NEW
Font size
WorksheetsKiểm tra chất lượng chương 2
Total questions: 35
Worksheet time: 26mins
Chất khí được cấu tạo từ các phân tử có đặc điểm gì?
Chuyển động hỗn loạn, không ngừng.
Chuyển động không ngừng quanh vị trí cân bằng luôn luôn thay đổi.
Chuyển động không ngừng quanh vị trí cân bằng cố định.
Chuyển động hỗn loạn quanh các phân tử rất xa nhau.
Nhiệt độ và chuyển động của các phân tử khí có đặc điểm gì?
Phân tử khí chuyển động càng nhanh thì nhiệt độ của khí càng thấp.
Phân tử khí chuyển động càng nhanh thì nhiệt độ của khí càng cao.
Phân tử khí chuyển động càng chậm thì nhiệt độ của khí càng cao.
Phân khí chuyển động không ảnh hưởng đến nhiệt độ của khí.
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Trong mọi quá trình thể tích một lượng khí xác định tỉ lệ nghịch với nhiệt độ tuyệt đối.
Trong quá trình đẳng áp, thể tích của một lượng khí xác định tỉ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối.
Trong quá trình đẳng tích, thể tích tỉ lệ nghịch với nhiệt độ tuyệt đối.
Trong quá trình đẳng áp, thể tích một lượng khí xác định tỉ lệ nghịch với nhiệt độ tuyệt đối.
Thể tích, áp suất và nhiệt độ của một lượng khí được gọi là gì?
Thông số trạng thái.
Hằng số trạng thái.
Hệ số trạng thái.
Biến số trạng thái.
Khí chuyển từ trạng thái này sang trạng thái khác bằng
quá trình thay đổi thông số.
quá trình biến đổi trạng thái.
quá trình biểu diễn trạng thái.
quá trình thay đổi năng lượng.
Đẳng quá trình là gì?
Là quá trình chỉ có hai thông số biến đổi còn một thông số không đổi.
Là quá trình chỉ có một thông số biến đổi còn hai thông số không đổi.
Là quá trình cả ba thông số đều thay đổi.
Là quá trình cả ba thông số đều không đổi.
Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về nội dung định luật Boyle?
Khi nhiệt độ của một lượng khí xác định giữ không đổi thì áp suất gây ra bởi khí tỉ lệ thuận với thể tích của nó.
Khi nhiệt độ của một lượng khí thay đổi thì áp suất gây ra bởi khí tỉ lệ thuận với thể tích của nó.
Khi nhiệt độ của một lượng khí xác định giữ không đổi thì áp suất gây ra bởi khí tỉ lệ nghịch với thể tích của nó.
Khi nhiệt độ của một lượng khí thay đổi thì áp suất gây ra bởi khí tỉ lệ nghịch với thể tích của nó.
Hệ thức đúng của định luật Boyle là
p1V2 = p2V1.
p/V = hằng số.
V/p = hằng số.
pV = hằng số.
Một lượng khí ở 180C có thể tích 1m3 và áp suất 1 atm. Người ta nén đẳng nhiệt khí tới áp suất 3,5atm. Thể tích khí nén là:
0,214 m3
0,286 m3
0,300 m3
0,312 m3
: Một bọt khí nổi từ đáy giếng sâu 5 m lên mặt nước. Khi lên tới mặt nước, thể tích của bọt khí tăng lên bao nhiêu lần? Coi áp suất khí quyển là 1,013.105 Pa; khối lượng riêng của nước giếng là 1 003 kg/m3 và g = 10 m/s, nhiệt độ của nước giếng không thay đổi theo độ sâu.
Tăng 1,5 lần
Giảm 1,5 lần
Tăng 2,5 lần
Giảm 2,5 lần
Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về nội dung định luật Charles?
Khi áp suất của một khối lượng khí thay đổi thì thể tích của khí tỉ lệ nghịch với nhiệt độ tuyệt đối của nó.
Khi áp suất của một khối lượng khí thay đổi thì thể tích của khí tỉ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối của nó.
Khi áp suất của một khối lượng khí xác định giữ không đổi thì thể tích của khí tỉ lệ nghịch với nhiệt độ tuyệt đối của nó.
Khi áp suất của một khối lượng khí xác định giữ không đổi thì thể tích của khí tỉ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối của nó.
Đâu là hệ thức diễn tả đúng định luật Charles?
V1T1 = V2T2.
V2V1=T1T2
T2V1=T1V2
T1V1=T2V2
Hình nào dưới đây mô tả quá trình đẳng áp của một khối lượng khí xác định?
Hệ thức nào sau đây không phù hợp với quá trình đẳng áp?
TV= hang so
V∼T
V∼T1
T1V1=T2V2
Ở 300 K thể tích của một lượng khí là 6 lít. Thể tích của lượng khí đó ở nhiệt độ 400K khi áp suất không dổi là bao nhiêu?
2 lít
4 lít
6 lít
8 lít
Một khối khí lí tưởng có nhiệt độ ở trạng thái ban đầu là 200 K. Xác định nhiệt độ của khối khi sau khi đun nóng đẳng áp biết thể tích của khối khí tăng lên 2 lần.
T2= 100 K
T2 = 200 K
T2 = 300 K
T2 = 400 K
Thể tích của một lượng khí lí tưởng xác định thay đổi 1,7 lit sau khi nhiệt độ tăng từ 300K lên 400 K. Tính thể tích của khối khí trước và sau thay đổi nhiệt độ, coi quá trình là đẳng áp.
V1 = 5,1 lıˊt, V2 = 6,8 lıˊt
V1= 6,1 lıˊt, V2 = 7,8 lıˊt
V1 = 7,1 lıˊt, V2 = 8,8 lıˊt
V1= 1,2 lıˊt, V2 = 2,9 lıˊt
Khi giảm thể tích của một lượng khí từ 40 lít xuống còn 20 lít thì nhiệt độ thay đổi 200 K. Tính nhiệt độ của lượng khí trước và sau?
T1 = 200 K, T2 = 400 K
T1= 400 K,T2 = 200 K
T1= 100K, T2 = 200 K
T1 =200K, T2=100K
Xét một lượng khí lí tưởng nhất định, hình vẽ bên là đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của thể tích V của lượng khí theo nhiệt độ tuyệt đối T. Tính giá trị của V
V = 2 lít
V= 4 lít
V = 6 lít
V = 8 lít
Đại lượng không phải thông số trạng thái của một lượng khí là
thể tích.
khối lượng.
nhiệt độ.
áp suất.
Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về phương trình trạng thái của một lượng khí xác định?
Quá trình chuyển trạng thái không phụ thuộc cách chuyển trạng thái mà chỉ phụ thuộc trạng thái đầu và trạng thái cuối.
Độ lớn hằng số Tp.V không phụ thuộc vào lượng khí ta xét.
Phương trình pV = nRT là phương trình trạng thái của một lượng n mol khí lí tưởng.
R = 8,31 J/mol.K là hằng số khí lí tưởng.
Phương trình trạng thái của một khối lượng khí lí tưởng được xác định bởi công thức nào?
Vp.T = hằng số
Tp.V = hằng số
pT.V = hằng số
TV = hằng số
Hệ thức đúng của phương trình Clapeyron là
pV = nRT.
npV = RT.
p/V = nRT.
pT = nRV.
Hệ thức nào sau đây không đúng với phương trình trạng thái khí lí tưởng?
T1p1V1=T2p2V2
p1V1T2 = p2V2T1
p.V∼T
p.V∼T1
Công thức Tp = const áp dụng cho quá trình biến đôi trạng thái nào của một khối khí xác định?
Quá trình bất kì
Quá trình đẳng nhiệt
Quá trình đẳng tích
Quá trình đẳng áp
Hiện tượng nào sau đây có liên quan tới định luật đẳng tích?
Quả bóng bàn bị bẹp nhúng vào nước nóng, phồng lên như cũ.
Thổi không khí vào một quả bóng bay.
Đun nóng khí trong một xilanh kín.
Đun nóng khí trong một xilanh hở.
Trong quá trình nào sau đây, cả ba thông số trạng thái của một lượng khí xác định đều thay đổi?
Không khí bị nung nóng trong một bình đậy kín.
Không khí trong một xilanh được nung nóng, dãn nở và đẩy pit tông dịch chuyển.
Không khí trong một quả bóng bàn bị học sinh dùng tay bóp bẹp.
Trong cả ba hiện tượng trên.
Trong xilanh của một động cơ đốt trong có 2 dm3 hỗn hợp khí dưới 1 atm và nhiệt độ 320 K. Pit tông nén xuống làm cho thể tích của hỗn hợp khí chỉ còn 0,2 dm3 và áp suất tăng lên tới 15 atm. Tính nhiệt độ hỗn hợp khí nén.
T2 = 213 K
T2 = 480 K
T2 = 2,13 K
T2 = 48 K
Người ta nén 10 lít khí ở nhiệt độ 270C, áp suất 1 atm để thể tích của khí chỉ còn 4 lít, áp suất 4 atm. Tính nhiệt độ hỗn hợp khí sau khi nén ?
4800C
2070C
187,50C
300C
Một lượng khí đựng trong một xilanh có pittong chuyển động được. Các thông số trạng thái của lượng khí này là: 2,5 atm, 270C, 14 lít. Khi pittong nén khí, áp suất của khí tăng lên 2,8 lần, thể thích khi giảm còn 10 lít. Xác định nhiệt độ của khí nén?
6000C
3270C
7000C
4270C
Phát biểu nào sau đây không đúng với nội dung áp suất khí theo mô hình động học phân tử?
Chuyển động của phân tử khí trước và sau khi va chạm với thành bình là chuyển động thẳng đều.
Độ biến thiên động của phân tử do va chạm với thành bình có độ lớn 2mv.
Áp suất chất khí theo mô hình động học phân tử là p=32μmv2
Các phân tử chuyển động hỗn loạn nên tốc độ của các phân tử không bằng nhau.
Áp suất khí không phụ thuộc vào đại lượng nào sau đây?
Kích thước phân tử.
Khối lượng phân tử.
Tốc độ chuyển động của phân tử.
Lực liên kết phân tử.
Hệ thức đúng của áp suất chất khí theo mô hình động học phân tử là
p=32μmv2
p=31μmv2
p=μmv2
p=23μmv2
Ở nhiệt độ phòng và áp suất 105 Pa, không khí có khối lượng riêng khoảng 1,29 kg/m³. Xác định giá trị trung bình của bình phương tốc độ các phân tử không khí.
232558,14 m2/s2
129000 m2/s2
77519,3 m2/s2
105m2/s2
Xét khối khí chứa trong một bình kín, biết mật độ động năng phân tử (tổng động năng tịnh tiến trung bình của các phân tử khí trong 1 m3 thể tích khí) có giá trị 10-4 J/m3. Áp suất của khí trong bình là
10-4 Pa
104 Pa
3,33.10-4 Pa
6,67.10-5 Pa
