WorksheetsNLKT C2
Total questions: 25
Worksheet time: 13mins
Những mô tả nào sau đây là mô tả đúng nhất về bản chất tài sản
Là thứ đã có giá thị trường
Là nguồn lực kinh tế đem lại lợi nhuận trong tương lai
Tài sản có thể đánh giá bằng tiền trong kinh doanh
Một khoản tiền do chủ sở hữu đầu tư cho kinh doanh
Đặc điểm chung của tất cả tài sản là
Sử dụng lâu dài
Có giá trị lớn
Hữu hình
Lợi ích trong kinh tế
Vốn chủ sở hữu trong kinh doanh có thể được mô tả như sau
Một nguồn lực kinh tế sử dụng trong kinh doanh để hy vọng mang lại lợi nhuận
Một sự bắt buộc trong công ty kinh doanh
Lợi nhuận giữ lại trong kinh doanh chứ không phải chia cho cổ đông
Tài sản trừ đi các khoản phải trả
Tổng nợ là
lợi ích kinh tế trong tương lai
tổng các khoản Nợ và nghĩa vụ hiện thời
sở hữu dịch vụ tiềm năng
tất cả những gì doanh nghiệp sử dụng để kinh doanh
Nợ của công ty không bao gồm
vay ngắn hạn
phải trả người bán
tiền lương phải trả
tiền mặt
Nợ của công ty là nợ đối với
người đi vay
người được hưởng lợi
người cho vay
người môi giới
Vốn chủ sở hữu có thể được mô tả là
lợi ích của người cho vay đối với tài sản
lợi ích của chủ sở hữu đối với tài sản
quyền của người hưởng lợi đối với tài sản
quyền của con Nợ đối với tài sản
Đẳng thức kế toán cơ bản là
Tổng tài sản = Nguồn vốn
Tổng tài sản - Tổng nợ = Vốn chủ sở hữu
Tổng tài sản = Tổng nợ + Vốn chủ sở hữu
Tất cả ý trên
Phương thức nào sau đây không được suy ra từ đẳng thức kế toán cơ bản ( Tài sản = Nợ + Vốn chủ sở hữu )
Tài sản - Nợ = Vốn chủ sở hữu
Nợ = Tài sản - Vốn chủ sở hữu
Vốn chủ sở hữu = Nợ - Tài sản
Tài sản - Vốn chủ sở hữu = Nợ
Đẳng thức kế toán cơ bản không thể viết là
Tổng tài sản - Tổng nợ = Vốn chủ sở hữu
Tổng tài sản - Vốn chủ sở hữu = Tổng nợ
Vốn chủ sở hữu + Tổng nợ = Tổng tài sản
Tổng tài sản + Tổng nợ = Vốn chủ sở hữu
Vốn là
phần đầu tư cố định của chủ sở hữu vào doanh nghiệp
bằng tổng Nợ trừ (-) Vốn chủ sở hữu
bằng tổng tài sản trừ (-) Vốn chủ sở hữu
bằng tổng Nợ cộng rút vốn
Vốn chủ sở hữu tăng do
đầu tư thêm của chủ sở hữu
mua hàng hóa
chủ sở hữu rút vốn
chi phí
Vốn chủ sở hữu giảm KHÔNG phải do
đầu tư của chủ sở hữu
rút vốn của chủ sở hữu
chi phí
chủ sở hữu rút vốn
Những giao dịch nào sau đây làm tăng tài sản thêm 10.000
Mua 1 TSCĐ với giá 10.000
Mua thiết bị văn phòng bằng tiền ứng trước 10.000
Thu được từ khoản phải thu 10.000
Mua tài sản chưa được thanh toán giá 10.000
Công ty Hoàng Hà vừa bán 1 mảnh đất và thu được một khoản lợi nhuận. Giao dịch này sẽ làm
Giảm tài sản và khoản phải trả
Tăng tài sản và Vốn chủ sở hữu
Tăng tài sản và các khoản phải trả
Giảm các khoản phải trả và Vốn chủ sở hữu
Bán hàng hóa chưa thu tiền sẽ những ảnh hưởng đến đẳng thức kế toán cơ bản như thế nào
Tài sản tăng, vốn chủ sở hữu giảm
Tài sản tăng, vốn chủ sở hữu tăng
Tài sản tăng, nợ phải trả tăng
Nợ phải trả tăng, vốn chủ sở hữu tăng
Mô tả tốt nhất về vốn chủ sở hữu là
Tổng tài sản = Tổng nợ
Tổng nợ + Tổng tài sản
Vốn còn lại + Tổng tài sản
Tổng tài sản - Tổng nợ
Tài sản ròng của một doanh nghiệp bằng
tài sản ngắn hạn trừ đi nợ ngắn hạn
tổng tài sản cộng với tổng nợ
tổng tài sản trừ đi tổng vốn chủ sở hữu
không có câu nào đúng
Trình tự chính xác để trình bày tài sản ngắn hạn là
tiền, các khoản phải thu, các khoản trả trước, hàng tồn kho
tiền, các khoản phải thu, hàng tồn kho, các khoản trả trước
tiền, hàng tồn kho, các khoản phải thu, các khoản trả trước
tiền, hàng tồn kho, khoản trả trước, các khoản phải thu
Cơ sở để phân loại tài sản thành tài sản ngắn hạn hoặc dài hạn là khoảng thời gian bình thường cần thiết để một đơn vị kế toán chuyển đổi
hàng tồn kho thành tiền, hoặc 12 tháng, tùy theo khoảng thời gian nào ngắn hơn
các khoản phải thu thành tiền, hoặc 12 tháng, tùy theo khoảng thời gian nào dài hơn
tài sản cố định hữu hình thành tiền, hoặc 12 tháng, tùy theo khoảng thời gian nào dài hơn
hàng tồn kho thành tiền, hoặc 12 tháng, tùy theo khoảng thời gian nào dài hơn
Tài sản ngắn hạn của Bảng cân đối kế toán bao gồm
máy móc
bằng sáng chế
lợi thế thương mại
hàng tồn kho
Khoản nào sau đây là tài sản ngắn hạn
Số tiền có thể được nhận lại theo hợp đồng bảo hiểm mà công ty là người thụ hưởng
Đầu tư vào chứng khoán vốn nhằm mục đích kiểm soát công ty phát hành
Tiền chi cho mua sắm tài sản cố định hữu hình
Các khoản phải thu có thời hạn thu trong vòng 18 tháng
Khoản nào sau đây không được coi là tài sản ngắn hạn trong trong Bảng cân đối kế toán
Các khoản phải thu trong vòng 18 tháng trong điều kiện bình thường
Thuế trả trước bao gồm các đánh giá của chu kỳ kinh doanh sau
Chứng khoán vốn hoặc chứng khoán nợ mua bằng tiền từ hoạt động kinh doanh
Giá trị tiền mua bảo hiểm nhân thọ được một công ty mua cho giám đốc của nó
Khi một phần hàng tồn kho đã được đem thế chấp để đảm bảo khoản vay
giá trị của phần đem đi thế chấp sẽ được trừ ra khỏi khoản nợ
một khoản thu nhập tương đương sẽ được ghi nhận
sự kiện này phải được công bố nhưng không ảnh hưởng đến tài sản ngắn hạn
giá trị của hàng tồn kho đem thế chấp nên được chuyển từ tài sản ngắn hạn sang tài sản dài hạn
Cơ sở phân loại tài sản thành tài sản ngắn hạn và dài hạn là thời gian chuyển đổi thành tiền trong
một chu kỳ kế toán hoặc một năm, tùy theo khoảng thời gian nào ngắn hạn
một chu kỳ kinh doanh hoặc một năm, tùy theo khoảng thời gian nào dài hơn
một chu kỳ kế toán hoặc một năm, tùy theo khoảng thời gian nào dài hơn
một chu kỳ kinh doanh hoặc một năm, tùy theo khoảng thời gian nào ngắn hơn
