Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ÔN TẬP CHƯƠNG 1 & 2 – MÔN HOÁ HỌC

Total questions: 38

Worksheet time: 54mins

Name
Class
Date
1.

Tên gọi của ester HCOOC2H5 là

a)

ethyl acetate

b)

methyl formate

c)

methyl acetate

d)

ethyl formate

2.

Ester no, đơn chức, mạch hở có công thức phân tử là

a)

CnH2nO (n ≥ 2)

b)

CnH2nO2 (n ≥ 2)

c)

CnHnO3 (n ≥ 2)

d)

CnH2nO4 (n ≥ 2)

3.

Khi đun nóng chất X có công thức phân tử C3H6O2 với dung dịch NaOH thu được CH3COONa. Công thức cấu tạo của X là

a)

HCOOC2H5

b)

CH3COOCH3

c)

C2H5COOH

d)

CH3COOC2H5

4.

Đun nóng ester CH3COOC6H5 (phenyl acetate) với lượng dư dung dịch NaOH, thu được các sản phẩm hữu cơ là

a)

CH3OH và C6H5ONa

b)

CH3COOH và C6H5ONa

c)

CH3COOH và C6H5OH

d)

CH3COONa và C6H5ONa

5.

Thủy phân triolein có công thức (C17H33COO)3C3H5 trong dung dịch NaOH, thu được glycerol và muối X. Công thức của X là

a)

C17H35COONa

b)

CH3COONa

c)

C2H5COONa

d)

C17H33COONa

6.

Triolein không tác dụng với chất (hoặc dung dịch) nào sau đây?

a)

H2O (xúc tác H2SO4 loãng, đun nóng)

b)

Cu(OH)2 (ở điều kiện thường)

c)

Dung dịch NaOH (đun nóng)

d)

H2 (xt, to, p)

7.

Để biến một số dầu thành mỡ rắn hoặc bơ nhân tạo người ta thực hiện quá trình này sau đây?

a)

Cô cạn ở nhiệt độ cao

b)

Hydrogen hóa (xt, to, p)

c)

Làm lạnh

d)

Phản ứng xà phòng hóa

8.

Cấu tạo phổ biến của xà phòng và chất giặt rửa tổng hợp gồm mấy phần?

a)

1 phần

b)

2 phần

c)

3 phần

d)

4 phần

9.

Phần kị nước trong xà phòng và chất giặt rửa là

a)

nhóm carboxylate

b)

nhóm sulfate

c)

nhóm sulfonate

d)

gốc hydrocarbon dài

10.

Chất nào sau đây là chất giặt rửa tổng hợp?

a)

C3H5(OH)3

b)

CH3[CH2]16COONa

c)

CH3[CH2]4COONa

d)

CH3[CH2]15SO3Na

11.

Tiến hành thí nghiệm điều chế ethyl acetate theo các bước sau đây:

Bước 1: Cho 1 mL C2H5OH, 1 mL CH3COOH và vài giọt dung dịch H2SO4 đặc vào ống nghiệm.

Bước 2: Lắc đều ống nghiệm, đun cách thủy (trong nồi nước nóng) khoảng 5 - 6 phút ở 65 - 70oC.

Bước 3: Làm lạnh, sau đó rót 2 mL dung dịch NaCl bão hòa vào ống nghiệm.

Cho các phát biểu sau:

a. H2SO4 đặc có vai trò vừa làm chất xúc tác vừa làm tăng hiệu suất tạo sản phẩm.

b. Mục đích chính của việc thêm dung dịch NaCl bão hòa là để tránh phân hủy sản phẩm.

c. Sau bước 2, trong ống nghiệm vẫn còn C2H5OH và CH3COOH.

d. Sau bước 3, chất lỏng trong ống nghiệm tách thành hai lớp.

Số phát biểu đúng là

a)

2

b)

4

c)

3

d)

1

12.

Cho 11,1 gam tác dụng với 200 ml dung dịch KOH 1M sau phản ứng thu được dung dịch X. Cô cạn X thu được số gam chất rắn khan là

a)

12,3

b)

14,7

c)

14,3

d)

17,5

13.

Thủy phân hoàn toàn 221 kg chất béo (có chứa 75% triolein về khối lượng) trong dung dịch KOH dư thu được x kg xà phòng chứa 75% potassium oleate về khối lượng. Giá trị của x là

a)

180

b)

240

c)

360

d)

480

14.

Cho m gam phenyl acetate tác dụng vừa đủ với 300 ml dung dịch NaOH 1M, sau phản ứng thu được m1 gam muối. Giá trị của m và m1 lần lượt là

a)

20,4 và 31,8

b)

22,5 và 31,8

c)

20,4 và 29,7

d)

22,5 và 43,2

15.

Fructose là một loại monosaccharide có nhiều trong mật ong, có vị ngọt sắc. Công thức phân tử của fructose là

a)

C6H12O6

b)

C2H4O2

c)

C12H22O11

d)

(C6H10O5)n

16.

Khi bị ốm, mất sức, nhiều người bệnh thường được truyền dịch đường để bổ sung nhanh năng lượng. Chất trong dịch truyền có tác dụng trên là

a)

Glucose

b)

Saccharose

c)

Fructose

d)

Maltose

17.

Để chứng minh trong phân tử của glucose có nhiều nhóm hydroxy, người ta cho dung dịch glucose phản ứng với

a)

kim loại Na

b)

AgNO3 trong dung dịch NH3, đun nóng

c)

nước bromine

d)

Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường

18.

Tinh thể chất rắn X không màu, vị ngọt, dễ tan trong nước. X có nhiều trong quả nho chín nên còn gọi là đường nho. Khử chất X bằng H2 thu được chất hữu cơ Y. Tên gọi của X và Y lần lượt là

a)

fructose và sorbitol

b)

glucose và gluconic acid

c)

glucose và sorbitol

d)

saccharose và glucose

19.

Carbohydrate chứa một gốc glucose và một gốc fructose trong phân tử là

a)

A. saccharose

b)

B. tinh bột

c)

C. amylose

d)

D. cellulose

20.

Dãy các chất nào dưới đây được sắp xếp theo thứ tự độ ngọt tăng dần của: glucose, fructose, saccharose?

a)

A. Glucose < saccharose < fructose

b)

B. Fructose < glucose < saccharose

c)

C. Glucose < fructose < saccharose

d)

D. Saccharose < fructose < glucose

21.

Thủy phân saccharose, thu được hai monosaccharide X và Y. Chất X có trong máu người với nồng độ khoảng 0,1%. Phát biểu nào sau đây đúng?

a)

A. Y bị thủy phân trong môi trường kiềm

b)

B. X không có phản ứng tráng bạc

c)

C. X có phân tử khối bằng 180

d)

D. Y không tan trong nước

22.

Y là một polysaccharide có trong thành phần của tinh bột và có cấu trúc mạch không phân nhánh. Tên gọi của Y là

a)

A. amylopectin

b)

B. glucose

c)

C. saccharose

d)

D. amylose

23.

Tinh thể chất rắn X không màu, vị ngọt, dễ tan trong nước. X có nhiều trong mật ong nên làm cho mật ong có vị ngọt sắc. Trong công nghiệp, X được điều chế bằng phản ứng thủy phân chất Y. Tên gọi của X và Y lần lượt là

a)

A. glucose và fructose

b)

B. saccharose và glucose

c)

C. saccharose và cellulose

d)

D. fructose và saccharose

24.

Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:

Bước 1: Nhỏ vài giọt dung dịch iodine vào ống nghiệm chứa 1-2mL dung dịch hồ tinh bột.

Bước 2: Đun nóng ống nghiệm một lát trên ngọn lửa đèn cồn.

Bước 3: Ngừng đun, để dung dịch trong ống nghiệm nguội dần về nhiệt độ thường.

Cho các phát biểu sau:

(a) Sau bước 1, dung dịch trong ống nghiệm có màu xanh tím.

(b) Sau bước 2, dung dịch bị nhạt màu hoặc mất màu.

(c) Ở bước 3, màu xanh tím của dung dịch sẽ xuất hiện lại.

(d) Nếu thay dung dịch tinh bột trong thí nghiệm bằng cellulose thì hiện tượng ở bước 1 vẫn thu được dung dịch màu xanh tím

(e) Nếu nhỏ vài giọt dung dịch  lên mặt cắt củ khoai lang tươi cũng xuất hiện màu xanh tím.

(g) Ở bước 2, iodine đã oxi hóa tinh bột.

Trong các phát biểu trên, số phát biểu đúng là

a)

5

b)

2

c)

3

d)

4

25.

Ester có nhiệt độ sôi thấp hơn so với carboxylic acid có cùng số nguyên tử carbon.

a)

Đúng

b)

Sai

26.

Khi thủy phân ester no, đơn chức, mạch hở trong dung dịch kiềm luôn thu được muối và alcohol.

a)

Đúng

b)

Sai

27.

Chất béo nặng hơn nước, không tan trong nước nhưng tan nhiều trong dung môi hữu cơ

a)

Đúng

b)

Sai

28.

Phản ứng thủy phân chất béo trong môi trường acid LUÔN là phản ứng thuận nghịch

a)

Đúng

b)

Sai

29.

Glucose, fructose, tinh bột, cellulose đều có 6 nguyên tử carbon trong một phân tử

a)

Đúng

b)

Sai

30.

Saccharose và maltose đều có cùng công thức phân tử là C12H22O11

a)

Đúng

b)

Sai

31.

Maltose và tinh bột đều gồm các gốc α – glucose liên kết với nhau

a)

Đúng

b)

Sai

32.

Tinh bột và cellulose đều thuộc loại polysaccharide

a)

Đúng

b)

Sai

33.

Cho dãy các chất: CH≡C-CH=CH2; CH3COOH; CH2=CH-CH2OH; CH3COOCH=CH2; CH2=CH2. Có bao nhiêu chất trong dãy làm mất màu nước bromine?

4 lines
34.

Có bao nhiêu hợp chất đơn chức, đồng phân cấu tạo của nhau có cùng công thức phân tử C4H8O2, đều tác dụng được với dung dịch NaOH?

4 lines
35.

Thủy phân một triglyceride X bằng dung dịch NaOH, thu được hỗn hợp muối gồm sodium oleate, sodium stearate (có tỉ lệ mol tương ứng là 1: 2) và glycerol. Có bao nhiêu triglyceride X thỏa mãn tính chất trên?

4 lines
36.

Một loại chất béo có chứa 75% tristearin về khối lượng. Để sản xuất 4 nghìn bánh xà phòng cần dùng tối thiểu x kg loại chất béo trên cho phản ứng với dung dịch NaOH, đun nóng. Biết rằng trong mỗi bánh xà phòng có chứa 70 gam sodium stearate. Tìm x.

4 lines
37.

Cho các carbohydrate sau: glucose, fructose, saccharose và maltose. Có bao nhiêu carbohydrate có khả năng mở vòng trong dung dịch với dung môi nước?

4 lines
38.

Người ta dùng glucose để tráng ruột phích. Trung bình cần dùng 0,75 gam glucose để điều chế bạc cho một ruột phích. Khối lượng bạc có trong 1000 chiếc ruột phích là x gam. Biết hiệu suất phản ứng tráng bạc của glucose là 80%, xác định giá trị của x.

4 lines