wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

NGUYÊN TỬ. NGUYÊN TỐ. PHÂN TỬ. BẢNG TUẦN HOÀN. LIÊN KẾT

Total questions: 50

Worksheet time: 2hrs 23mins

Name
Class
Date
1.

Khi một nguyên tử sodium (natri) phản ứng, nó nhường một loại hạt cho một nguyên tử khác và biến thành một ion mang điện tích dương. Hạt được nhường đi là hạt gì?

a)

Một proton mang điện âm.

b)

Một proton mang điện dương.

c)

Một electron mang điện dương.

d)

Một electron mang điện âm.

2.

Nguyên tử X có 13 electron, trong hạt nhân nguyên tử này số neutron nhiều hơn số hạt mang điện là 1 hạt.

Nguyên tử X này có số neutron là ... hạt.

Lưu ý: HS trả lời cả câu ý đề hỏi.

(a)  

3.

Phát biểu nào sau đây đúng?

a)

Các chất được tạo nên từ những hạt vô cùng nhỏ, gọi là nguyên tử.

b)

Nguyên tử được tạo bởi những hạt nhỏ hơn và không mang điện là proton, neutron và electron.

c)

Các hạt proton, neutron và electron đều có cùng khối lượng.

d)

Các nguyên tử cùng loại đều có cùng số neutron trong hạt nhân.

4.

Một học sinh có phát biểu sau:

"Nguyên tử là hạt (1)... và (2)... Nguyên tử cấu tạo gồm (3)... Các nguyên tử liên kết với nhau là nhở các (4)... ở lớp ngoài cùng"

Dãy từ (cụm từ) nào sau đây tương ứng với các số trên để điền vào chỗ trống phù hợp nhất?

a)

vô cùng nhỏ, trung hòa về điện, hạt nhân và lớp vỏ, electron

b)

vô cùng nhỏ, hình tròn, proton và eletron, electron

c)

vô cùng nhỏ, trung hòa về điện, electron, neutron

d)

vô cùng nhỏ, mang điện dương, hạt nhân và lớp vỏ, electron

5.

Một học sinh cho vào cốc một ít muối và cát rồi khuấy hỗn hợp. Muối tan và cát chìm xuống đáy cốc. Hai quá trình tương ứng nào dưới đây được xếp theo đúng trật tự mà học sinh đó sử dụng để lấy trở lại cát và muối từ dung dịch trong cốc?

a)

Chưng cất. Lọc.

b)

Lắng gạn. Hóa hơi.

c)

Lọc. Lắng gạn.

d)

Hóa hơi. Chưng cất.

6.

Khối lượng nguyên tử X nặng hơn và nặng bằng 16 lần khối lượng phân tử của khí hydrogen. X là nguyên tố nào sau đây? Cho: H = 1, O = 16, Na = 23, Si = 28, S = 32

a)

S

b)

Na

c)

O

d)

Si

7.

Cho dãy kí hiệu nguyên tố: O, Ca, N, Fe, Cl. Thứ tự tên các nguyên tố theo đề cho từ trái sang phải là:

a)

Oxygen, calcium, nitrogen, iron, chromium.

b)

Oxygen, calcium, nitrogen, iron, clo

c)

Oxygen, calcium, neon, iron, flurine.

d)

Oxygen, calcium, nitrogen, iron, chlorine.

8.

Cho nguyên tử của nguyên tố X có 11 proton. Những nhận xét nào sau đây đúng?

a)

X là nguyên tố sodium (natri).

b)

Số electron trong nguyên tử của X là 11.

c)

Khối lượng nguyên tử của X là 24 amu.

d)

Số thứ tự của nguyên tố X là 11.

9.

Nguyên tử X có tổng số hạt cơ bản (p, n và e) trong nguyên tử là 34 hạt, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn hạt không mang điện là 10 hạt.

Vậy hạt nhân nguyên tử X có ...p và ...n.

Att: HS trả lời như Hạt nhân nguyên tử X có 3p và 4n.

(a)  

10.

Bảng tuần hoàn của các nguyên tố hóa học ngày nay được sắp xếp theo:

a)

Chiều tăng dần của khối lượng nguyên tử (nguyên tử khối).

b)

Chiều tăng dần của số electron lớp ngoài cùng của nguyên tử.

c)

Chiều tăng dần điện tích hạt nhân của nguyên tử.

d)

Chiều giảm dần điện tích hạt nhân của nguyên tử.

11.

Cho sơ đồ nguyên tử magnesium (Mg) như hình bên. Em hãy cho biết các ý sau về nguyên tử Mg: Số proton; số electron; số electron trên mỗi lớp.

Lưu ý: học sinh trả lời cả câu ý đề hỏi như Số proton: 3; số electron: ...; số electron trên mỗi lớp: Lớp 1 có 2 e, lớp 2 có 1 e.

(a)  

12.

Nguyên tử của nguyên tố X có 3 lớp electron, có 1 electron ở lớp ngoài cùng và nguyên tố họ s. Xác định vị trí (ô, chu kỳ, nhóm kể cả A hay B) của nguyên tố X.

Lưu ý: học sinh trả lời như Vị trí của nguyên tố X là ô thứ 1, chu kỳ 1, nhóm IA.

(a)  

13.

Dựa vào bảng hình bên. Những nguyên tử nào cùng loại: ... .

Lưu ý: Nếu có nhiều ý trả lời thì giữa các ý có dấu ";", cuối câu có dấu "." như Những nguyên tử cùng loại: Z, R; P, Q.

(a)  

14.

Một phản ứng hóa học tỏa nhiệt là một phản ứng mà trong đó nhiệt được phóng thích, làm môi trường xung quanh trở nên ấm hơn.

Một phản ứng hóa học thu nhiệt là một phản ứng mà trong đó nhiệt được hấp thụ, làm môi trường xung quanh trở nên lạnh hơn.

Trong công nghiệp, tính chất trên được ứng dụng để thiết kế các "khăn nóng" và các "khăn lạnh". Chúng gồm có hai túi nhựa. Một túi phía trong chứa một hợp chất rắn và một túi bên ngoài chứa nước. Khi túi bên trong vỡ ra, hợp chất rắn và nước trộn vào nhau gây ra một sự thay đổi về nhiệt độ.

Sau đây là các phát biểu cần xem xét.

  1. 1. Nước đá rẻ hơn các "khăn lạnh" công nghiệp.

  2. 2. Khi ammoninitrate tan, nhiệt độ của nước giảm.

  3. 3. Sự vứt bỏ các "khăn nóng", "khăn lạnh" phải được giải quyết đúng.

  4. 4. Túi nhựa bên ngoài yêu cầu phải bền và dẻo.

  5. Câu hỏi. Các phát biểu phản ánh các quan điểm khoa học và môi trường lần lượt là:

a)

1 và 3

b)

2 và 3

c)

3 và 4

d)

1 và 2

15.

Nguyên tử X có tổng số hạt cơ bản (p, n và e) trong nguyên tử là 46 hạt. Trong hạt nhân nguyên tử X, số hạt mang không điện nhiều hơn hạt mang điện là 1 hạt.

Vậy Số electron của nguyên tử X là bao nhiêu electron?

Att: HS trả lời như Số electron của nguyên tử X là 1 electron.

(a)  

16.

Nguyên tử X có 13 electron ở lớp vỏ, số (1)... trong hạt nhân của nguyên tử X là (2)...

Lưu ý: trả lời như (1), (2) tương ứng là ... .

(a)  

17.

Cho các nguyên tố: H, Na, K, Mg, Al, Si, P, S, Ca, Cl, Ar.

Những nguyên tố thuộc cùng một nhóm ...

Lưu ý: trả lời như Nhóm VI: O, S. Nhóm VIII: He, Ne.

(a)  

18.

Cho các nguyên tố: Li, Na, K, Mg, Al, Si, P, S, Be, Cl, N, O, Ar.

Những nguyên tố thuộc chu kỳ 3: ... .

(a)  

19.

Để tạo thành phân tử của một hợp chất thì tối thiểu cần phải có bao nhiêu loại nguyên tử khác nhau?

a)

2 loại

b)

3 loại

c)

4 loại

d)

1 loại

20.

Cho các nguyên tố chu kỳ 3: Na, Mg, Al, Si, P, S, Cl, Ar.

Công thức oxide (RxOy trong đó nguyên tố R hóa trị cao nhất) từ trái sang phải (trừ Ar) tương ứng là: ...

Lưu ý: trả lời như Công thức oxide ý đề hỏi là: Li2O, BeO, ... .

(a)  

21.

Hai nguyên tử M kết hợp với một nguyên tử O tạo ra phân tử A. Trong phân tử A, chứa 17,02% oxygen (về khối lượng). Công thức hóa học của A là ... .

(a)  

22.

Một phản ứng hóa học tỏa nhiệt là một phản ứng mà trong đó nhiệt được phóng thích, làm môi trường xung quanh trở nên ấm hơn.

Một phản ứng hóa học thu nhiệt là một phản ứng mà trong đó nhiệt được hấp thụ, làm môi trường xung quanh trở nên lạnh hơn.

Trong công nghiệp, tính chất trên được ứng dụng để thiết kế các "khăn nóng" và các "khăn lạnh". Chúng gồm có hai túi nhựa. Một túi phía trong chứa một hợp chất rắn và một túi bên ngoài chứa nước. Khi túi bên trong vỡ ra, hợp chất rắn và nước trộn vào nhau gây ra một sự thay đổi về nhiệt độ.

Sau đây là các phát biểu cần xem xét.

  1. 1. Nước đá rẻ hơn các "khăn lạnh" công nghiệp.

  2. 2. Khi ammoni nitrate tan, nhiệt độ của nước giảm.

  3. 3. Sự vứt bỏ các "khăn nóng", "khăn lạnh" phải được giải quyết đúng.

  4. 4. Túi nhựa bên ngoài yêu cầu phải bền và dẻo.

  5. Câu hỏi. Căn cứ trên những thông tin cung cấp, ammoni nitrate sẽ được dùng trong:

a)

Khăn nóng bởi vì nó thực hiện một quá trình hòa tan phát nhiệt.

b)

Khăn nóng bởi vì nó thực hiện một quá trình hòa tan thu nhiệt.

c)

Khăn lạnh bởi vì nó thực hiện một quá trình hòa tan phát nhiệt.

d)

Khăn lạnh bởi vì nó thực hiện một quá trình hòa tan thu nhiệt.

23.

Một số chất như: hơi nước, sodium chloride, khí hydrogen, potassium chloride, carbon dioxide, sulfur dioxde.

Chất ion là: ... Chất cộng hóa trị là: ...

Lưu ý: trả lời viết công thức như CaCl2 ứng với tên chất là calcium chloride, giữa các ý cùng một nội dung có dấu "," cụ thể Chất ion là: MgO, CaBr2. Chất cộng hóa trị là: HCl

(a)  

24.

Nguyên tử của các nguyên tố khí hiếm có lớp electron ngoài cùng bền vững nên khó bị biến đổi. Trong bảng tuần hoàn, nguyên tố khí hiếm nằm ở nhóm VIIIA.

Hãy cho nhận xét (đ, s) cho các phát biểu sau:

  1. 1. Các khí hiếm hầu như trơ, khó tham gia các phản ứng hóa học.

  2. 2. Nguyên tử của nguyên tố khí hiếm có 18 electron ở lớp ngoài cùng.

  3. Lưu ý: trả lời như 1s, ... .



(a)  

25.

Các nguyên tố kim loại nhóm IA còn được gọi là các kim loại kiềm (Na, K, ...). Nguyên tử của các nguyên tố này dễ nhường 1 electron ở lớp ngoài cùng để tạo thành hạt mang điện có lớp vỏ electron bền vững giống khí hiếm.

Hãy nhận xét cho các phát biểu dưới đây?

  1. 1. Electron lớp ngoài cùng bị hạt nhân hút yếu hơn so với electron lớp bên trong.

  2. 2. Khi nguyên tử kim loại nhóm IA nhường 1 electron lớp ngoài cùng sẽ thành hạt mang điện tích âm.

  3. 3. Nguyên tử kim loại nhóm IA dễ tham gia các phản ứng hóa học.

  4. 4. Nguyên tử của các nguyên tố kim loại kiềm có 1 electron ở lớp ngoài cùng.

  5. Lưu ý: nhận xét như 1đ, ... .



(a)  

26.

Trong phản ứng hạt nhân có sự biến đổi hạt nhân của nguyên tử. Ví dụ, khi dùng hạt nhân nguyên tử H hydrogen (có 1 proton, 2 neutron) bắn phá hạt nhân nguyên tử Li lithium (có 3 proton, 6 neutron) sẽ tạo ra 2 hạt nhân nguyên tử He helium (có 2 proton, 2 neutron). Trong phản ứng hạt nhân, tổng số proton của các chất đầu bằng tổng số proton của các chất sản phẩm, tổng số neutron của các chất đầu bằng tổng số neutron của các chất sản phẩm.

Dựa vào bảng tuần hoàn, hãy cho biết tên nguyên tố X, Y trong các phản ứng sau:

  1. 1. Dùng một hạt nhân nguyên tử He (có 2 proton, 2 neutron) bắn phá hạt nhân nguyên tử N nitrogen (có 7 proton, 7 neutron) tạo ra 1 hạt nhân nguyên tử H hydrogen (có 1 proton, 0 neutron) và hạt nhân nguyên tử X.

  2. 2. Dùng một hạt nhân nguyên tử He (có 2 proton, 2 neutron) bắn phá hạt nhân nguyên tử Y tạo ra 1 hạt neutron tự do và 1 hạt nhân nguyên tử C carbon (có 6 proton, 6 neutron).

  3. Lưu ý: trả lời như X là hạt nhân nguyên tử Li lithium (có 3 proton, 6 neutron), Y là ... .



(a)  

27.

Hợp chất khí R có công thức tổng quát COxCO_x có khối lượng phân tử = 44 amu. Trong điều kiện thích hợp R ở trạng thái khí có thể chuyển sang trạng thái rắn. CTPT của R là ... và tên gọi của R lúc này là ... .

Lưu ý: học sinh trả lời hoàn chỉnh câu ý đề hỏi.

(a)  

28.

Khí nitrogen N2N_2 là đơn chất của nguyên tố nitrogen. Phân tử nitrogen

a)

chỉ chứa 1 nguyên tử nitrogen.

b)

chỉ chứa 1 liên kết giữa các nguyên tử.

c)

chỉ chứa 1 nguyên tố.

d)

chỉ chứa nitrogen và 1 loại nguyên tố khác.

29.

"RaCl" (viết tắt của Royal Australian Chemical Institule) có chứa kí hiệu hóa học của các nguyên tố radium, carbon và iodine. Tương tự như thế, tên tiếng Anh của loại vũ khí nào sau đây có sử dụng kí hiệu của ba nguyên tố kim loại?

a)

Knife (con dao)

b)

Rifle (súng trường)

c)

Sabre (kiếm cong Ả rập)

d)

Sword (gươm)

30.

Chọn những phát biểu đúng sau đây về muối sodium chloride NaCl?

a)

Liên kết trong phân tử NaCl là liên kết ion.

b)

NaCl là một hỗn hợp.

c)

Phân tử NaCl gồm những ion mang điện trái dấu.

d)

Các ion trong phân tử NaCl đều có lớp vỏ electron bền vững giống khí hiếm.

31.

Liên kết trong phân tử H2OH_2O là liên kết cộng hóa trị. Liên kết này hình thành bởi

a)

nguyên tử H góp electron chung với nhau một electron.

b)

nguyên tử H góp electron chung với nhau hai electron.

c)

nguyên tử O góp chung với mỗi nguyên tử H một electron.

d)

nguyên tử O góp chung với mỗi nguyên tử H hai electron.

32.

Calcium carbonate thành phần chính của vỏ các loài hản sản (nghêu sò, ốc, ...) có công thức CaCO3. Biết Ca, C và O có khối lượng nguyên tử lần lượt là 40, 12 và 16 amu. Thành phần theo khối lượng của calcium, carbon tương ứng trong calcium carbonate CaCO3 là

a)

12,0%, 40%

b)

40%, 48,0%

c)

12%, 24,0%

d)

40,0%, 12%

33.

Cho các phân tử sau: H2O, O2, CO2, MgO, NaCl, Cl2H_2O,\ O_2,\ CO_2,\ MgO,\ NaCl,\ Cl_2 . Chất ion tương ứng là

a)

H2O, O2, CO2, Cl2

b)

H2O, O2, CO2

c)

MgO, NaCl

d)

H2O, O2, CO2, NaCl

34.

Một chất chỉ thị màu sẽ thay đổi màu tùy thuộc vào môi trường đó có tính acid hay base. Bảng trong hình bên cho biết bốn ví dụ thông thường. Trong những chất chỉ thị trên đây, chất nào thường dùng để thử tính chất acid base của một dung dịch có sẵn màu đỏ?

a)

Bất cứ chất chỉ thị nào.

b)

Phenol đỏ hay cresol đỏ.

c)

Quỳ hay phenolphtalein.

d)

Không có chất chỉ thị nào

35.

Trong hợp chất iron và oxygen, cứ 7 phần khối lượng iron thì có 3 phần khối lượng oxygen. Biết KLNT của Fe và O lần lượt là 56 và 16 amu. Công thức hóa học của oxide là

a)

FeOFeO

b)

Fe2O3Fe_2O_3

c)

Fe3CFe_3C

d)

Fe3O4Fe_3O_4

36.

Dựa vào hóa trị của các nguyên tố và nhóm nguyên tử đã cho trong SGK KHTN 7 tr 187 hoặc bảng tính tan SGK KHTN 8 tr 203, viết công thức phân tử của các hợp chất sau:

  1. 1. Hợp chất của sodium và chlorine.

  2. 2. Hợp chất của zinc (kẽm) và gốc acid sulfate.

  3. 3. Hợp chất của potassium (kali) và gốc acid hydrogen carbonate.

  4. Lưu ý: trả lời như 1. Na2S. 2. MgS. 3. ...



(a)  

37.

Hợp chất X có công thức phân tử RO. Biết nguyên tố oxygen chiếm 40% khối lượng của X. R có kí hiệu và tên gọi tương ứng là ... .

(a)  

38.

Cho: H = 1, C = 12, O = 16, Mg = 24, Ca = 40. Hợp chất Y có công thức phân tử là R(HCO3)2.R\left(HCO_3\right)_2. Nguyên tố R chiếm 16,44% khối lượng của Y.

Kí hiệu, hóa trị của nguyên tố R tương ứng là ..., ... .

(a)  

39.

Hãy nhận xét các ý sau:

  1. 1. Nguyên tử được tạo bởi những hạt nhỏ hơn nó và không mang điện là proton, neutron và electron.

  2. 2. Trong mọi nguyên tử, tổng số hạt proton bằng tổng số hạt neutron.

  3. 3. KLNT bằng tổng khối lượng proton, neutron và electron.

  4. 4. Khối lượng của electron rất nhỏ so với khối lượng proton và neutron nên khối lượng của hạt nhân được coi là khối lượng nguyên tử (KLNT).

  5. 5. Các hạt proton, neutron và electron đều có cùng khối lượng.

  6. Lưu ý: trả lời như 2đ, ... .



(a)  

40.

Nhận định nào sau đây sai?

a)

Cấu tạo của nguyên tử gồm hai phần là vỏ nguyên tử và hạt nhân nguyên tử.

b)

Lớp electron trong cùng của nguyên tử chứa tối đa 8 electron và bị hạt nhân hút mạnh nhất.

c)

Hạt nhân nguyên tử nằm ở giữa nguyên tử và có kích thước nhỏ hơn nguyên tử rất nhiều.

d)

Vỏ nguyên tử chứa một hay nhiều electron chuyển động xung quanh hạt nhân.

41.

Quan sát mô hình nguyên tử của fluorine ở hình bên. Nhận định nào sau đây đúng?

a)

Fluorine có 3 lớp electron.

b)

Lớp electron thứ nhất của nguyên tử fluorine chứa 8 electron.

c)

Fluorine có 9 proton.

d)

Số đơn vị điện tích hạt nhân của fluorine là 7.

42.

Quan sát hình bên.

Liên kết hình thành giữa Mg (magnesium) và O (oxygen) là liên kết ... .

(a)  

43.

Chọn những nhận định đúng sau?

a)

Hợp chất ion được tạo thành nhờ liên kết ion.

b)

Chất cộng hóa trị được tạo thành nhờ liên kết cộng hóa trị.

c)

Chất cộng hóa trị thường bền với nhiệt, rất khó bay hơi, khi tan trong nước tạo dung dịch dẫn điện.

d)

Hợp chất ion khó bay hơi, khó nóng chảy, khi tan trong nước tạo dung dịch dẫn điện.

44.

Trong thủy tinh có khoảng 15% khối lượng sodium oxide. Chất này ở dạng rắn, màu trắng, có nhiệt độ nóng chảy 1132 °C1132\ \degree C và nhiệt độ sôi là 1950 °C.1950\ \degree C. Sodium oxide tan tốt trong nước, tạo dung dịch dẫn điện. Nhận định nào sau đây phù hợp với tính chất của sodium oxide?

a)

Sodium oxide là đơn chất cộng hóa trị.

b)

Sodium oxide là đơn chất ion.

c)

Sodium oxide là hợp chất cộng hóa trị.

d)

Sodium oxide là hợp chất ion.

45.

M là chất tạo vị chua trong giấm ăn, có KLPT là 60 amu. Biết cấu tạo của chất M là CHxCOOHCH_xCOOH .

Lưu ý: HS trả lời như CTPT của M là ..., thử quỳ tím vào dung dịch ... thì quỳ tím chuyển sang màu ... .

(a)  

46.

Which numer is right in the blank?

2, 7, 27, 107, ?

Attention: Reply as 100

(a)  

47.

Cho: H = 1, C = 12, O = 16, Ca = 40, Ba = 137. CTPT, phân tử khối tương ứng của hợp chất tạo bởi kim loại Ca và gốc acid (HCO3) là

Lưu ý: HS trả lời như CTPT là H2O, 18 amu.

(a)  

48.

Sôcôla chứa một chất kích thích gọi là theobrom. Các loại sôcôla khác nhau đều chứa lượng theobrom khác nhau. 100 gam sôcôla sữa chứa xấp xỉ 150 miligam chất theobrom, trong khi đó 100 gam sôcôla đen dùng nấu ăn chứa gấp 9 lần lượng đó.

Theobrom đã được xác nhận là chất độc với chó. Người ta tin rằng: một liều theobrom xấp xỉ 130 miligam cho mỗi kilogam khối lượng cơ thể gây tử vong cho chó. Xác định lượng tối thiểu sôcôla đen (dùng nấu ăn) có chứa lượng theobrom đủ để gây tử vong cho một con chó có khối lượng 20 kg khi nó ăn phải?

a)

193 gam

b)

173 gam

c)

1,73 kg

d)

1,93 kg

49.

Trong không khí, các oxide của nitrogen (có dạng NOxNO_x ) nếu ở mức cao được xem như là sự ô nhiễm. Nguồn ô nhiễm NOxNO_x chủ yếu hiện nay ở Úc là

a)

Ắc quy, pin.

b)

Khói xe hơi.

c)

Phân bón.

d)

Chất diệt cỏ.

50.

Chọn các phát biểu đúng. Cho các vai trò của tảo đối với tự nhiên và con người:

  1. 1. Chúng có khả năng quang hợp nên có vai trò quan trọng trong việc cung cấp khí oxygen.

  2. 2. Chúng sinh sản rất nhanh, nên đã tạo ra hiện tượng thiên nhiên kỳ thú, đẹp mắt (hiện tượng tảo nở hoa)

  3. 3. Là nguồn thức ăn quan trọng cho một số loài động vật dưới nước.

  4. 4. Dùng để chế biến thực phẩm (thạch, kem) hoặc thực phẩm chức năng.

  5. 5. Được ứng dụng trong xử lý nước thải và chỉ thị độ sạch của môi trường nước.

  6. 6. Dùng để chế tạo vaccine, hormone trong y học.

  7. Att: HS trả lời như Các phát biểu đúng: ... .



(a)