NEW
Font size
WorksheetsVật lí chương 2
Total questions: 48
Worksheet time: 32mins
Trong các nhận định về suất điện động, nhận định không đúng là
Suất điện động của nguồn có trị số bằng hiệu điện thế giữa hai cực khi mạch ngoài hở
Đơn vị cúa suất điện động là Jun
Suất điện động là đại lượng đặc trưng cho khả năng sinh công của nguồn điện.
Suất điện động được đo bằng thương số công của lực lạ dịch chuyển điện tích ngược nhiều
điện trường và độ lớn điện tích dịch chuyển.
Dòng điện được định nghĩa là
dòng chuyển dời có hướng của các điện tích.
dòng chuyển động của các điện tích.
là dòng chuyển dời có hướng của electron.
. là dòng chuyển dời có hướng của ion dương.
Dòng điện trong kim loại là dòng chuyển dời có hướng của
Các ion dương
Các ion âm
Các nguyên tử
Các electron
Trong các nhận định dưới đây, nhận định không đúng về dòng điện là
Cường độ dòng điện càng lớn thì trong một đơn vị thời gian điện lượng chuyển qua tiết diện
thẳng của vật dẫn càng nhiều.
Dòng điện không đổi là dòng điện có chiều không thay đổi theo thời gian.
Cường độ dòng điện được đo bằng ampe kế.
Đơn vị của cường độ dòng điện là A
Điều kiện để có dòng điện là
có hiệu điện thế.
có hiệu điện thế và điện tích tự do.
có điện tích tự do
Có nguồn điện
Nguồn điện tạo ra hiệu điện thế giữa hai cực bằng cách
sinh ra electron ở cực âm
sinh ra electron ở cực dương
tách electron ra khỏi nguyên tử và chuyển electron và ion về các cực của nguồn.
làm biến mất electron ở cực dương.
Nếu trong thời gian đental t = 0,1s đầu có điện lượng 0,5 C và trong thời gian /
Đental t ‘ = 0,1s tiếp theo có
điện lượng 0,1 C chuyển qua tiết diện của vật dẫn thì cường dộ dòng điện trong cả hai khoảng
thời gian đó là
6A
3A
4A
2A
Hai nguồn điện có ghi 20V và 40V, nhận xét nào sau đây là đúng
Hai nguồn này luôn tạo ra một hiệu điện thế 20V và 40V cho mạch ngoài.
Khả năng sinh công của hai nguồn là 20J và 40J.
Khả năng sinh công của nguồn thứ nhất bằng một nửa nguồn thứ hai
Nguồn thứ nhất luôn sinh công bằng một nửa nguồn thứ hai
Hạt nào sau đây không thể tải điện
Ion
Electron
Proton
Photon
Dòng điện không có tác dụng nào trong các tác dụng sau.
Tác dụng cơ
Tác dụng nhiệt
Tác dụng hoá học
Tác dụng từ
Điểm khác nhau căn bản giữa Pin và ác quy là
Kích thước
Hình dáng
Nguyên tắc hoạt động
Số lượng các cực
Cấu tạo pin điện hóa là
gồm hai cực có bản chất giống nhau ngâm trong dung dịch điện phân.
gồm hai cực có bản chất khác nhau ngâm trong dung dịch điện phân.
gồm 2 cực có bản chất khác nhau ngâm trong điện môi.
gồm hai cực có bản chất giống nhau ngâm trong điện môi.
Trong trường hợp nào sau đây ta có một pin điện hóa?
Một cực nhôm và một cực đồng cùng nhúng vào nước muối
Một cực nhôm và một cực đồng nhúng vào nước cất
Hai cực cùng bằng đồng giống nhau nhúng vào nước vôi.
Hai cực nhựa khác nhau nhúng vào dầu hỏa.
Nhận xét không đúng trong các nhận xét sau về acquy chì là:
Ác quy chì có một cực làm bằng chì vào một cực là chì đioxit.
Hai cực của acquy chì được ngâm trong dung dịc axit sunfuric loãng
Khi nạp điện cho acquy, dòng điện đi vào cực âm và đi ra từ cực dương.
Ác quy là nguồn điện có thể nạp lại để sử dụng nhiều lần.
Cho một dòng điện không đổi trong 10 s, điện lượng chuyển qua một tiết diện thẳng là 2 C.
Sau 50 s, điện lượng chuyển qua tiết diện thẳng đó là
5C
10C
50C
25C
Một dòng điện không đổi, sau 2 phút có một điện lượng 24 C chuyển qua một tiết diện thẳng.
Cường độ của dòng điện đó là
12A
1/12A
0,2A
48V
Một dòng điện không đổi có cường độ 3 A thì sau một khoảng thời gian có một điện lượng 4 C
chuyển qua một tiết diện thẳng. Cùng thời gian đó, với dòng điện 4,5 A thì có một điện lượng
chuyển qua tiết diện thằng là
4C
8C
4,5C
6C
Trong dây dẫn kim loại có một dòng điện không đổi chạy qua có cường độ là 1,6 mA chạy qua.
Trong một phút số lượng electron chuyển qua một tiết diện thẳng là
6.10^20 electron.
6.10^19 electron
6.10^18 electron
6.10^17 electron
Một dòng điện không đổi trong thời gian 10 s có một điện lượng 1,6 C chạy qua. Số electron
chuyển qua tiết diện thẳng của dây dẫn trong thời gian 1 s là
10^18 electron
10^-18 electron
10^20 electron
10^-20 electron
Một nguồn điện có suất điện động 200 mV. Để chuyển một điện lượng 10 C qua nguồn thì lực
lạ phải sinh một công là
2J
0,05J
20J
2000J
Qua một nguồn điện có suất điện động không đổi, để chuyển một điện lượng 10 C thì lực là
phải sinh một công là 20 mJ. Để chuyển một điện lượng 15 C qua nguồn thì lực là phải sinh
một công là
10mJ
15mJ
20mJ
30mJ
Một tụ điện có điện dung 6 μC được tích điện bằng một hiệu điện thế 3V. Sau đó nối hai cực
của bản tụ lại với nhau, thời gian điện tích trung hòa là 10-4 s. Cường độ dòng điện trung bình
chạy qua dây nối trong thời gian đó là
1,8A
180mA
600mA
1/2A
Cường độ dòng điện được xác định bằng công thức nào sau đây?
Thoi
Đi
Quá
bủ
Đồng hộ đa năng hiện số không dùng để đo
điện áp một chiều.
cường độ dòng điện
điện năng tiêu thụ.
điện trở
Điện năng tiêu thụ của đoạn mạch không tỉ lệ thuận với
hiệu điện thế hai đầu mạch.
nhiệt độ của vật dẫn trong mạch.
cường độ dòng điện trong mạch.
thời gian dòng điện chạy qua mạch.
Cho đoạn mạch có hiệu điện thế hai đầu không đổi, khi điện trở trong mạch được điều chỉnh
tăng 2 lần thì trong cùng khoảng thời gian, năng lượng tiêu thụ của mạch
Giảm 2 lần
Tăng 2 lần
Giảm 4 lần
Tăng 4 lần
Cho một đoạn mạch có điện trở không đổi. Nếu hiệu điện thế hai đầu mạch tăng 2 lần thì trong
cùng khoảng thời gian năng lượng tiêu thụ của mạch
Tăng 4 lần
Giảm 2 lần
Không đổi
Tăng 2 lần
Trong các nhận xét sau về công suất điện của một đoạn mạch, nhận xét không đúng là:
Công suất tỉ lệ thuận với hiệu điện thế hai đầu mạch.
Công suất tỉ lệ thuận với cường độ dòng điện chạy qua mạch.
Công suất tỉ lệ nghịch với thời gian dòng điện chạy qua mạch.
Công suất có đơn vị là oát (W).
Hai đầu đoạn mạch có một hiệu điện thế không đổi, nếu điện trở của mạch giảm 2 lần thì công
suất điện của mạch
Tăng 4 lần
Giảm 4 lần
Không đổi
Tăng 2 lần
Trong đoạn mạch chỉ có điện trở thuần, với thời gian như nhau, nếu cường độ dòng điện giảm 2
lần thì nhiệt lượng tỏa ra trên mạch
Giảm 2 lần
Giảm 4 lần
Tăng 2 lần
Giảm 2 lần
Công của nguồn điện là công của
lực lạ thực hiện làm dịch chuyển các điện tích qua nguồn.
lực điện trường dịch chuyển điện tích ở mạch ngoài.
lực cơ học mà dòng điện đó có thể sinh ra.
lực dịch chuyển nguồn điện từ vị trí này đến vị trí khác.
Nhận xét nào sau đây đúng? Theo định luật Ôm cho toàn mạch thì cường độ dòng điện cho
toàn mạch
tỉ lệ nghịch với suất điện động của nguồn.
tỉ lệ nghịch với điện trở ngoài của nguồn.
tỉ lệ nghịch điện trở trong của nguồn.
tỉ lệ nghịch với tổng điện trở trong và điện trở ngoài.
Định luật Ôm cho mạch điện kín gồm một nguồn điện và một điện trở ngoài được xác định
bằng biểu thức
Khẳng định nào dưới đây không đúng?
Đối với mạch điện kín gồm nguồn điện có suất điện động E và điện trở trong là r với mạch
ngoài là biến trở thì hiệu điện thế mạch ngoài N
có giá trị bắng suất điện động của nguồn khi không có dòng điện qua nguồn.
được tính theo công thức: Un=E-Ir
giảm khi cường độ dòng điện trong mạch tăng.
tỉ lệ thuận với cường độ dòng điện chạy trong mạch.
Đối với mạch điện kín gồm nguồn điện có suất điện động E và điện trở trong là r , khi xảy ra
hiện tượng đoản mạch, khẳng định nào sau đây không đúng?
Cường độ dòng điện trong mạch tăng rất lớn.
Cường độ dòng điện có độ lớn là Imax=E/r
Người ta đã nối hai cực của nguồn bằng một điện trở có giá trị rất lớn.
Khi đề để xe máy nổ, đã xảy ra hiện tượng đoãn mạch.
Khi khởi động xe máy, không nên nhấn nút khởi động quá lâu và nhiều lần liên tục vì
dòng đoản mạch kéo dài tỏa nhiệt mạnh sẽ làm hỏng acquy.
tiêu hao quá nhiều năng lượng.
động cơ đề sẽ rất nhanh hỏng.
hỏng nút khởi động.
Hiệu suất của nguồn điện được xác định bằng
tỉ số giữa công có ích và công toàn phần của dòng điện trên mạch.
tỉ số giữa công toàn phần và công có ích sinh ra ở mạch ngoài
công của dòng điện ở mạch ngoài.
nhiệt lượng tỏa ra trên toàn mạch.
Cho một mạch điện gồm một pin 1,5 V có điện trở trong 0,5 Ω nối với mạch ngoài là một điện
trở 2,5 Ω. Cường độ dòng điện trong toàn mạch là
3A
0,6A
0,5A
2A
Một mạch điện có nguồn là 1 pin 9 V, điện trở trong 0,5 Ω và mạch ngoài gồm 2 điện trở 8 Ω
mắc song song. Cường độ dòng điện trong toàn mạch là
1A
2A
3A
4,5A
Dụng cụ nào sau đây không dùng trong thí nghiệm xác định suất điện động và điện trở trong
của nguồn?
Pin điện hóa.
đồng hồ đa năng hiện số.
dây dẫn nối mạch.
thước đo chiều dài
Những điều nào không cần thực hiện khi sử dụng đồng hồ đa năng hiện số?
Nếu không biết rõ giá trị giới hạn của đại lượng cần đo, thì phải chọn thang đo có giá trị lớn
nhất phù hợp với chức năng đã chọn;.
Không đo cường độ dòng điện và hiệu điện thế vượt quá giới hạn thang đo đã chọn;.
Không chuyển đổi thang đo khi đang có điện đưa vào hai cực của đồng hồ;.
Phải ngay lập tức thay pin ngay khi đồng hồ báo hết pin.
Có thể mắc nối tiếp vôn kể với pin để tạo thành mạch kín mà không mắc nối tiếp mili ampe kế
với pin để tạo thành mạch kín vif
A. Điện trở của vôn kế lớn nên dòng điện trong mạch kín nhỏ, không gây ảnh hưởng đến mạch.
Còn miliampe kế có điện trở rất nhỏ, vì vậy gây ra dòng điện rất lớn làm hỏng mạch.
B. Điện trở của miliampe kế rất nhỏ nên gây sai số lớn.
C. Giá trị cần đo vượt quá thang đo của miliampe kế.
D. Kim của miliampe kế sẽ quay liên tục và không đọc được giá trị cần đo.
Khi mắc mắc song song n dãy, mỗi dãy m nguồn điện có điện trở trong r giống nhau thì điện
trở trong của cả bộ nguồn cho bởi biểu thức
nr
mr
n.mr
mr/n
Muốn ghép 3 pin giống nhau mỗi pin có suất điện động 3 V thành bộ nguồn 6 V thì
phải ghép 2 pin song song và nối tiếp với pin còn lại.
ghép 3 pin song song.
Ghép 3 pin nối tiếp
Không ghép được
Để mắc được bộ nguồn từ a nguồn giống nhau và điện trở của bộ nguồn bằng điện trở của 1
nguồn thì số a phải là một số
Là một số nguyên
Là một số chẵn
Là một số lẻ
Là một số chính phương
Nếu ghép cả 3 pin giống nhau thành một bộ pin, biết mối pin có suất điện động 3 V thì bộ
nguồn sẽ không thể đạt được giá trị suất điện động
3V
6V
9V
5V
Một mạch điện gồm nguồn điện có suất điện động 3 V và điện trở trong 1 Ω. Biết điện trở ở
mạch ngoài lớn gấp 2 điện trở trong. Dòng điện trong mạch chính là
1/2 A
1A
2A
3A
Có 10 pin 2,5 V, điện trở trong 1 Ω được mắc thành 2 dãy, mỗi dãy có số pin bằng nhau. Suất
điện động và điện trở trong của bộ pin này là
12,5 V và 2,5 Ω
5 V và 2,5 Ω
12,5 V và 5 Ω.
5 V và 5 Ω.
