wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Thị trường tài chính

Total questions: 111

Worksheet time: 56mins

Name
Class
Date
1.

Thị trường tài chính có chức năng cơ bản là

a)

kết nối giữa người có vốn đem cho vay và người muốn vay vốn.

b)

đảm bảo sự ổn định trong chu kỳ kinh doanh.

c)

đảm bảo việc chính phủ không cần phải in tiền.

d)

cất trữ sức mua hàng hóa phi rủi ro.

2.

Thị trường tài chính cải thiện phúc lợi kinh tế vì

a)

thị trường là kênh dẫn vốn từ nhà đầu tư sang người gửi tiết kiệm.

b)

thị trường giúp người tiêu dùng có thời gian mua sắm đúng lúc hơn.

c)

thị trường loại bỏ các doanh nghiệp hoạt động kém hiệu quả.

d)

loại bỏ nhu cầu tài chính gián tiếp.

3.

Thị trường tài chính hoạt động hiệu quả

a)

gây ra lạm phát.

b)

loại bỏ nhu cầu tài chính gián tiếp.

c)

gây ra khủng hoảng tài chính.

d)

phân bổ vốn hiệu quả.

4.

Sự sụp đổ về thị trường tài chính có thể dẫn đến

a)

sự ổn định tài chính.

b)

tăng trưởng kinh tế nhanh chóng.

c)

bất ổn chính trị.

d)

giá cả ổn định.

5.

Người gửi tiết kiệm (người cho vay) chủ yếu là

a)

chính phủ.

b)

doanh nghiệp.

c)

hộ gia đình.

d)

người nước ngoài.

6.

Phát biểu nào sau đây có thể được mô tả như tài trợ trực tiếp?

a)

Bạn đưa một tài sản thế chấp cho ngân hàng địa phương.

b)

Bạn mượn 2500 USD từ một người bạn.

c)

Bạn mua cổ phiếu phổ thông trên thị trường thứ cấp.

d)

Bạn mua cổ phần của quỹ hỗ tương.

7.

Giả sử rằng bạn vay 2000 USD với lãi suất mỗi năm 10% để tài trợ cho một dự án kinh doanh mới. Để sinh lời được từ khoản vay này, số tiền tối thiểu mà dự án này phải kiếm được mỗi năm là

a)

A)   400 USD.

b)

A)   201 USD.

c)

A)   200 USD.

d)

199 USD

8.

Bạn có thể vay 5000 USD để tài trợ vốn cho khoản đầu tư liên kết kinh doanh mới. Đầu tư liên kết kinh doanh này sẽ kiếm được thu nhập mỗi năm là 251 USD. Vậy lãi suất tối đa mà bạn sẽ phải trả hết trên khoản nợ vay mà bạn vẫn còn thu nhập là

a)

A) 25%.

b)

B) 12.5%.

c)

C) 10%.

d)

D) 5%.

9.

Điều nào sau đây có thể được mô tả như liên quan đến tài chính trực tiếp?

a)

Một công ty phát hành cổ phiếu mới của cổ phiếu.

b)

Nhà đầu tư mua cổ phần của một quỹ hỗ tương.

c)

Người quản lý quỹ hưu trí mua một chứng khoán công ty ngắn hạn trên thị trường thứ cấp.

d)

Một công ty bảo hiểm mua cổ phiếu phổ thông trên thị trường OTC.

10.

Điều nào sau đây có thể được mô tả như liên quan đến tài chính trực tiếp?

a)

Một công ty cổ phần đi vay vốn tại ngân hàng.

b)

Nhà đầu tư mua cổ phần của một quỹ hỗ tương.

c)

Một công ty mua một chứng khoán công ty ngắn hạn trên thị trường thứ cấp.

d)

Nhà đầu tư mua cổ phiếu phổ thông trên thị trường sơ cấp.

11.

Điều nào sau đây có thể được mô tả như liên quan đến tài chính gián tiếp?

a)

Bạn cho người hàng xóm vay.

b)

Một công ty mua một chứng khoán công ty ngắn hạn trên thị trường sơ cấp.

c)

Bạn mua một tín phiếu kho bạc của Kho bạc Hoa Kỳ.

d)

Bạn gửi tiền vào một ngân hàng.

12.

Điều nào sau đây có thể được mô tả như liên quan đến tài chính gián tiếp?

a)

Bạn cho người hàng xóm vay.

b)

Bạn mua cổ phần của một quỹ hỗ tương.

c)

Bạn mua tín phiếu kho bạc của Kho bạc Hoa Kỳ.

d)

Một công ty mua một chứng khoán công ty ngắn hạn trên thị trường sơ cấp.

13.

Trong tài chính, người đi vay mượn vốn từ người cho vay bằng cách bán chứng khoán trên các thị trường tài chính.

a)

tích cực

b)

xác định

c)

gián tiếp

d)

trực tiếp

14.

Trong tài chính trực tiếp, thị trường tài chính là kênh dẫn vốn từ trực tiếp đến.

a)

người gửi tiết kiệm, người chi tiêu

b)

người chi tiêu, nhà đầu tư

c)

người đi vay, người gửi tiết kiệm

d)

nhà đầu tư, người gửi tiết kiệm

15.

Phát biểu nào sau đây đưa ra đặc điểm của nợ và vốn chủ sở hữu là không chính xác?

a)

Cả hai có thể là công cụ tài chính dài hạn.

b)

Cả hai có thể là công cụ tài chính ngắn hạn.

c)

Cả hai được quyền hưởng thu nhập của người phát hành.

d)

Cả hai đều cho phép một công ty huy động vốn.

16.

Phát biểu nào sau đây đưa ra đặc điểm nợ và vốn chủ sở hữu là chính xác?

a)

Cả hai có thể là công cụ tài chính dài hạn.

b)

Người sở hữu trái phiếu là người được hưởng phần còn lại của công ty.

c)

Thu nhập của trái phiếu thường biến động nhiều hơn so với cổ phiếu.

d)

Trái phiếu được trả bằng cổ tức.

17.

Phát biểu nào sau đây về thị trường tài chính và chứng khoán là chính xác?

a)

Trái phiếu là một chứng khoán dài hạn, được cam kết thanh toán định kỳ gọi là cổ tức trả cho người sở hữu phần còn lại của công ty.

b)

Một công cụ nợ gọi là trung hạn nếu thời gian đáo hạn của nó là ít hơn một năm.

c)

Một công cụ nợ gọi là trung hạn nếu thời gian đáo hạn là mười năm trở lên.

d)

Thời gian đáo hạn của một công cụ nợ là số năm (kỳ hạn) cho đến thời hạn kết thúc của công cụ nợ.

18.

Điều nào sau đây đưa ra một ví dụ của công cụ nợ trung hạn?

a)

Một hợp đồng thế chấp có kỳ hạn ba mươi năm.

b)

Một khoản vay mua xe hơi có kỳ hạn sáu mươi tháng.

c)

Một khoản vay từ một công ty tài chính có kỳ hạn sáu tháng.

19.

Nếu thời gian đáo hạn của một công cụ nợ ngắn hơn một năm, khoản nợ đó được gọi là .

a)

ngắn hạn

b)

trung hạn

c)

dài hạn

d)

kỳ hạn sơ cấp

20.

Nợ dài hạn có thời gian đáo hạn là .

a)

từ một đến mười năm.

b)

ngắn hơn một năm.

c)

từ năm đến mười năm.

d)

mười năm trở lên.

21.

Khi tôi mua , tôi sở hữu một phần của một công ty và có quyền đưa ra biểu quyết đối với những vấn đề quan trọng của công ty đó và bầu chọn ban giám đốc.

a)

trái phiếu dài hạn

b)

tín phiếu

c)

trái phiếu trung hạn

d)

cổ phiếu

22.

Cổ đông là của công ty cổ phần. Điều đó có nghĩa là các công ty phải trả tất cả các khoản nợ cho các chủ nợ của nó trước khi trả cho các cổ đông của mình.

a)

con nợ

b)

người môi giới

c)

người hưởng phần còn lại

d)

người bảo lãnh phát hành

23.

Người nào sau đây được hưởng lợi ích trực tiếp từ bất kỳ sự gia tăng lợi nhuận của công ty?

a)

người nắm giữ trái phiếu

b)

người nắm giữ thương phiếu

c)

người nắm giữ cổ phiếu

d)

người nắm giữ tín phiếu

24.

Một thị trường tài chính nơi được phép bán lại những chứng khoán đã được phát hành được gọi là thị trường .

a)

sơ cấp (giao dịch lần đầu)

b)

thứ cấp (giao dịch lần từ thứ hai)

c)

chứng khoán giao dịch từ lần thứ ba

d)

chứng khoán đã qua nhiều lần giao dịch

25.

Một tổ chức tài chính quan trọng hỗ trợ trong việc bán chứng khoán lần đầu trên thị trường sơ cấp Hoa kỳ là

a)

ngân hàng đầu tư.

b)

ngân hàng thương mại.

c)

sở giao dịch.

d)

nhà môi giới.

26.

Khi một ngân hàng đầu tư chứng khoán, nó đảm bảo một mức giá cho một chứng khoán của công ty cổ phần và sau đó bán lại cho công chúng.

a)

bảo lãnh

b)

đảm trách

c)

ghi đè

d)

vượt qua

27.

Thị trường nào sau đây không phải là một thị trường thứ cấp?

a)

thị trường ngoại hối

b)

thị trường tương lai

c)

thị trường quyền chọn

d)

thị trường IPO

28.

Một công ty cổ phần huy động vốn mới chỉ khi nào chứng khoán được bán trên:

a)

thị trường sơ cấp bởi một ngân hàng đầu tư.

b)

thị trường sơ cấp bởi một nhà môi giới chứng khoán.

c)

thị trường thứ cấp bởi một đại lý chứng khoán.

d)

thị trường thứ cấp bởi một ngân hàng thương mại.

29.

Một chức năng quan trọng của thị trường thứ cấp là

a)

tạo điều kiện dễ dàng hơn trong việc bán công cụ tài chính để tăng vốn.

b)

tăng vốn cho công ty thông qua việc bán chứng khoán.

c)

tạo điều kiện dễ dàng hơn cho chính phủ tăng thuế.

d)

tạo ra một thị trường nhà ở được xây dựng mới.

30.

Các công cụ tài chính trên thị trường thứ cấp có tính hơn.

a)

cứng

b)

nhạt nhẽo

c)

thanh khoản

d)

rủi ro

31.

Một tài sản có tính thanh khoản là

a)

một tài sản có thể dễ dàng bán để thu tiền mặt nhanh chóng.

b)

một phần sở hữu khu du lịch biển.

c)

khó để bán lại.

d)

dễ bán trên thị trường OTC.

32.

Giá cổ phiếu càng cao trên thị trường thứ cấp thì công ty có khả năng huy động vốn hơn bằng cách bán chứng khoán trên thị trường .

a)

nhiều; sơ cấp

b)

nhiều; thứ cấp

c)

ít; sơ cấp

d)

ít; thứ cấp

33.

Việc người mua và người bán chứng khoán gặp nhau trên thị trường thứ cấp tại một trung tâm có sự quản lý giao dịch mua bán trên thị trường được gọi là

a)

sở giao dịch chứng khoán.

b)

thị trường OTC.

c)

thị trường thông thường.

d)

thị trường trao đổi hàng hóa.

34.

Từ bốn mươi đại lý trở lên được thành lập một thị trường tài chính mà tại đó loại chứng khoán nào sau đây được giao dịch mua bán.***

a)

Cổ phiếu giao dịch trên thị trường thứ cấp

b)

Cổ phiếu thặng dư

c)

Trái phiếu chính phủ Hoa Kỳ

d)

Cổ phiếu phổ thông

35.

Phát biểu nào sau đây đưa ra thị trường tài chính và chứng khoán là chính xác?

a)

Nhiều cổ phiếu thường được giao dịch OTC, mặc dù các tập đoàn lớn thường có cổ phiếu giao dịch tại Sở Giao dịch chứng khoán New York.

b)

Khi một công ty cổ phần muốn huy động vốn mới bất cứ khi nào cho việc bán chứng khoán thì công ty phải chịu phí môi giới.

c)

Chứng khoán trên thị trường vốn thường được mua bán rộng rãi hơn chứng khoán ngắn hạn và do đó có xu hướng thanh khoản hơn.

d)

Do thời gian đáo hạn ngắn, giá của công cụ trên thị trường tiền tệ có xu hướng dao động rất mạnh.

36.

Thị trường tài chính mà tại đó các công cụ nợ ngắn hạn được giao dịch được gọi là thị trường .

a)

Trái phiếu

b)

Tiền tệ

c)

vốn

d)

cổ phiếu

37.

Các công cụ vốn chủ sở hữu được giao dịch trên thị trường .

a)

tiền tệ

b)

trái phiếu

c)

vốn

d)

hàng hóa

38.

Giá của các công cụ trên thị trường tiền tệ biến động ít v :

a)

A)   thời hạn đáo hạn ngắn đối với các chứng khoán này;

b)

A)   các quy định cứng nhắc trong ngành công nghiệp.

c)

A)   Chính phủ ấn định mức giá trần;

d)

A)   thiếu sự cạnh tranh trên thị trường.

39.

Tín phiếu Kho bạc Hoa Kỳ không trả lăi nhưng được bán tại mức giá _______.Nghĩa là, bạn sẽ phải mua một mức giá thấp hơn hơn số tiền mà bạn nhận được khi

đáo hạn.

a)

ưu đãi

b)

thế chấp

c)

vỡ nợ

d)

chiết khấu

40.

Tín phiếu Kho bạc Hoa Kỳ được xem là công cụ an toàn nhất trong tất cả các công cụ thị trường tiền tệ v không có rủi ro.

a)

cạnh tranh

b)

phá sản

c)

thoái vốn

d)

giới hạn biên

41.

Một công cụ nợ được ngân hàng bán cho người gửi tiền để thanh toán số tiền lăi mỗi năm và khi đáo hạn được hoàn trả giá gốc được gọi là

a)

thương phiếu

b)

chứng chỉ tiền gửi thương lượng

c)

trái phiếu đô thị

d)

quỹ liên bang

42.

Một công cụ nợ ngắn hạn do công ty nổi tiếng phát hành được gọi là

a)

thương phiếu

b)

trái phiếu công ty

c)

trái phiếu đô thị

d)

thế chấp thương mại

43.

________là các khoản vay ngắn hạn, trong đó tín phiếu kho bạc được xem như tài sản thế chấp.

a)

hợp đồng mua lại

b)

chứng chỉ tiền gửi thương lượng

c)

quỹ liên bang

d)

chứng khoán cơ quan chính phủ hoa kỳ

44.

Tài sản thế chấp là một mà người cho vay sẽ nhận được nếu người đi vay không trả lại khoản vay.

a)

khoản nợ phải trả

b)

tài sản

c)

món quà

d)

đề nghị

45.

Quỹ liên bang là

a)

vốn huy động của chính phủ liên bang trên thị trường trái phiếu

b)

khoản vay của ngân hàng từ Cục Dự trữ Liên bang

c)

khoản vay của Cục Dự trữ Liên bang từ ngân hàng

d)

khoản vay giữa các ngân hàng với nhau

46.

Lăi suất trung b nh liên ngân hàng của Hiệp hội ngân hàng Anh đối với khoản tiền gửi bằng USD tại thị trường London được gọi là

a)

lăi suất Libor

b)

lăi suất quỹ liên bang

c)

lăi suất cơ bản

d)

lăi suất kho bạc

47.

Điều nào sau đây là công cụ tài chính ngắn hạn?

a)

Hợp đồng mua lại

b)

Cổ phiếu của Công ty Walt Disney

c)

Trái phiếu kho bạc kỳ đáo hạn bốn năm

d)

Hợp đồng

48.

Công cụ nào sau đây được giao dịch trên thị trường tiền tệ?

a)

Trái phiếu chính quyền địa phương và tiểu bang

b)

Tín phiếu kho bạc Hoa Kỳ

c)

Trái phiếu công ty

d)

Chứng khoán cơ quan chính phủ Hoa Kỳ

49.

Công cụ nào sau đây không giao dịch trên thị trường tiền tệ?

a)

Hợp đồng thế chấp nhà ở

b)

Tín phiếu kho bạc Hoa Kỳ

c)

Chứng chỉ tiền gửi thương lượng

d)

Thương phiếu

50.

Trái phiếu do chính quyền địa phương và tiểu bang phát hành được gọi là trái phiếu.

a)

Công ty

b)

kho bạc

c)

đô thị

d)

thương mại

51.

Công cụ vốn chủ sở hữu và nợ có kỳ đáo hạn dài hơn một năm được gọi là công cụ trên thị trường.

a)

vốn

b)

tiền tệ

c)

liên bang

d)

tiêu chuẩn

52.

Công cụ nào sau đây là một công cụ tài chính dài hạn?

a)

Chứng chỉ tiền gửi thương lượng

b)

Hợp đồng mua lại

c)

Trái phiếu kho bạc Hoa Kỳ

d)

Tín phiếu kho bạc Hoa Kỳ

53.

Công cụ nào sau đây được giao dịch trên thị trường vốn?

a)

Chứng khoán cơ quan chính phủ Hoa Kỳ

b)

Chứng chỉ tiền gửi thương lượng

c)

Hợp đồng mua lại

d)

Tín phiếu kho bạc Hoa Kỳ

54.

Công cụ nào sau đây được giao dịch trên thị trường vốn?

a)

Trái phiếu công ty

b)

Tín phiếu kho bạc Hoa Kỳ

c)

Chứng chỉ tiền gửi thương lượng

d)

Hợp đồng mua lại

55.

Công cụ nào sau đây không được giao dịch trong thị trường vốn?

a)

Chứng khoán cơ quan chính phủ Hoa Kỳ

b)

Trái phiếu chính quyền địa phương và tiểu bang

c)

Hợp đồng mua lại

d)

Trái phiếu công ty

56.

Vốn chủ sở hữu của các công ty tại Hoa Kỳ có thể được mua bởi

a)

chỉ có công dân Hoa Kỳ.

b)

chỉ có công dân nước ngoài.

c)

công dân Hoa Kỳ và công dân nước ngoài.

d)

chỉ có quỹ hỗ tương Hoa Kỳ.

57.

Một nguyên nhân dẫn đến thị trường tài chính nước ngoài có sự tăng trưởng bất thường là do

a)

sự sụt giảm ngoại thương.

b)

sự gia tăng quy mô tiền gửi tiết kiệm ở nước ngoài.

c)

việc giới thiệu trái phiếu nước ngoài gần đây.

d)

việc chậm cải tiến công nghệ tại thị trường nước ngoài.

58.

Trái phiếu được bán ở nước ngoài và được tính bằng đồng tiền của nước đó được gọi là

a)

trái phiếu nước ngoài

b)

trái phiếu châu âu

c)

trái phiếu vốn

d)

trái phiếu quốc gia

59.

Trái phiếu được bán ở nước ngoài và được tính bằng một loại tiền tệ khác mà không phải nước đó được gọi là

a)

A)   trái phiếu nước ngoài.

b)

A)   trái phiếu châu âu

c)

A)   trái phiếu vốn

d)

A)   trái phiếu quốc gia

60.

Nếu Công ty Microsoft bán trái phiếu tại London và nó được tính bằng đồng USD, trái phiếu này gọi là

a)
trái phiếu Anh
b)

trái phiếu châu âu

c)

trái phiếu nước ngoài

d)

trái phiếu tiền tệ

61.

Quá trình tài trợ gián tiếp sử dụng các trung gian tài chính được gọi là

a)

cho vay trực tiếp

b)

trung gian tài chính

c)

phân bổ nguồn lực

d)

thanh khoản tài chính

62.

Tại Hoa Kỳ, khoản vay tài trợ cho công ty từ thì quan trọng

a)

so với thị trường chứng khoán.

b)

cơ quan chính phủ; hơn nhiều

c)

các cơ quan chính phủ; ít hơn

d)

các trung gian tài chính; hơn nhiều

63.

Thời gian và tiền bạc dành cho việc thực hiện các giao dịch tài chính được gọi là

a)

quy mô kinh tế

b)

trung gian tài chính

c)

dịch vụ nhanh chóng

d)

chi phí giao dịch

64.

Một ví dụ về quy mô kinh tế trong việc cung cấp các dịch vụ tài chính là

a)

đa dạng hóa danh mục đầu tư vào tài sản

b)

cung cấp đa dạng sổ tiết kiệm cho người gửi tiền

c)

chia nhỏ chi phí vốn vay cho nhiều khách hàng

d)

chia nhỏ chi phí soạn thảo hợp đồng chuẩn cho nhiều người vay

65.

Trung gian tài chính cung cấp cho khách hàng các dịch vụ thanh khoản. Dịch vụ thanh khoản là

a)

tạo điều kiện dễ dàng hơn cho khách hàng thực hiện giao dịch

b)

A)   phục vụ khách hàng một tách cà phê trong khi chờ đợi ở sảnh.

c)

A)   là kết quả của vấn đề thông tin bất đối xứng.

d)

A)   là một dạng khác trong việc chuyển đổi tài sản.

66.

Tiến trình các trung gian tài chính tạo ra và bán tài sản có rủi ro thấp và sử dụng tiền thu được để mua tài sản có rủi ro cao hơn được gọi là

a)

chia sẻ rủi ro

b)

không thích rủi ro

c)

trung lập rủi ro

d)

bán rủi ro

67.

Việc mua nhiều tài sản để giảm thiểu rủi ro và tỷ suất sinh lời của các tài sản đó có quan hệ nghịch biến với nhau được gọi là

a)

sự đa dạng hóa

b)

sự môi giới

c)

sự can thiệp

d)

sự chiết khấu

68.

Khái niệm về sự đa dạng hóa được bắt chước theo câu ngạn ngữ:

a)

đừng nhìn một món quà trong miệng con ngựa.

b)

đừng đặt tất cả trứng vào một giỏ.

c)

họa vô đơn chí, hết cái xui này đến cái rủi khác

d)

hãy phơi cỏ khi mặt trời còn chiếu sáng.

69.

Sự chia sẻ rủi ro có thể thu được lợi nhuận cho các tổ chức tài chính do

a)

chi phí giao dịch thấp.

b)

thông tin bất đối xứng.

c)

lựa chọn bất lợi.

d)

rủi ro đạo đức.

70.

Thông thường, người đi vay có thông tin tốt hơn so với người cho vay về tỷ suất sinh lời và rủi ro liên quan đến dự án đầu tư. Sự khác biệt về thông tin được gọi là

a)

lựa chọn đạo đức.

b)

chia sẻ rủi ro.

c)

thông tin bất đối xứng.

d)

tổn thất ngoài dự kiến

71.

Nếu người có rủi ro nợ xấu cố gắng tích cực tìm kiếm các khoản vay và sau đó nhận được khoản vay từ trung gian tài chính, khi đó trung gian tài chính phải đối mặt với các vấn đề của

a)

rủi ro đạo đức.

b)

lựa chọn bất lợi.

c)

không làm mà hưởng.

d)

xác minh tốn kém.

72.

Các vấn đề tạo ra bởi thông tin bất đối xứng trước khi giao dịch xảy ra được gọi là , trong khi vấn đề tạo ra sau khi giao dịch xảy ra được gọi là .

a)

lựa chọn bất lợi; rủi ro đạo đức

b)

rủi ro đạo đức; lựa chọn bất lợi

c)

xác minh tốn kém; không làm mà hưởng

d)

không làm mà hưởng; xác minh tốn kém

73.

Sự lựa chọn bất lợi là một vấn đề liên quan đến hợp đồng vốn chủ sở hữu và nợ phát sinh từ

a)

A)    việc người cho vay thiếu thông tin về tỷ suất sinh lời và rủi ro tiềm năng từ hoạt động đầu tư của người đi vay.

b)

A)   người cho vay không có khả năng yêu cầu về mặt pháp lý đầy đủ của tài sản thế chấp để trang trải tổn thất 100% nếu người đi vay không trả.

c)

A)   người đi vay thiếu động cơ để tìm kiếm một khoản vay cho khoản đầu tư có rủi ro cao.

d)

A)   người đi vay thiếu sự lựa chọn tốt cho việc tiếp nhận vốn vay.

74.

Một ví dụ về vấn đề của _____ là khi một công ty sử dụng tiền thu được từ bán trái phiếu để tài trợ cho việc mở rộng của công ty để chi trả cho việc du lịch trên biển Caribbean cho tất cả các nhân viên và gia đình họ đi chơi.

a)

lựa chọn bất lợi

b)

rủi ro đạo đức

c)

chia sẻ rủi ro

d)

rủi ro tín dụng

75.

Các nghiên cứu của các nước phát triển chủ yếu cho thấy khi doanh nghiệp tìm kiếm nguồn vốn để tài trợ cho các hoạt động của họ thì họ thường lấy những nguồn vốn từ

a)

cơ quan chính phủ.

b)

thị trường cổ phiếu.

c)

trung gian tài chính.

d)

thị trường trái phiếu.

76.

Các quốc gia ít sử dụng đến thị trường chứng khoán là và ; ở hai nước này khoản tài trợ của trung gian tài chính lớn hơn xấp xỉ gấp mười lần khoản tài trợ của thị trường chứng khoán.***

a)

Đức; Nhật Bản

b)

Đức; Nước Anh

c)

Vương quốc Anh; Canada

d)

Canada; Nhật Bản

77.

Mặc dù sự áp đảo của so với là rõ ràng trong tất cả các nước nhưng tầm quan trọng của trái phiếu so với các thị trường chứng khoán rất khác nhau.

a)

trung gian tài chính; thị trường chứng khoán

b)

trung gian tài chính; cơ quan chính phủ

c)

cơ quan chính phủ; trung gian tài chính

d)

cơ quan chính phủ; thị trường chứng khoán

78.

Tổ chức tài chính nhận tiền gửi và cho vay được gọi là tổ chức .

a)

đầu tư

b)

tiết kiệm theo hợp đồng

c)

tiền gửi

d)

bảo lãnh

79.

Tổ chức nào sau đây là một tổ chức nhận tiền gửi?

a)

Công ty bảo hiểm nhân thọ

b)

Liên đoàn tín dụng

c)

Quỹ hưu trí

d)

Quỹ hỗ tương

80.

Tổ chức nào sau đây là một tổ chức nhận tiền gửi?

a)

Công ty bảo hiểm nhân thọ

b)

Ngân hàng tiết kiệm hỗ tương

c)

Quỹ hưu trí

d)

Công ty tài chính

81.

Trung gian tài chính nào sau đây không phải là một tổ chức nhận tiền gửi?

a)

Hiệp hội tiết kiệm và cho vay

b)

Ngân hàng thương mại

c)

Liên đoàn tín dụng

d)

Công ty tài chính

82.

Các tài sản chính của liên đoàn tín dụng là

a)

trái phiếu đô thị

b)

cho vay kinh doanh

c)

cho vay tiêu dùng

d)

thế chấp

83.

Các khoản nợ phải trả chính của ngân hàng thương mại là

a)

trái phiếu

b)

hợp đồng thế chấp

c)

tiền gửi

d)

thương phiếu

84.

Các khoản nợ phải trả chính của tổ chức nhận tiền gửi là

a)

chính sách bảo hiểm

b)

cổ phiếu

c)

tiền gửi

d)

trái phiếu

85.

Tổ chức là trung gian tài chính có quỹ theo định kỳ trên cơ sở hợp đồng.

a)

đầu tư

b)

tiết kiệm theo hợp đồng

c)

tiết kiệm

d)

tiền gửi

86.

Phát biểu nào sau đây là một tổ chức tiết kiệm theo hợp đồng?

a)

Công ty bảo hiểm nhân thọ

b)

Liên đoàn tín dụng

c)

Hiệp hội tiết kiệm và cho vay

d)

Quỹ hỗ tương

87.

Tổ chức tiết kiệm theo hợp đồng bao gồm

a)

Ngân hàng tiết kiệm hỗ tương

b)

Quỹ hỗ tương của thị trường tiền tệ

c)

Ngân hàng thương mại

d)

Công ty bảo hiểm nhân thọ

88.

Tổ chức nào sau đây không phải là tổ chức tiết kiệm theo hợp đồng?

a)

Công ty bảo hiểm nhân thọ

b)

Liên đoàn tín dụng

c)

Quỹ hưu trí

d)

Quỹ hưu trí của chính phủ bang và địa phương

89.

Tổ chức nào sau đây không phải là một tổ chức tiết kiệm theo hợp đồng?

a)

Công ty bảo hiểm nhân thọ

b)

Quỹ hưu trí

c)

Hiệp hội tiết kiệm và cho vay

d)

Công ty bảo hiểm cháy nổ, tai nạn

90.

Tổ chức nào sau đây không phải là một tổ chức tiết kiệm theo hợp đồng?

a)

Công ty bảo hiểm nhân thọ

b)

Quỹ hưu trí

c)

Hiệp hội tiết kiệm và cho vay

d)

Công ty bảo hiểm cháy nổ, tai nạn

91.

Các tài sản chính của quỹ hưu trí là

a)

công cụ thị trường tiền tệ.

b)

trái phiếu công ty và chứng khoán.

c)

cho vay tiêu dùng và kinh doanh.

d)

hợp đồng thế chấp.

92.

Tổ chức nào sau đây là trung gian đầu tư?

a)

Công ty bảo hiểm nhân thọ

b)

Quỹ hỗ tương

c)

Quỹ hưu trí

d)

Quỹ hưu trí của chính phủ bang và địa phương

93.

Một trung gian đầu tư cho người tiêu dùng vay tiền là

a)

Công ty tài chính.

b)

Ngân hàng đầu tư.

c)

Quỹ tài chính.

d)

Công ty hàng tiêu dùng.

94.

Các tài sản chính của công ty tài chính là

a)

trái phiếu đô thị.

b)

cổ phiếu công ty và trái phiếu.

c)

khoản cho cá nhân vay tiêu dùng và doanh nghiệp vay.

d)

hợp đồng thế chấp.

95.

___là trung gian tài chính huy động vốn bằng cách bán cổ phần cho nhiều cá nhân và sử dụng tiền thu được để mua cổ phiếu và trái phiếu nhằm đa dạng danh mục đầu tư.

a)

Quỹ tương hỗ

b)

Ngân hàng đầu tư

c)

Công ty tài chính

d)

Công đoàn

96.

Cổ phần quỹ hỗ tương trên thị trường tiền tệ có chức năng như

a)

tài khoản viết séc có thể trả lãi.

b)

trái phiếu.

c)

cổ phiếu.

d)

tiền mặt.

97.

Một chức năng quan trọng của cổ phần quỹ hỗ tương trên thị trường tiền tệ là

a)

bảo hiểm tiền gửi.

b)

khả năng viết séc đối với cổ phần nhà đầu tư nắm giữ.

c)

khả năng cho vay đối với cổ phần nhà đầu tư nắm giữ.

d)

quyền sở hữu cổ phần trên cổ phiếu công ty.

98.

Các tài sản chính của quỹ hỗ tương trên thị trường tiền tệ là

a)

cổ phiếu.

b)

trái phiếu.

c)

công cụ thị trường tiền tệ.

d)

tiền gửi.

99.

Ngân hàng đầu tư giúp phát hành chứng khoán

a)

công ty cổ phần

b)

chính phủ Hoa Kỳ

c)

tổ chức SEC

d)

chính phủ nước ngoài

100.

Một ngân hàng đầu tư mua chứng khoán của một công ty tại một mức giá được xác định trước và sau đó bán lại trên thị trường. Quá trình này được gọi là

a)

sự bảo lãnh

b)

giao dịch chui

c)

sự hiểu biết

d)

cam kết

101.

Phát biểu nào sau đây không phải là một mục tiêu của quy chế tài chính?

a)

Bảo đảm sự lành mạnh của hệ thống tài chính

b)

Giảm rủi ro đạo đức

c)

Giảm lựa chọn bất lợi

d)

Đảm bảo tránh tổn thất cho nhà đầu tư

102.

Việc gia tăng lượng thông tin sẵn có cho các nhà đầu tư giúp làm giảm các vấn đề của và trong thị trường tài chính.

a)

lựa chọn bất lợi; rủi ro đạo đức

b)

lựa chọn bất lợi; chia sẻ rủi ro

c)

rủi ro đạo đức; chi phí giao dịch

d)

lựa chọn bất lợi; quy mô kinh tế

103.

Mục tiêu của Ủy ban Chứng khoán và Hối đoái là để giảm các vấn đề phát sinh từ

a)

cạnh tranh

b)

khủng hoảng ngân hàng

c)

rủi ro

d)

thông tin bất đối xứng

104.

Mục đích công bố thông tin của Ủy ban Chứng khoán và Hối đoái là

a)

cung cấp thêm thông tin sẵn có cho nhà đầu tư

b)

ngăn chặn cuộc khủng hoảng ngân hàng

c)

cải thiện việc kiểm soát tiền tệ

d)

bảo vệ các nhà đầu tư khỏi thiệt hại về tài chính

105.

Chính phủ đưa ra những quy định để làm giảm khả năng xảy ra cuộc khủng hoảng tài chính bao gồm tất cả các quy định ngoại trừ điều nào sau đây

a)

chi phí giao dịch

b)

giới hạn các hoạt động và tài sản

c)

công bố thông tin

d)

bảo hiểm tiền gửi

106.

Cơ quan nào sau đây không ban hành quy chế quản lý?

a)

Văn phòng Kiểm soát tiền tệ

b)

Cục Dự trữ Liên bang

c)

Cơ quan quản lý Liên hiệp tín dụng quốc gia

d)

Ủy ban Bảo hiểm và Ngân hàng bang

107.

Một hạn chế về hoạt động ngân hàng đã được bãi bỏ vào năm 1999 là

a)

cấm việc trả lãi định kỳ về tiền gửi không kỳ hạn

b)

giới hạn các điều kiện tín dụng

c)

giảm tối thiểu thanh toán các khoản vay để mua chứng khoán

d)

tách hoạt động ngân hàng thương m

108.

Cơ quan nào đã được thành lập để bảo vệ người đi gửi tiền sau các vụ phá sản của ngân hàng trong giai đoạn 1930-1933 là

a)

Cục Dự trữ Liên bang.

b)

Công ty bảo hiểm tiền gởi liên bang.

c)

Bộ Tài chính.

d)

Văn phòng Kiểm soát tiền tệ.

109.

Hiệp hội tiết kiệm và cho vay được điều hành bởi

a)

Cục dự trữ liên bang.

b)

Ủy ban Chứng khoán và Hối đoái.

c)

Văn phòng Kiểm soát tiền tệ.

d)

Văn phòng giám sát tiết kiệm.

110.

Cơ quan quản lý nào đặt ra yêu cầu khoản dự trữ bắt buộc đối với tất cả các ngân hàng là

a)

Cục Dự trữ liên bang.

b)

Công ty Bảo hiểm tiền gửi liên bang.

c)

Văn phòng Giám sát tiết kiệm.

d)

Ủy ban Chứng khoán và Hối đoái.

111.

Thông tin bất đối xứng là một vấn đề phổ biến. Điều này cho thấy rằng các quy định tài chính

a)

là sự thất bại dưới chuẩn tại các quốc gia công nghiệp.

b)

có khác biệt đáng kể tại các quốc gia trên thế giới.

c)

có sự giống nhau của các quốc gia công nghiệp hóa.

d)

là không cần thiết.