)

Tỷ trọng đầu tư vào từng mục

20.

Đây là gì?

a)

Cổ tức

b)

Lãi suất phi rủi ro

c)

Phần bù rủi ro

d)

Tỷ lệ lợi nhuận kỳ vọng

21.

Đây là công thức gì?

a)

Cổ tức

b)

Tỷ lệ lợi nhuận kỳ vọng

c)

Phần bù rủi ro

d)

Giá

22.

Cổ phiếu với beta bằng 0 cung cấp một tỷ suất sinh lợi bằng 0 là đúng hay sai?

a)

Đúng

b)

Sai

c)

Biết thế éo nào được

23.

CAPM hàm ý nhà đầu tư yêu cầu một tỷ suất sinh lợi cao hơn để nắm giữ các chứng khoán có biến động cao là đúng hay sai?

a)

Đúng

b)

Sai

c)

Biết thế éo nào được

24.

Nhà đầu tư có thể xây dựng một danh mục với beta bằng 0,75 bằng cách đầu tư 0,75 ngân sách đầu tư vào T-bill và phần còn lại vào danh mục thị trường là đúng hay sai?

a)

Đúng

b)

Sai

c)

Biết thế éo nào được

25.

NPV là gì?

a)

dòng tiền thu vào tại thời điểm cụ thể

b)

tỷ lệ chiết khấu

c)

chi phí ban đầu

d)

giá trị hiện tại thuần

26.

Đâu là công thức tính NPV-giá trị hiện tại thuần?

a)

b)

c)

d)

27.

IRR là gì?

a)

Tỷ suất sinh lợi phi rủi ro

b)

Chi phí ban đầu

c)

Dòng tiền thu vào tại thời điểm cụ thể

d)

Tỷ suất hoàn vốn nội bộ

28.

Tính beta của hai cổ phiếu?

Gọi cổ phiếu tấn công là A và cổ phiếu phòng thủ là D.

a)

b)

c)

d)

29.

Tính tỷ suất sinh lợi kỳ vọng của mỗi cổ phiếu nếu tỷ suất sinh lợi của thị trường bằng 5% hay 25%?

a)

b)

c)

d)

30.

Hai cố vấn đang so sánh thành quả. Một có tỷ suất sinh lợi trung bình là 19% và người còn lại có tỷ suất sinh lợi là 16%. Tuy nhiên, beta của nhà đầu tư đầu tiên là 1,5 trong khi beta nhà đầu tư thứ hai là 1. Nhà đầu tư có thể cho biết nhà đầu tư nào là người chọn chứng khoán riêng lẻ tốt hơn (loại trừ vấn đề các trào lưu chung trên thị trường) là đúng hay sai?

a)

Đúng

b)

Sai

c)

Biết thế éo nào được

31.

Khái niệm về beta có liên quan chặt chẽ nhất với...

a)

Hệ số tương quan.

b)

Phân tích phương sai-trung bình.

c)

Rủi ro phi hệ thống.

d)

Rủi ro hệ thống.

32.

Beta và độ lệch chuẩn khác nhau như là các phương pháp đo lường rủi ro trong đó beta đo lường:

a)

Chỉ có rủi ro phi hệ thống, trong khi độ lệch chuẩn đo lường rủi ro tổng thể.

b)

Chỉ có rủi ro hệ thống, trong khi độ lệch chuẩn đo lường rủi ro tổng thể.

c)

Cả rủi ro hệ thống và phi hệ thống, trong khi độ lệch tiêu chuẩn chỉ đo lường rủi ro phi hệ thống.

d)

Cả rủi ro có hệ thống và phi hệ thống, trong khi độ lệch tiêu chuẩn chỉ đo lường rủi ro hệ thống.

33.

Đường thị trường chứng khoán cho thấy:

a)

Tỷ suất sinh lợi mong đợi của chứng khoán như là một hàm số của rủi ro hệ thống của nó.

b)

Danh mục thị trường như là danh mục đầu tư tối ưu của các chứng khoán có rủi ro.

c)

Mối quan hệ giữa tỷ suất sinh lợi của chứng khoán và tỷ suất sinh lợi của một chỉ số.

d)

Danh mục đầu tư hoàn chỉnh (complete porfolio) như là một sự kết hợp của danh mục thị trường và tài sản phi rủi ro.

34.

Trong khuôn khổ mô hình định giá tài sản vốn (CAPM), giả sử:

- Tỷ suất sinh lợi kỳ vọng của thị trường = 15%.

- Lãi suất phi rủi ro = 8%.

- Tỷ suất sinh lợi kỳ vọng của chứng khoán XYZ = 17%. Beta của chứng khoán XYZ = 1,25.

Câu nào sau đây là đúng?

a)

XYZ được định giá cao.

b)

XYZ được định giá hợp lý.

c)

Alpha của XYZ là -0,25%.

d)

Alpha của XYZ là 0,25%.

35.

Tỷ suất sinh lợi kỳ vọng của chứng khoán có beta bằng 0 là gì?

a)

Tỷ suất sinh lợi thị trường.

b)

Tỷ suất sinh lợi là 0

c)

Tỷ suất sinh lợi âm.

d)

Tỷ suất sinh lợi phi rủi ro.

36.

Lý thuyết định giá tài sản vốn khẳng định rằng tỷ suất danh mục được giải thích tốt nhất bằng:

a)

Những yếu tố kinh tế.

b)

Rủi ro đặc thù.

c)

Rủi ro hệ thống.

d)

Đa dạng hóa.

37.

Theo CAPM, tỷ suất sinh lợi mong đợi của danh mục có beta 1,0 và alpha là 0 là:

a)

b)

c)

d)

38.

Khi về danh mục đầu tư R trong bảng trên so với SML, danh mục đầu tư 8 nằm:

a)

Chính xác trên SML.

b)

Bên dưới SML

c)

Phía trên SML

d)

Biết thế éo nào được

39.

Khi về danh mục đầu tư R so với đường CML, danh mục đầu tư 8 năm:

a)

Chính xác trên SML.

b)

Bên dưới SML

c)

Phía trên SML

d)

Biết thế éo nào được