Font size
WorksheetsCâu hỏi văn hóa và văn minh
Total questions: 55
Worksheet time: 30mins
Cấu trúc của hệ thống văn hoá gồm:
A. Văn hóa nhận thức, văn hóa tổ chức đời sống tập thể, văn hóa tận dụng môi trường tự nhiên, văn hóa tận dụng môi trường xã hội.
B. Văn hóa nhận thức, văn hóa tổ chức cộng đồng, văn hóa tận dụng môi trường tự nhiên, văn hóa tận dụng môi trường xã hội.
C. Văn hóa nhận thức, văn hóa tổ chức cộng đồng, văn hóa ứng xử với môi trường tự nhiên, văn hóa ứng xử với môi trường xã hội.
D. Văn hóa nhận thức, văn hóa tổ chức cộng đồng, văn hóa đối phó với môi trường tự nhiên, văn hóa đối phó với môi trường xã hội.
Chức năng điều chỉnh xã hội tương ứng với đặc trưng nào của văn hóa?
A. Tính lịch sử.
B. Tính giá trị.
C. Tính nhân sinh.
D. Tính hệ thống.
Đặc trưng cho phép phân biệt văn hóa như một hiện tượng xã hội do con người tạo ra với các giá trị tự nhiên do thiên nhiên tạo ra:
A. Tính lịch sử.
B. Tính giá trị.
C. Tính nhân sinh.
D. Tính hệ thống.
Nói văn hóa "là một thứ gen xã hội di truyền phẩm chất con người lại cho các thế hệ mai sau" là muốn nhấn mạnh đến chức năng nào của văn hóa?
A. Chức năng tổ chức.
B. Chức năng điều chỉnh xã hội.
C. Chức năng giao tiếp.
D. Chức năng giáo dục.
Chức năng nào của văn hóa giúp xã hội định hướng các chuẩn mực và làm động lực cho sự phát triển?
A. Chức năng tổ chức.
B. Chức năng điều chỉnh xã hội.
C. Chức năng giao tiếp.
D. Chức năng giáo dục.
Yếu tố nào mang tính quốc tế?
A. Văn hóa.
B. Văn hiến.
C. Văn minh.
D. Văn vật.
Xét về tính giá trị, sự khác nhau giữa văn hóa và văn minh là:
A. Văn hóa gắn với phương Đông nông nghiệp, văn minh gắn với phương Tây đô thị.
B. Văn minh chỉ trình độ phát triển còn văn hóa có bề dày lịch sử.
C. Văn minh thiên về vật chất - kỹ thuật còn văn hóa
Các yếu tố văn hóa truyền thống lâu đời và tốt đẹp của dân tộc, thiên về giá trị tinh thần gọi là:
A. Văn hóa
B. Văn vật
C. Văn minh
D. Văn hiến
Tín ngưỡng, phong tục... là những yếu tố thuộc thành tố văn hóa nào?
A. Văn hóa nhận thức
B. Văn hóa tổ chức cộng đồng
C. Văn hóa ứng xử với môi trường tự nhiên
D. Văn hóa ứng xử với môi trường xã hội
Văn hóa giao tiếp là yếu tố thuộc thành tố văn hóa nào?
A. Văn hóa nhận thức
B. Văn hóa tổ chức cộng đồng
C. Văn hóa ứng xử với môi trường tự nhiên
D. Văn hóa ứng xử với môi trường xã hội
Sự đa dạng của môi trường tự nhiên và các tộc người trong thành phần dân tộc đã tạo nên đặc điểm gì của văn hóa Việt Nam?
A. Mỗi vùng văn hóa có một bản sắc riêng, có tính thống nhất trong sự đa dạng.
B. Bản sắc chung của văn hóa.
C. Sự tương đồng giữa các vùng văn hóa.
D. Sự khác biệt giữa các vùng văn hóa.
Trong lối nhận thức, tư duy, loại hình văn hoá gốc nông nghiệp có đặc điểm:
A. Tư duy thiên về phân tích và trọng yếu tố; cách nhìn thiên về chủ quan, cảm tính và kinh nghiệm.
B. Tư duy thiên về tổng hợp và biện chứng; cách nhìn thiên về chủ quan, cảm tính và kinh nghiệm.
C. Tư duy thiên về tổng hợp và trọng yếu tố; cách nhìn thiên về chủ quan, lý tính và kinh nghiệm.
D. Tư duy thiên về tổng hợp và biện chứng; cách nhìn thiên về khách quan, cảm tính và thực nghiệm.
Sự khác nhau giữa "Văn hóa", "Văn hiến", "Văn vật" là:
Tính giá trị
Tính nhân sinh
Tính hệ thống
Tính lịch sử
Sự khác nhau giữa "Văn hóa", "Văn hiến", "Văn vật" là:
Tính giá trị
Tính hệ thống
Tính nhân sinh
Tính lịch sử
Định nghĩa khoa học về văn hóa ra đời sớm nhất ở châu Âu vào năm nào?
1890
1892
1872
1876
Điểm khác nhau giữa hai loại hình văn hóa nông nghiệp lúa nước và văn hóa gốc du mục là:
Văn hóa gốc nông nghiệp coi trọng cá nhân, văn hóa du mục coi trọng cộng đồng.
Văn hóa nông nghiệp coi trọng cộng đồng, văn hóa du mục coi trọng cá nhân.
Văn hóa nông nghiệp coi trọng sức mạnh, văn hóa du mục coi trọng tình nghĩa.
Văn hóa nông nghiệp độc đoán, văn hóa du mục hiền hòa.
Khác biệt về loại hình văn hóa phương Đông và phương Tây thể hiện ở chỗ:
Kiến trúc nhà phương Đông thấp, ẩn mình, hòa lẫn với thiên nhiên. Kiến trúc nhà phương Tây thường cao, nhiều cửa sổ.
Kiến trúc nhà phương Tây thấp, ẩn mình, hòa lẫn với thiên nhiên. Kiến trúc nhà phương Đông thường cao, nhiều cửa sổ.
Thức ăn phương Đông thường là động vật, phương Tây là thực vật.
Phương Đông với hình thức du mục, phương Tây với hình thức nông nghiệp.
"Mỗi hệ thống văn hóa - xã hội có mô hình nhân cách làm khuôn mẫu cho sự hình thành tính cách", đề cập đến mối quan hệ:
Văn hóa và tự nhiên
Văn hóa và con người
C. Văn hóa và xã hội
D. Văn hóa và cộng đồng
Các giai đoạn trong tiến trình lịch sử văn hóa Việt Nam là:
Tiền sử → Văn Lang, Âu Lạc → Bắc thuộc → Đại Việt → Đại Nam.
Bản địa → Văn Lang → Chống Bắc thuộc → Đại Việt → Đại Nam.
Các giai đoạn trong tiến trình lịch sử văn hóa Việt Nam là:
A. Tiền sử → Văn Lang → Âu Lạc → Đại Việt → Đại Nam → Hiện đại.
B. Bản địa → Văn Lang → Chống Bắc thuộc → Đại Việt → Đại Nam.
C. Tiền sử → Văn Lang, Âu Lạc → Bắc thuộc → Đại Việt → Đại Nam.
D. Bản địa → Văn Lang, Âu Lạc→ Bắc thuộc → Đại Việt → Đại Nam.
Ở giai đoạn tiền sử, thành tựu lớn nhất của cư dân Nam Á là:
A. Kỹ thuật luyện kim đồng.
B. Kỹ thuật luyện sắt.
C. Chế tạo đồ gốm.
D. Nông nghiệp lúa nước.
Chữ Nôm hình thành vào giai đoạn văn hóa nào?
A. Văn Lang - Âu Lạc.
B. Đầu chống Bắc thuộc.
C. Đầu Đại Việt.
D. Đầu Đại Nam.
Thời kỳ 938 - 1858 ứng với giai đoạn nào trong tiến trình lịch sử của văn hóa Việt Nam?
A. Giai đọan văn hoá tiền sử.
B. Giai đoạn văn hóa Văn Lang- Âu Lạc.
C. Giai đoạn văn hóa thời kỳ Bắc thuộc.
D. Giai đoạn văn hóa Đại Việt.
Thời kỳ 179 TCN - 938 ứng với giai đoạn nào trong tiến trình lịch sử của văn hóa Việt Nam?
A. Giai đọan văn hoá tiền sử.
B. Giai đoạn văn hóa Văn Lang- Âu Lạc.
C. Giai đoạn văn hóa thời kỳ Bắc thuộc.
D. Giai đoạn văn hóa Đại Việt.
Thành tựu nổi bật của giai đoạn văn hóa Văn Lang - Âu Lạc là:
A. Nghề thủ công mỹ nghệ.
B. Kỹ thuật đúc đồng thau.
C. Nghề trồng dâu nuôi tằm.
D. Kỹ thuật chế tạo đồ sắt.
Trống đồng Đông Sơn là thành tựu của giai đoạn văn hóa nào?
A. Giai đoạn văn hoá tiền sử.
B. Giai đoạn văn hóa Văn Lang - Âu Lạc.
C. Giai đoạn văn hóa thời kỳ chống Bắc thuộc.
D. Giai đoạn văn hóa Đại
Trống đồng Đông Sơn là thành tựu của giai đoạn văn hóa nào?
Giai đoạn văn hoá tiền sử
Giai đoạn văn hóa Văn Lang - Âu Lạc
Giai đoạn văn hóa thời kỳ chống Bắc thuộc
Giai đoạn văn hóa Đại Việt
Lớp văn hóa bản địa là thành tựu của giai đoạn văn hóa nào?
Giai đoạn văn hoá tiền sử và giai đoạn văn hóa Văn Lang - Âu Lạc
Giai đoạn văn hóa Văn Lang - Âu Lạc và giai đoạn văn hóa thời kỳ Bắc thuộc
Giai đoạn văn hóa thời kỳ Bắc thuộc và giai đoạn văn hóa Đại Việt
Giai đoạn văn hóa Đại Việt và giai đoạn văn hóa Đại Nam
Ở giai đoạn văn hóa tiền sử, thành tựu lớn nhất của cư dân Nam Á là:
Hình thành nghề nông nghiệp lúa nước
Kỹ thuật luyện kim đồng
Kỹ thuật luyện sắt
Kỹ thuật chế tạo đồ gốm
Kinh thành Thăng Long được chia thành 36 phố phường vào thời kỳ nào?
Thời Lý - Trần
Thời Minh thuộc
Thời Hậu Lê
Thời nhà Nguyễn
Các luồng tư tưởng dân chủ tư sản, tư tưởng Mác - Lênin được truyền vào Việt Nam vào giai đoạn văn hóa nào?
Giai đoạn văn hóa thời kỳ Bắc thuộc
Giai đoạn văn hóa Đại Việt
Giai đoạn văn hóa thời kỳ Pháp thuộc
Giai đoạn văn hóa hiện đại
Đặc điểm nổi bật nhất của giai đoạn văn hóa Việt Nam thời kỳ Bắc thuộc là:
Ý thức đối kháng bất khuất trước sự xâm lăng của phong kiến phương Bắc
Tiếp biến văn hóa Hán để làm giàu cho văn hóa dân tộc
Giao lưu tự nhiên với văn hóa Ấn Độ
Giữ gìn, bảo tồn bản sắc văn hóa dân tộc
Thời kỳ văn hóa Văn Lang - Âu Lạc có ba trung tâm văn hóa lớn là:
Văn hóa Đông Sơn - Văn hóa Sa Huỳnh - Văn hóa Óc Eo
Văn hóa Hòa Bình - Văn hóa Sơn Vi - Văn hóa Phùng Nguyên
Văn hóa Đông Sơn - Văn hóa Sa Huỳnh - Văn hóa Đồng Nai
Văn hóa Đông Sơn - Văn hóa Sa Huỳnh - Văn hóa Đồng Nai
Thời kỳ văn hóa Văn lang - Âu lạc có 3 trung tâm văn hóa lớn là:
Văn hóa Đông Sơn - Văn hóa Sa Huỳnh - Văn hóa Óc Eo.
Văn hóa Hòa Bình - Văn hóa Sơn Vi - Văn hóa Phùng Nguyên.
Văn hóa Đông Sơn - Văn hóa Sa Huỳnh - Văn hóa Đồng Nai.
Văn hóa châu thổ Bắc Bộ - Văn hóa Chămpa - Văn hóa Óc Eo.
Tiếp thu tư tưởng văn hóa phương Tây, các nhà nho trong phong trào Đông Kinh nghiã thục đã chủ trương từ bỏ sự lạc hậu, đến với sự cách tân bằng con đường:
Dân tộc hóa, đại chúng hóa và khoa học hóa.
Nhân văn, dân chủ và tiến bộ.
Xây dựng nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc.
Chấn hưng dân khí, khai thông dân trí, mở rộng dân quyền, cải thiện dân sinh.
Mối quan hệ dân chủ đặc biệt giữa nhà nước phong kiến với làng xã Việt Nam được thể hiện qua tình trạng:
Phép vua thua lệ làng.
Đóng cửa bảo nhau khi có sai phạm.
Thánh làng nào làng nấy thờ.
Cha chung không ai khóc.
Truyền thống hiếu học và tinh thần "Tôn sư trọng đạo" trong văn hóa Việt Nam có nguồn gốc từ quan niệm nào trong xã hội phong kiến?
Thái độ khinh rẻ nghề buôn.
Việc coi trọng chế độ khoa cử.
Quan niệm "Nhất sĩ nhì nông".
Quan niệm "Không thầy đố mày làm nên".
Việc phân biệt dân chính cư và dân ngụ cư trong tổ chức nông thôn Việt Nam cổ truyền nhằm mục đích:
A. Buộc người dân đời đời kiếp kiếp gắn bó với quê cha đất tổ.
B. Hạn chế không cho người dân bỏ làng đi ra ngoài.
C. Hạn chế không cho người ngoài vào sống ở làng.
D. Duy trì sự ổn định của làng xã.
Hình ảnh biểu tượng cho tính tự trị trong làng xã Việt Nam:
Lũy tre.
Sân đình.
Bến nước.
Cây đa.
Người Việt Nam đặc biệt coi trọng giao tiếp và rất thích giao tiếp. Đặc điểm này thể hiện trong thói quen:
Người Việt Nam đặc biệt coi trọng giao tiếp và rất thích giao tiếp. Đặc điểm này thể hiện trong thói quen:
Thích thăm viếng, hiếu khách
Ưa tìm hiểu, quan sát, đánh giá đối tượng giao tiếp
Tế nhị, ý tứ trong giao tiếp
Xem trọng nghi thức giao tiếp
Thói quen nói chuyện 'vòng vo tam quốc', luôn đắn đo cân nhắc kỹ càng khi nói phản ánh đặc điểm gì trong văn hóa giao tiếp của người Việt?
Trọng danh dự
Tế nhị, ý tứ
Trọng tình cảm
Trọng nghi thức
Sự tương đồng giữa văn hóa Việt Nam và văn hóa các dân tộc Đông Nam Á được hình thành từ :
A. Lớp văn hóa bản địa với nền của văn hóa Nam Á và Đông Nam Á.
B. Lớp văn hóa giao lưu với Trung Hoa và khu vực.
C. Quá trình đồng hóa văn hóa của phong kiến phương Bắc.
D. Sự mở cửa giao lưu với các nền văn hóa trên toàn thế giới..
Mai táng bằng chum gốm là phương thức mai táng đặc thù của cư dân thuộc nền văn hóa nào?
Văn hóa Đông Sơn
Văn hóa Sa Huỳnh
Văn hóa Óc Eo
Văn hóa Đồng Nai
Kiểu nhà ở phổ biến của cư dân văn hóa Đông Sơn là:
Nhà thuyền
Nhà đất bằng
Nhà bè
Nhà sàn
Chế phẩm đặc thù của văn hóa Đồng Nai là:
Khuyên tai hai đầu thú
Mộ chum gốm
Trang sức bằng vàng
Đàn đá
Nền văn học chữ viết của người Việt chính thức xuất hiện vào thời kỳ nào?
Thời Bắc thuộc
Thời Lý - Trần
Thời Minh thuộc
Thời Hậu Lê
Các định lệ khuyến khích người đi học như lễ xướng danh, lễ vinh quy bái tổ, lễ khắc tên lên bia tiến sĩ... được triều đình ban hành vào thời kỳ nào?
Thời Bắc thuộc
Thời Lý - Trần
Thời Hậu Lê
Thời nhà Nguyễn
Các định lệ khuyến khích người đi học như lễ xướng danh, lễ vinh quy bái tổ, lễ khắc tên lên bia tiến sĩ... được triều đình ban hành vào thời kỳ nào?
Thời Bắc thuộc
Thời Lý - Trần
Thời Hậu Lê
Thời nhà Nguyễn
Trong xã hội Việt Nam truyền thống, nghề nào được coi trọng nhất và đứng đầu danh mục các nghề trong xã hội?
Sĩ
Nông
Công
Thương
Các ngành công nghiệp khai thác mỏ, chế biến nông, lâm sản… xuất hiện ở Việt Nam vào thời kỳ nào?
Thời kỳ Bắc thuộc
Thời kỳ tự chủ
Thời kỳ Pháp thuộc
Thời kỳ hiện đại
Cơ cấu tổ chức xã hội truyền thống theo mô hình Nhà - Làng - Nước được hình thành vào giai đoạn nào?
Văn hóa tiền sử
Văn hóa Văn Lang - Âu Lạc
Văn hóa thời Bắc thuộc
Văn hóa Đại Việt
Theo điều ''Tam bất khả xuất'' trong luật Gia Long, trường hợp nào sau đây thì người đàn ông không được phép bỏ vợ?
Người vợ không có con
Người vợ đã để tang cha mẹ chồng
Người vợ cãi cha mẹ chồng
Người vợ hay ghen tuông
Đặc điểm nào sau đây không phải đặc điểm của văn hóa giai đoạn 1945 đến nay?
Giao lưu văn hóa ngày càng mở rộng
Sự phát triển của văn hóa nghệ thuật chuyên nghiệp
Kế thừa và nâng cao các giá trị văn hóa truyền thống
Sự phát triển của dòng văn học chữ Nôm
Đặc điểm nào sau đây không phải đặc điểm của văn hóa giai đoạn 1945 đến nay?
Giao lưu văn hóa ngày càng mở rộng
Sự phát triển của văn hóa nghệ thuật chuyên nghiệp
Kế thừa và nâng cao các giá trị văn hóa truyền thống
Sự phát triển của dòng văn học chữ Nôm
