WorksheetsCẤU TẠO CHẤT. THUYẾT ĐỘNG HỌC PHÂN TỬ CHẤT KHÍ
Total questions: 40
Worksheet time: 25mins
Tính chất nào sau đây không phải là của phân tử?
A. Chuyển động không ngừng.
B. Giữa các phân tử có khoảng cách.
C. Có lúc đứng yên, có lúc chuyển động.
D. Chuyển động càng nhanh thì nhiệt độ của vật càng cao.
Khi khoảng cách giữa các phân tử rất nhỏ, thì giữa các phân tử
A. chỉ có lực hút.
B. chỉ có lực đẩy.
C. có cả lực hút và lực đẩy, nhưng lực đẩy lớn hơn lực hút.
D. có cả lực hút và lực đẩy, nhưng lực đẩy nhỏ hơn lực hút.
Tính chất nào sau đây không phải là của phân tử của vật chất ở thể khí?
A. Chuyển động hỗn loạn.
B. Chuyển động không ngừng.
C. Chuyển động hỗn loạn và không ngừng.
D. Chuyển động hỗn loạn xung quanh các vị trí cân bằng cố định.
Đun nóng khối khí trong một bình kín. Các phân tử khí
A. xích lại gần nhau hơn.
B. có tốc độ trung bình lớn hơn.
C. nở ra lớn hơn.
D. liên kết lại với nhau.
Chất nào khó nén?
A. Chất rắn, chất lỏng.
B. Chất khí chất rắn.
C. Chất khí, chất lỏng.
D. Chỉ có chất rắn.
Hiện tượng nào liên quan đến lực đẩy phân tử?
A. Không thể ghép liền hai nửa viên phấn với nhau được.
B. Nhỏ hai giọt nước gần nhau, hai giọt nước sẽ nhập làm một.
C. Rất khó làm giảm thể tích của một khối chất lỏng.
D. Phải dùng lực mới bẻ gãy được một miếng gỗ.
Câu nào sau đây nói về chuyển động của phân tử là không đúng?
A. Chuyển động của phân tử là do lực tương tác phân tử gây ra.
B. Các phân tử chuyển động không ngừng.
C. Các phân tử chuyển động càng nhanh khi nhiệt độ của vật càng cao.
D. Khi chuyển động hỗn loạn các phân tử khí va chạm vào thành bình gây áp suất lên thành bình.
Câu nào sau đây nói về chuyển động phân tử ở các thể khác nhau là không đúng?
Các phân tử chất rắn dao động xung quanh các vị trí cân bằng xác định.
Các phân tử chất lỏng dao động xung quanh các vị trí cân bằng có thể di chuyển được.
Các phân tử chất khí không dao động xung quanh các vị trí cân bằng.
Các phân tử chất rắn, chất lỏng và chất khí đều chuyển động hỗn độn như nhau.
Câu nào sau đây nói về lực tương tác phân tử là không đúng?
Lực phân tử chỉ đáng kể khi các phân tử ở rất gần nhau.
Lực hút phân tử có thể lớn hơn lực đẩy phân tử.
Lực hút phân tử không thể lớn hơn lực đẩy phân tử.
Lực hút phân tử có thể bằng lực đẩy phân tử.
Nhận xét nào sau đây về các phân tử khí lí tưởng là không đúng?
Có thể tích riêng không đáng kể.
Có lực tương tác không đáng kể khi không va chạm,
Có khối lượng không đáng kể.
Có độ lớn vận tốc càng lớn khi nhiệt độ phân tử càng cao.
Tính chất nào sau đây không phải là tính chất của chất ở thể khí?
có hình dạng và thể tích riêng
các phân tử chuyển động hoàn toàn hỗn độn
có thể nén được dễ dàng
có lực tương tác phân tử nhỏ hơn ở thể rắn và thể lỏng
Xét ba nhận định sau đây, nhận định nào đúng?
Lực tương tác phân tử ở thể lỏng lớn hơn ở thể khí nên giữ được các phân tử không chuyển động phân tán ra xa nhau, làm cho chất lỏng có thể tích xác định.
Lực tương tác phân tử trong chất lỏng chưa đủ lớn như trong chất rắn để giữ các phân tử ở những vị trí cân bằng xác định.
Các phân tử trong chất lỏng dao động xung quanh các vị trí cân bằng không cố định mà di chuyển được nên chất lỏng không có hình dạng riêng mà có hình dạng của phần bình chứa nó.
Chọn câu sai? Sở dĩ chất khí gây áp suất lên thành bình là vì
Các phân tử khí trong thành bình chuyển động hoàn toàn có trật tự.
Khi va chạm với thành bình các phân tử khí bị phản xạ và truyền động lượng cho thành bình.
Mỗi phân tử khí tác dụng lên thành bình một lực rất nhỏ, nhưng vô số phân tử khí cùng tác dụng lên thành bình sẽ gây ra một lực tác dụng đáng kể.
Lực này tạo ra áp suất chất khí lên thành bình.
Xét bốn nhận định sau đây, nhận định nào đúng?
Áp suất chất khí tác dụng lên thành bình càng lớn khi càng có nhiều phân tử cùng tác dụng lên một đơn vị diện tích thành bình.
Số các phân tử khí tác dụng lên một đơn vị diện tích thành bình phụ thuộc vào số phân tử khí có trong một đơn vị thể
với một lượng khí nhất định thì mật độ khí tỉ lệ nghịch với thể tích khí (n=N/V với n là mật độ phân tử, N là số phân tử khí có trong thể tích V)
Do đó, áp suất khí tác dụng lên thành bình tỉ lệ nghịch với thể tích V
Tính chất nào sau đây không phải là của phân tử?
A. Chuyển động không ngừng.
B. Giữa các phân tử có khoảng cách.
C. Có lúc đứng yên, có lúc chuyển động.
D. Chuyển động càng nhanh thì nhiệt độ của vật càng cao.
Khi khoảng cách giữa các phân tử rất nhỏ, thì giữa các phân tử
A. chỉ có lực hút.
B. chỉ có lực đẩy.
C. có cả lực hút và lực đẩy, nhưng lực đẩy lớn hơn lực hút.
D. có cả lực hút và lực đẩy, nhưng lực đẩy nhỏ hơn lực hút.
Tính chất nào sau đây không phải là của phân tử của vật chất ở thể khí?
A. Chuyển động hỗn loạn.
B. Chuyển động không ngừng.
C. Chuyển động hỗn loạn và không ngừng.
D. Chuyển động hỗn loạn xung quanh các vị trí cân bằng cố định.
Đun nóng khối khí trong một bình kín. Các phân tử khí
A. xích lại gần nhau hơn.
B. có tốc độ trung bình lớn hơn.
C. nở ra lớn hơn.
D. liên kết lại với nhau.
Chất nào khó nén?
A. Chất rắn, chất lỏng.
B. Chất khí chất rắn.
C. Chất khí, chất lỏng.
D. Chỉ có chất rắn.
Hiện tượng nào liên quan đến lực đẩy phân tử?
A. Không thể ghép liền hai nửa viên phấn với nhau được.
B. Nhỏ hai giọt nước gần nhau, hai giọt nước
Rất khó làm giảm thể tích của một khối chất lỏng
Phải dùng lực mới bẻ gãy được một miếng gỗ
Hiện tượng nào liên quan đến lực đẩy phân tử?
Không thể ghép liền hai nửa viên phấn với nhau được.
Nhỏ hai giọt nước gần nhau, hai giọt nước sẽ nhập làm một.
Rất khó làm giảm thể tích của một khối chất lỏng.
Phải dùng lực mới bẻ gãy được một miếng gỗ.
Câu nào sau đây nói về chuyển động của phân tử là không đúng?
Chuyển động của phân tử là do lực tương tác phân tử gây ra.
Các phân tử chuyển động không ngừng.
Các phân tử chuyển động càng nhanh khi nhiệt độ của vật càng cao.
Khi chuyển động hỗn loạn các phân tử khí va chạm vào thành bình gây áp suất lên thành bình.
Câu nào sau đây nói về chuyển động phân tử ở các thể khác nhau là không đúng?
Các phân tử chất rắn dao động xung quanh các vị trí cân bằng xác định.
Các phân tử chất lỏng dao động xung quanh các vị trí cân bằng có thể di chuyển được.
Các phân tử chất khí không dao động xung quanh các vị trí cân bằng.
Các phân tử chất rắn, chất lỏng và chất khí đều chuyển động hỗn độn như nhau.
Câu nào sau đây nói về lực tương tác phân tử là không đúng?
Lực phân tử chỉ đáng kể khi các phân tử ở rất gần nhau.
Lực hút phân tử có thể lớn hơn lực đẩy phân tử.
Lực hút phân tử không thể lớn hơn lực đẩy phân tử.
Lực hút phân tử có thể bằng lực đẩy phân tử.
Nhận xét nào sau đây về các phân tử khí lí tưởng là không đúng?
Có thể tích riêng không đáng kể.
Có lực tương tác không đáng kể khi không va chạm,
Có khối lượng không đáng kể.
Có độ lớn vận tốc càng lớn khi nhiệt độ phân tử càng cao.
Tính chất nào sau đây không phải là tính chất của chất ở thể khí?
Có hình dạng và thể tích riêng.
Có các phân tử chuyển động hoàn toàn hỗn độn
có thể nén được dễ dàng
có lực tương tác phân tử nhỏ hơn lực tương tác phân tử ở thể rắn và thể lỏng
Tính chất nào sau đây không phải là tính chất của chất ở thể khí?
Có hình dạng và thể tích riêng.
Có các phân tử chuyển động hoàn toàn hỗn độn.
Có thể nén được dễ dàng.
Có lực tương tác phân tử nhỏ hơn lực tương tác phân tử ở thể rắn và thể lỏng.
Xét hai nhận định sau đây, nhận định nào đúng?
(1) Sở dĩ các vật ở thể rắn có thể tích và hình dạng riêng xác định là vì lực tương tác giữa các phân tử ở thể rắn rất mạnh nên giữ được các phân tử ở các vị trí cân bằng xác định và làm cho chúng chỉ có thể dao động xung quanh các vị trí cân bằng này. Chính nhờ thế mà các vật rắn có thể tích và hình dạng riêng xác định.
(2) Sở dĩ các vật ở thể khí có thể tích và hình dạng riêng không xác định là vì ở thể khí các phân tử ở rất xa nhau nên lực tương tác giữa chúng rất yếu, các phân tử khí chuyển động hoàn toàn hỗn loạn về mọi phía, chính vì thế mà chất khí không có thể tích và hình dạng riêng.
Xét ba nhận định sau đây, nhận định nào đúng?
(1) Lực tương tác phân tử ở thể lỏng lớn hơn ở thể khí nên giữ được các phân tử không chuyển động phân tán ra xa nhau, làm cho chất lỏng có thể tích xác định.
(2) Lực tương tác phân tử chưa đủ lớn như trong chất rắn để giữ các phân tử ở những vị trí cân bằng xác định.
(3) Các phân tử trong chất lỏng dao động xung quanh các vị trí cân bằng không cố định mà di chuyển được nên chất lỏng không có hình dạng riêng mà có hình dạng của phần bình chứa nó.
Chọn câu sai? Sở dĩ chất khí gây áp suất lên thành bình là vì
Các phân tử khí trong thành bình chuyển động hoàn toàn có trật tự.
Khi va chạm với thành bình các phân tử khí bị phản xạ và truyền động lượng cho thành bình.
Mỗi phân tử khí tác dụng lên thành bình một lực rất nhỏ, nhưng vô số phân tử khí cùng tác dụng lên thành bình sẽ gây ra một lực tác dụng đáng kể.
Lực này tạo ra áp suất chất khí lên thành bình.
Xét bốn nhận định sau đây, nhận định nào đúng?
(1). Áp suất chất khí tác dụng lên thành bình càng lớn khi càng có nhiều phân tử cùng tác dụng lên một đơn vị diện tích thành bình.
(2). Số các phân tử khí tác dụng lên một đơn vị diện tích thành bình phụ thuộc vào số phân tử khí có trong một đơn vị thể tích, nghĩa là phụ thuộc vào mật độ phân tử khí.
(3). Với một lượng khí nhất định thì mật độ khí tỉ lệ nghịch với thể tích khí (n = N/V, trong đó n là mật độ phân tử, N là số phân tử khí có trong thể tích V).
(4). Do đó, áp suất của chất khí tác dụng lên thành bình tỉ lệ nghịch với thể tích V.
Khi nhiệt độ trong một bình tăng cao, áp suất của khối khí trong bình cũng tăng lên đó là vì
số lượng phân tử tăng.
phân tử khí chuyển động nhanh hơn.
phân tử va chạm với nhau nhiều hơn.
khoảng cách giữa các phân tử tăng.
Hai chất khí có thể trộn lẫn vào nhau tạo nên một hỗn hợp khí đồng đều là vì:
Các phân tử khí chuyển động nhiệt.
Hai chất khí đã cho không có phản ứng hoá học với nhau.
Giữa các phân tử khí có khoảng trống.
Tìm câu sai trong các câu sau đây: Số A-vô-ga-đrô là
Số phân tử (hay nguyên tử) có trong 22,4 lít khí ở điều kiện chuẩn (0°C, 1 atm).
Số phân tử (hay nguyên tử) có trong 1 mol khí.
Số phân tử (hay nguyên tử) có trong 1 đơn vị khối lượng khí.
Số nguyên tử có trong 12 g cacbon 12.
Người ta ghi chép rằng tại cửa sông A-ma-dôn đã tìm thấy một thỏi vàng thiên nhiên có khối lượng 62,3 kg. Nếu khối lượng mol của vàng là 197 g/mol thì số mol của thỏi vàng này gần giá trị nào nhất sau đây?
(a)
Biết khối lượng riêng của bạc, vàng, nhôm và graphit lần lượt là 10,5 g/cm3; 19,3 g/cm3; 2,7 g/cm3 và 1,6 g/cm3. Khối lượng mol tương ứng của các nguyên tố trên là 108 g/mol; 197 g/mol; 27 g/mol và 12 g/mol. Trường hợp nào sau đây có lượng chất nhiều nhất?
5 cm3 bạc
1 cm3 vàng
10 cm3 nhôm
20 cm3 graphit
Hoà tan đều 0,003 g muối ăn NaCl vào trong 10 lít nước. Khối lượng mol của NaCl là 58,5 g/mol. Số A-vo-ga-dro là N A = 6,023.10 23. Nếu ta múc ra 5 cm3 nước đó thì số phân tử muối trong đó gần giá trị nào nhất sau đây?
1,17.1016
1,37.1016
1,54.1016
2,16.1016
Nếu ta múc ra 5 cm nước đó thì số phân tử muối trong đó gần giá trị nào nhất sau đây?
1,17.10^16
1,37.10^16
1,54.10^16
2,36.10^16
Cho biết đường kính phân tử nước là 2,69.10^-10m, khối lượng mol của nước là 18 g/mol và số A-vo-ga-dro là N = 6,023.10^23. Nếu ta xếp các phân tử nước có trong 1 mg nước nằm cạnh nhau theo một đường thẳng thì đường thẳng này dài gấp x lần chiều dài đường xích đạo của Trái Đất (dài 4.10^7m). Giá trị của x gần giá trị nào nhất sau đây?
268
125
421
225
Một vật có diện tích bề mặt là 20 cm^2 được mạ một lớp bạc dày 1,2μm . Biết khối lượng riêng của bạc là 10,5 g/cm^3 và khối lượng mol của bạc là 108 g/mol. Lấy số Avogadro N = 6,02.10^23. Số nguyên tử bạc chứa trong lớp mạ đó gần giá trị nào nhất sau đây?
1,17.10^20
1,31.10^20
3,31.10^20
2,31.10^20
