Font size
WorksheetsQuy luật di truyền P1
Total questions: 102
Worksheet time: 1hrs 1mins
Phép lai nào sau đây cho đời con có tỉ lệ 100% kiểu hình lặn?
Bố: AA x Mẹ: AA à Con: 100% AA
Bố: AA x Mẹ: aa à Con: 100% Aa
Bố: aa x Mẹ: AA à Con: 100% Aa
Bố: aa x Mẹ: aa à Con: 100% aa
Cặp tính trạng tương phản là:
Thân cao - Thân thấp
Hoa đỏ - quả vàng
Thân cao - hoa trắng
Hoa trắng - quả trơn
Kết quả đời con F1 trong thí nghiệm lai một cặp tính trạng của Menđen là:
705 hoa đỏ : 224 hoa trắng
3 hoa đỏ : 1 hoa trắng
100% hoa trắng
100% hoa đỏ
Kiểu hình là gì?
Là tổ hợp các tính trạng của cơ thể
Là tính trạng biểu hiện ở F1
Là tính trạng ở F2 mới biểu hiện
Là những đặc điểm về hình thái của cơ thể
Kiểu gen nào dưới đây được xem là thuần chủng?
AA
aa
Aa
AA & aa
Kiểu gen nào dưới đây là kiểu gen mang tính trạng lặn
BB
Bb
bb
Bb & bb
Kiểu gen Aa phân li cho giao tử là:
Aa
A
a
1A , 1a
Tỉ lệ kiểu gen của F2 trong phép lai một cặp tính trạng của Menđen là:
1 AA: 2Aa : 1aa
3 hoa đỏ : 1 hoa trắng
1AA: 1Aa: 1aa
100% Aa
Ở người thuận tay phải A là trội hoàn toàn, thuận tay trái a là lặn. Hãy cho biết kiểu gen của người mẹ thuận tay phải khi bố và người con thuận tay trái.
Có thể AA hoặc Aa hoặc aa.
AA
aa
Aa
Cặp phép lai nào dưới đây là lai thuận nghịch?
♂AA x ♀aa và ♀Aa x ♂Aa.
♂AA x ♀AA và ♀aa x ♂aa.
♂Aa x ♀Aa và ♀aa x ♂AA.
♂AA x ♀aa và ♀AA x ♂aa.
Biết A quy định cây cao trội so với a quy định cây thấp, xét phép lai Aa x Aa. Tính xác suất thu được cây cao ở đời con.
1/4
1/2
3/4
100%
Ở cà chua. gen A qui định quả tròn, a: quả có múi.Cho cây quả tròn lai với cây quả có múi (P ), F1 thu được 1/ 2 cây quả tròn và 1/ 2 cây có quả có múi.Kiểu gen của P là:
AA x Aa
AA x aa.
Aa x aa
aa x aa
Kí hiều P thể hiện:
Phép lai
Thế hệ bố mẹ
Giao tử
Thế hệ con
Theo Menđen, mỗi tính trạng của cơ thể do ... quy định?
Một nhân tố di truyền
Một cặp nhân tố di truyền
Hai nhân tố di truyền
Hai cặp nhân tố di truyền
Kiểu gen AaBb cho số loại giao tử là
2
3
4
5
Trong thí nghiệm lai hai tính trạng của Men đen, F2 thu được mấy loại kiểu hình
1
2
3
4
Trong thí nghiệm lai hai cặp tính trạng của Menđen, F2 thu được mấy loại kiểu gen
6
7
8
9
Quy luật phân li độc lập thực chất nói về:
Sự phân li độc lập của các tính trạng.
Sự phân li độc lập của các alen trong quá trình giảm phân
Sự phân li kiểu hình theo tỉ lệ 9 : 3 : 3 : 1
Sự tổ hợp của các alen trong quá trình thụ tinh
Điều kiện quan trọng nhất để quy luật phân li độc lập được nghiệm đúng là:
P thuần chủng
Một gen quy định một tính trạng tương ứng
Trội – lặn hoàn toàn
Mỗi cặp gen quy định một cặp tính trạng tương phản nằm trên những cặp NST tương đồng khác nhau.
Cho biết một gen quy định một tính trạng, gen trội là trội hoàn toàn. Theo lí thuyết, phép lai Bb x Bb cho đời con có
2 kiểu gen, 3 kiểu hình
2 kiểu gen, 2 kiểu hình
3 kiểu gen, 2 kiểu hình
3 kiểu gen, 3 kiểu hình
Ở đậu Hà lan gen A quy định hạt vàng, a quy định hạt xanh, B: hạt trơn, b: hạt nhăn. Hai cặp gen này di truyền phân li độc lập với nhau. Tiến hành lai giữa hai cây đậu Hà lan thuần chủng hạt vàng, trơn và xanh, nhăn được F1, cho F1 tự thụ, ở F2 sẽ xuất hiện tỷ lệ phân tính:
3 vàng, trơn : 1 xanh, nhăn
9 vàng, trơn : 3 vàng, nhăn : 3 xanh, trơn : 1 xanh, nhăn
3 vàng, trơn : 1 xanh, trơn
3 xanh, trơn : 3 vàng, nhăn : 1 vàng, trơn : 1 xanh, nhăn
Kiểu gen nào sau đây tạo ra 4 loại giao tử:
AaBbDd
AaBBdd
AabbDd
AaBBDD
Trong trường hợp các gen phân li độc lập và quá trình giảm phân diễn ra bình thường. Tính theo lí thuyết, tỉ lệ giao tử AB được hình thành ở cơ thể có kiểu gen AaBb là
1/4
1/2
3/4
1/8
Cá thể có kiểu gen AaBbDd tạo giao tử aBd với tỉ lệ là
1/6
1/2
1/4
1/8
Cơ thể mang kiểu gen AABbDdeeFf khi giảm phân cho số loại giao tử là:
4
8
16
32
Cho cá thể dị hợp hai cặp gen tự thụ phấn trong trường hợp các gen phân li độc lập, tác động riêng lẽ và trội – lặn hoàn toàn. Kết quả thu được gồm:
7 kiểu gen, 4 kiểu hình
9 kiểu gen, 4 kiểu hình
9 kiểu gen, 3 kiểu hình
9 kiểu gen, 2 kiểu hình
Một loài thực vật gen A quy định cây cao, gen a- cây thấp; gen B quả đỏ, gen b- quả trắng. Các gen di truyền độc lập. P có kiểu gen AaBb x AABb. Tỉ lệ kiểu hình ở F1
6 cây cao đỏ:1 cây cao trắng
3 cây cao đỏ:1 cây cao trắng.
2 cây cao đỏ:1 cây cao trắng.
3 cây cao đỏ:2 cây cao trắng
. Cho các bước trong phương pháp nghiên cứu của Menđen
(1) Tạo dòng thuần chuẩn bằng tự thụ phấn qua nhiều thế hệ.
(2) Sử dụng toán xác suất để phân tích kết quả lai, sau đó đưa ra giả thuyết giải thích kết quả trên.
(3) Lai các dòng thuần chủng khác biệt nhau một hay vài tính trạng rồi phân tích kết quả lai F1, F2, F3.
(4) Thí nghiệm chứng minh giả thuyết.
Thứ tự đúng của các bước trong phương pháp nghiên cứu của Menđen la
1, 3, 2, 4.
1, 4, 3, 2.
2, 3, 1, 4.
4, 3, 2, 1.
Kí hiều F1 thể hiện:
Thế hệ con thứ nhất
Thế hệ bố mẹ
Thế hệ con thứ 2
Thế hệ con
Cho biết alen A trội hoàn toàn so với alen a. Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con gồm toàn cá thể có kiểu hình lặn?
aa × aa
Aa × Aa
AA × aa
Aa × aa
Ở cừu, AA quy định có sừng, aa quy định không sừng, Aa quy định có sừng ở đực và không sừng ở cái. Phép lai nào sau đây cho đời con có 100% cừu không sừng?
Aa × Aa
Aa × aa
aa × aa
Aa × AA
Ở đậu Hà Lan, A quy định hạt vàng, a quy định hạt xanh. Thế hệ xuất phát cho giao phấn cây hạt vàng thuần chủng với cây hạt xanh, sau đó cho F1 tự thụ. Theo lý thuyết thì kiểu gen hạt vàng ở F2 là:
100% Aa
1AA: 2Aa
3A-:1aa
1AA:2Aa:1aa
Ở cà chua, alen A quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định quả vàng. Cho biết quá trình giảm phân không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, những phép lai nào sau đây cho đời con có cả cây quả đỏ và cây quả vàng?
Aa × aa và AA × Aa
Aa × Aa và Aa × aa
Aa × Aa và AA × Aa
AA × aa và AA × Aa
Ở một loài thực vật, gen A quy định tính trạng hoa đỏ trội hoàn toàn so với gen a quy định tính trạng hoa trắng. Các phép lai làm xuất hiện tính trạng hoa trắng là:
Aa x Aa; AA x AA; Aa x AA; Aa x AA; AA x aa
AA x AA; Aa x AA; AA x aa
Aa x Aa; Aa x aa; aa x aa; AA x aa
Aa x Aa; Aa x aa; aa x aa
Đối tượng chủ yếu được Menđen sử dụng nghiên cứu di truyền là
bí ngô
ruồi giấm
cà chua
đậu Hà Lan
Biết B: vỏ xám, b: vỏ trắng, trội lặn hoàn toàn. Để thu được F1: 100% vỏ xám, có bao nhiêu phép lai cho kết quả này?
1
2
4
3
Câu 2. Alen là gì?
Là những trạng thái khác nhau của cùng một gen.
Là trạng thái biểu hiện của gen.
Là các gen khác biệt trong trình tự các nuclêôtit.
Là các gen được phát sinh do đột biến.
Cặp tính trạng tương phản là:
Thân cao - Thân thấp
Hoa đỏ - quả vàng
Thân cao - hoa trắng
Hoa trắng - quả trơn
Kiểu gen nào dưới đây được xem là thuần chủng?
AA
aa
Aa
AA & aa
Ở người thuận tay phải A là trội hoàn toàn, thuận tay trái a là lặn. Hãy cho biết người thuận tay trái có kiểu gen nào sau đây
Có thể AA hoặc Aa hoặc aa.
AA
aa
Aa
Kết quả đời con F1 trong thí nghiệm lai một cặp tính trạng của Menđen là:
705 hoa đỏ : 224 hoa trắng
3 hoa đỏ : 1 hoa trắng
100% hoa trắng
100% hoa đỏ
Kiểu gen Aa phân li cho giao tử là:
Aa
A
a
1/2A ; 1/2a
Tỉ lệ kiểu gen của F2 trong phép lai một cặp tính trạng của Menđen là:
1 AA: 2Aa : 1aa
3 hoa đỏ : 1 hoa trắng
1AA: 1Aa: 1aa
100% Aa
Theo Menđen, mỗi tính trạng của cơ thể do ... quy định?
Một nhân tố di truyền
Một cặp nhân tố di truyền
Hai nhân tố di truyền
Hai cặp nhân tố di truyền
Phép lai nào sau đây cho đời con có tỉ lệ 100% kiểu hình lặn?
Bố: AA x Mẹ: AA
Bố: AA x Mẹ: aa
Bố: aa x Mẹ: AA
Bố: aa x Mẹ: aa
Biết A quy định cây cao trội so với a quy định cây thấp, xét phép lai Aa x Aa. Tính xác suất thu được cây cao ở đời con.
1/4
1/2
3/4
100%
Ở cà chua. gen A qui định quả tròn, a: quả có múi. Cho cây quả tròn lai với cây quả có múi (P ), F1 thu được 1/ 2 cây quả tròn và 1/ 2 cây có quả có múi.Kiểu gen của P là:
AA x Aa
AA x aa.
Aa x aa
aa x aa
Kết quả đời con F1 trong thí nghiệm lai một cặp tính trạng của Menđen là:
705 hoa đỏ : 224 hoa trắng
3 hoa đỏ : 1 hoa trắng
100% hoa trắng
100% hoa đỏ
Kiểu gen nào dưới đây được xem là thuần chủng?
AA
aa
Aa
AA & aa
Tỉ lệ kiểu gen của F2 trong phép lai một cặp tính trạng của Menđen là:
1 AA: 2Aa : 1aa
3 hoa đỏ : 1 hoa trắng
1AA: 1Aa: 1aa
100% Aa
Ở người thuận tay phải A là trội hoàn toàn, thuận tay trái a là lặn. Hãy cho biết kiểu gen của người mẹ thuận tay phải khi bố và người con thuận tay trái.
Có thể AA hoặc Aa hoặc aa.
AA
aa
Aa
Kiểu gen nào dưới đây được xem là thuần chủng?
AA và aa
Aa
AA và Aa
AA, Aa và aa
Phép lai nào sau đây cho đời con có tỉ lệ 100% kiểu hình lặn?
Bố: AA x Mẹ: AA à Con: 100% AA
Bố: AA x Mẹ: aa à Con: 100% Aa
Bố: aa x Mẹ: AA à Con: 100% Aa
Bố: aa x Mẹ: aa à Con: 100% aa
Bố cho 2 loại giao tử với tỉ lệ như nhau, mẹ chỉ cho một loại giao tử. Biết các loại giao tử được hình thành đều có khả năng thụ tinh. Tính theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu gen ở đời sau là:
1 : 1
3 : 1
2 : 1
1 : 2 : 1
Phép lai nào sau đây cho đời con có số loại kiểu gen gấp đôi số loại kiểu hình?
Aa × AA
Aa × aa
aa × aa
Aa × Aa
Ở đậu Hà Lan, alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng. Cho cây hoa đỏ thuần chủng lai với cây hoa trắng (P), thu được F1. Cho cây F1 tự thụ phấn, thu được F2. Tính theo lí thuyết, trong số các cây ở F2, cây thuần chủng chiếm tỉ lệ
1/2
1/4
1/3
2/3
Cho A hoa đỏ, a hoa vàng. Cho phép lai P Aa x Aa thu được F1. Cho những cây hoa đỏ ở F1 lai phân tích thì ở F2 có tỉ lệ phân li kiểu hình là:
100% hoa đỏ
3 hoa đỏ : 1 hoa trắng
1 hoa đỏ : 1 hoa trắng
2 hoa đỏ : 1 hoa trắng
Cho A: đỏ > a: trắng, Phép lai Aa x aa cho tỉ lệ kiểu hình là?
1:1
3: 1
1:2:1
2:1
Cho A: đỏ > a: trắng, Phép lai Aa x Aa cho tỉ lệ kiểu hình là?
1:1
3: 1
1:2:1
2:1
Cho các gen PLĐL, tỷ lệ kiểu hình của phép lai AaBb x aabb là?
1:1:1:1
2:2:1:1
3:3:1:1
3:1
Phép lai cho tỉ lệ kiểu hình 3:1 là:
DDxdd
DdxDD
DdxDd
Ddxdd
Cá thể có kiểu gen Aa cho số loại giao tử là:
1
2
3
4
Phát biểu nào sau đây là đúng với nội dung của quy luật phân li độc lập?
Các cặp nhân tố di truyền (các cặp alen) quy định các tính trạng khác nhau phân li độc lập với nhau trong quá trình hình thành giao tử
Sự phân li và tổ hợp tự do của các cặp NST tương đồng trong phát sinh giao tử và thụ tinh đưa đến sự phân li và tổ hợp tự do của các cặp gen tương ứng.
Mỗi tính trạng được quy định bởi một cặp alen. Do sự phân li đồng đều của cặp alen trong giảm phân nên mỗi giao tử chỉ chứa một alen của cặp.
Sự phân li của cặp NST tương đồng trong phát sinh giao tử và sự tổ hợp của chúng qua thụ tinh đưa đến sự phân li và tổ hợp của cặp gen tương ứng.
Quy luật phân li độc lập thực chất nói về:
Sự phân li độc lập của các tính trạng.
Sự phân li độc lập của các alen trong quá trình giảm phân
Sự phân li kiểu hình theo tỉ lệ 9 : 3 : 3 : 1
Sự tổ hợp của các alen trong quá trình thụ tinh
Phân tích kết quả thí nghiệm, Menden cho rằng màu sắc và hình dạng hạt đậu di truyền độc lập vì:
Tỉ lệ phân li từng cặp tính trạng đều 3 trội : 1 lặn
F2 xuất hiện các biến dị tổ hợp
Tỉ lệ mỗi kiểu hình ở F2 bằng tích xác suất của các tính trạng hợp thành nó
F2 có 4 kiểu hình
Điều kiện quan trọng nhất để quy luật phân li độc lập được nghiệm đúng là:
P thuần chủng
Một gen quy định một tính trạng tương ứng
Trội – lặn hoàn toàn
Mỗi cặp gen quy định một cặp tính trạng tương phản nằm trên những cặp NST tương đồng khác nhau.
Cho biết một gen quy định một tính trạng, gen trội là trội hoàn toàn. Theo lí thuyết, phép lai Bb x Bb cho đời con có
2 kiểu gen, 3 kiểu hình
2 kiểu gen, 2 kiểu hình
3 kiểu gen, 2 kiểu hình
3 kiểu gen, 3 kiểu hình
Kiểu gen nào sau đây tạo ra 4 loại giao tử:
AaBbDd
AaBBdd
AabbDd
AaBBDD
Ở đậu Hà lan gen A quy định hạt vàng, a quy định hạt xanh, B: hạt trơn, b: hạt nhăn. Hai cặp gen này di truyền phân li độc lập với nhau. Tiến hành lai giữa hai cây đậu Hà lan thuần chủng hạt vàng, trơn và xanh, nhăn được F1, cho F1 tự thụ, ở F2 sẽ xuất hiện tỷ lệ phân tính:
3 vàng, trơn : 1 xanh, nhăn
9 vàng, trơn : 3 vàng, nhăn : 3 xanh, trơn : 1 xanh, nhăn
3 vàng, trơn : 1 xanh, trơn
3 xanh, trơn : 3 vàng, nhăn : 1 vàng, trơn : 1 xanh, nhăn
Ở đậu Hà lan, gen A quy định hạt vàng là trội hoàn toàn so với gen a quy định hạt xanh ; gen B quy định hạt trơn là trội hoàn toàn so với gen b quy định hạt nhăn. Các gen này phân li độc lập. Cho đậu hạt vàng, trơn x xanh, nhăn thu được F1 có số hạt xanh, nhăn chiếm tỉ lệ 25%. Kiểu gen của các cây bố, mẹ có thể là
AABB và aabb
AaBB và aabb
AaBb và aabb
AABb và aabb
Trong trường hợp các gen phân li độc lập và quá trình giảm phân diễn ra bình thường. Tính theo lí thuyết, tỉ lệ giao tử AB được hình thành ở cơ thể có kiểu gen AaBb là
1/4
1/2
3/4
1/8
Cho cá thể mang gen AabbDDEeFf tự thụ phấn thì số tổ hợp giao tử tối đa là:
32
64
128
256
Tương tác gene gồm?
Tương tác bổ sung và cộng gộp độc lập
Tương tác bổ sung và át chế
Tương tác bổ sung , át chế và cộng gộp
Tương tác chéo và cộng gộp
Tương tác bổ trợ/ bổ sung là gì?
Là hiện tượng các gen không alen cùng hiện diện trong 1 kiểu gen tạo kiểu hình riêng biệt
Là hiện tượng các alen cùng hiện diện trong 1 kiểu gen tạo kiểu hình riêng biệt
Là hiện tượng các gen không alen cùng hiện diện trong nhiều kiểu gen tạo kiểu hình riêng biệt
Là hiện tượng các alen cùng hiện diện trong nhiều kiểu gen tạo kiểu hình riêng biệt
Tác động công gộp là gì?
Khi các gen không alen lặn thuộc 2 hay nhiều locut tương tác với nhau theo kiểu mỗi alen trội đều làm tăng sự biểu hiện kiểu hình lên chút ít
Khi các alen trội thuộc 2 hay nhiều locut tương tác với nhau theo kiểu mỗi alen trội đều làm tăng sự biểu hiện kiểu hình lên chút ít
Khi các gen không alen lặn thuộc 2 hay nhiều locut tương tác với nhau theo kiểu mỗi alen lặn đều làm tăng sự biểu hiện kiểu hình lên chút ít
Khi các gen không alen trội thuộc 2 hay nhiều locut tương tác với nhau theo kiểu mỗi alen trội đều làm tăng sự biểu hiện kiểu hình lên chút ít
Nhiều gen tác động cộng gộp quy định?
(a)
Tác động đa hiệu của gene là gì?
Hiện tượng 1 gen tác động đến sự biểu hiện của nhiều tính trạng khác nhau
Hiện tượng 1 gen tác động đến sự biểu hiện của 1 tính trạng
Hiện tượng nhiều gen tác động đến sự biểu hiện của 1 tính trạng
Hiện tượng nhiều gen tác động đến sự biểu hiện của nhiều tính trạng khác nhau
Hiện tượng gen đa hiệu giải thích?
hiện tượng biến dị không tương quan
hiện tượng biến dị tương quan
hiện tượng biến dị độc lập
hiện tượng đột biến khó tương quan
2 cặp gen dị hợp lai với nhau có sự tương tác át chế có các tỉ lệ KH:
9:3:4
1:4:6:4:1
13:3
9:3:3:1
12:3:1
Loại tác động của gen thường được chú ý trong sản xuất?
tác động át chế giữa các gen không alen
tác động đa hiệu
tương tác bổ trợ giữa 2 loại gen trội
tác động cộng gộp
Tính trạng màu da ở người là trường hợp di truyền theo cơ chế
nhiều gen không alen quy định nhiều tính trạng
nhiều gen không alen cùng chi phối 1 tính trạng
1 gen bị đột biến thành nhiều alen
1 gen chi phối nhiều tính trạng
Hiện tượng gen đa hiệu giúp giải thích
hiện tượng biến dị tổ hợp
kết quả của hiện tượng đột biến gen
một gen bị đột biến tác động đến sự biểu hiện của nhiều tính trạng khác nhau
sự tác động qua lại giữa các gen alen cùng quy định 1 tính trạng
Điểm khác nhau giữa hiện tượng di truyền PLĐL và TTG
2 cặp gen alen quy định các tính trạng nằm trên những NST khác nhau
tăng biến dị tổ hợp, làm tăng đa dạng của sinh giới
thế hệ lai F1 dị hợp cả 2 cặp gen
tỉ lệ về phân li kiểu hình ở thế hệ con lai
Trong tương tác cộng gộp, tính trạng càng phụ thuộc nhiều vào cặp gen thì
tạo ra 1 dãy tính trạng với nhiều tính trạng tương ứng
làm xuất hiện tính trạng mới chưa có ở bố mẹ
sự khác biệt về KH giữa các KG càng nhỏ
càng có sự khác biệt lớn về KH giữa các tổ hợp gen khác nhau
Hiện tượng các gen thuộc những lôcut khác nhau đều quy định 1 tính trạng
tương tác gen
tính đa hiệu của gen
tương tác gen
liên kết gen
2 cặp gen dị hợp lai với nhau có sự tương tác cộng gộp có các tỉ lệ KH:
9:7
1:4:6:4:1
15:1
9:3:3:1
9:3:4
2 cặp gen dị hợp lai với nhau có sự tương tác bổ sung có các tỉ lệ KH:
9:7
9:6:1
15:1
9:3:3:1
13:3
Tác động đa hiệu kiểu gen là
Một gen quy định nhiều tính trạng.
Một gen tác động bổ trợ với gen khác để quy định nhiều tính trạng.
Một gen tác động át chế gen khác để quy định nhiều tính trạng
Một gen tác động cộng gộp với gen khác để quy định nhiều tính trạng.
Khi lai hai thứ bí ngô quả tròn thuần chủng với nhau thu được F1 gồm toàn bí ngô quả dẹt. Cho F1 tự thụ phấn thu được F2 có tỉ lệ kiểu hình là 9 quả dẹt : 6 quả tròn : 1 quả dài. Tính trạng hình dạng quả bí ngô
do một cặp gen quy định.
di truyền theo quy luật tương tác cộng gộp
di truyền theo quy luật tương tác bổ sung
di truyền theo quy luật liên kết gen
Gen chi phối đến sự hình thành nhiều tính trạng được gọi là
gen trội.
gen điều hòa.
gen đa hiệu.
gen tăng cường.
Khi một gen đa hiệu bị đột biến sẽ dẫn tới sự biến đổi
ở một tính trạng.
ở một loạt tính trạng do nó chi phối
ở một trong số tính trạng mà nó chi phối
ở toàn bộ kiểu hình của cơ thể.
Gen quy định màu da ở người di truyền theo kiểu
tương tác bổ trợ
tương tác bổ sung.
tương tác cộng gộp.
tương tác gen
Hiện tượng tương tác gen thực chất là
các sản phẩm của gen tác động qua lại với nhau.
các gen tương tác trực tiếp với nhau.
các tính trạng tác trực tiếp với nhau.
các gen tương tác trực tiếp với môi trường
Ở các loài sinh vật nhân thực, hiện tượng các alen thuộc các lôcut gen khác nhau cùng quy định một tính trạng được gọi là:
Tương tác gen
Hoán vị gen
Tác động đa hiệu của gen
Liên kết gen
Phép lai một tính trạng cho đời con phân li kiểu hình theo tỉ lệ 15 : 1. Tính trạng này di truyền theo quy luật
A. tác động cộng gộp.
B. liên kết gen.
C. hoán vị gen.
D. di truyền liên kết với giới tính.
Trường hợp hai cặp gen không alen nằm trên hai cặp nhiễm sắc thể tương đồng cùng tác động đến sự hình thành một tính trạng được gọi là hiện tượng
A. tương tác bổ trợ.
B. tương tác bổ sung.
C. tương tác cộng gộp.
D. tương tác gen.
giả sử màu da người do ít nhất 3 cặp alen quy định, trong kiểu gen sự có mặt của mỗi alen trội bất kì làm tăng lượng mêlanin nên da xẫm hơn. Người da trắng có kiểu gen:
A. AaBbCc
B. AaBbCc
C. aabbcc
D. AABBCC
Khi lai 2 giống bí ngô thuần chủng quả dẹt và quả dài với nhau được F1 đều có quả dẹt. Cho F1 lai với bí quả tròn được F2: 152 bí quả tròn: 114 bí quả dẹt: 38 bí quả dài. Hình dạng quả bí chịu sự chi phối của hiện tượng di truyền
A. phân li độc lập.
B. liên kết hoàn toàn.
C. tương tác bổ sung.
D. trội không hoàn toàn
Trường hợp mỗi gen cùng loại (trội hoặc lặn của các gen không alen) đều góp phần như nhau vào sự biểu hiện tính trạng là tương tác
A. bổ trợ.
B. át chế.
C. cộng gộp.
D. đồng trội
Khi cho giao phấn 2 thứ đậu thơm thuần chủng hoa đỏ thẩm và hoa trắng với nhau, F1 thu được hoàn toàn đậu đỏ thẳm, F2 thu được 9/16 đỏ thẳm : 7/ 16 trắng. Biết rằng các gen qui định tính trạng nằm trên NST thường. Tính trạng trên chịu sự chi phối của quy luật tương tác gen kiểu
A. cộng gộp
B. bổ sung
C. gen đa hiệu
D. át chế
