WorksheetsThị trường tài chính
Total questions: 111
Worksheet time: 56mins
Thị trường tài chính có chức năng cơ bản là
kết nối giữa người có vốn đem cho vay và người muốn vay vốn.
đảm bảo sự ổn định trong chu kỳ kinh doanh.
đảm bảo việc chính phủ không cần phải in tiền.
cất trữ sức mua hàng hóa phi rủi ro.
Thị trường tài chính cải thiện phúc lợi kinh tế vì
thị trường là kênh dẫn vốn từ nhà đầu tư sang người gửi tiết kiệm.
thị trường giúp người tiêu dùng có thời gian mua sắm đúng lúc hơn.
thị trường loại bỏ các doanh nghiệp hoạt động kém hiệu quả.
loại bỏ nhu cầu tài chính gián tiếp.
Thị trường tài chính hoạt động hiệu quả
gây ra lạm phát.
loại bỏ nhu cầu tài chính gián tiếp.
gây ra khủng hoảng tài chính.
phân bổ vốn hiệu quả.
Sự sụp đổ về thị trường tài chính có thể dẫn đến
sự ổn định tài chính.
tăng trưởng kinh tế nhanh chóng.
bất ổn chính trị.
giá cả ổn định.
Người gửi tiết kiệm (người cho vay) chủ yếu là
chính phủ.
doanh nghiệp.
hộ gia đình.
người nước ngoài.
Phát biểu nào sau đây có thể được mô tả như tài trợ trực tiếp?
Bạn đưa một tài sản thế chấp cho ngân hàng địa phương.
Bạn mượn 2500 USD từ một người bạn.
Bạn mua cổ phiếu phổ thông trên thị trường thứ cấp.
Bạn mua cổ phần của quỹ hỗ tương.
Giả sử rằng bạn vay 2000 USD với lãi suất mỗi năm 10% để tài trợ cho một dự án kinh doanh mới. Để sinh lời được từ khoản vay này, số tiền tối thiểu mà dự án này phải kiếm được mỗi năm là
A) 400 USD.
A) 201 USD.
A) 200 USD.
199 USD
Bạn có thể vay 5000 USD để tài trợ vốn cho khoản đầu tư liên kết kinh doanh mới. Đầu tư liên kết kinh doanh này sẽ kiếm được thu nhập mỗi năm là 251 USD. Vậy lãi suất tối đa mà bạn sẽ phải trả hết trên khoản nợ vay mà bạn vẫn còn thu nhập là
A) 25%.
B) 12.5%.
C) 10%.
D) 5%.
Điều nào sau đây có thể được mô tả như liên quan đến tài chính trực tiếp?
Một công ty phát hành cổ phiếu mới của cổ phiếu.
Nhà đầu tư mua cổ phần của một quỹ hỗ tương.
Người quản lý quỹ hưu trí mua một chứng khoán công ty ngắn hạn trên thị trường thứ cấp.
Một công ty bảo hiểm mua cổ phiếu phổ thông trên thị trường OTC.
Điều nào sau đây có thể được mô tả như liên quan đến tài chính trực tiếp?
Một công ty cổ phần đi vay vốn tại ngân hàng.
Nhà đầu tư mua cổ phần của một quỹ hỗ tương.
Một công ty mua một chứng khoán công ty ngắn hạn trên thị trường thứ cấp.
Nhà đầu tư mua cổ phiếu phổ thông trên thị trường sơ cấp.
Điều nào sau đây có thể được mô tả như liên quan đến tài chính gián tiếp?
Bạn cho người hàng xóm vay.
Một công ty mua một chứng khoán công ty ngắn hạn trên thị trường sơ cấp.
Bạn mua một tín phiếu kho bạc của Kho bạc Hoa Kỳ.
Bạn gửi tiền vào một ngân hàng.
Điều nào sau đây có thể được mô tả như liên quan đến tài chính gián tiếp?
Bạn cho người hàng xóm vay.
Bạn mua cổ phần của một quỹ hỗ tương.
Bạn mua tín phiếu kho bạc của Kho bạc Hoa Kỳ.
Một công ty mua một chứng khoán công ty ngắn hạn trên thị trường sơ cấp.
Trong tài chính, người đi vay mượn vốn từ người cho vay bằng cách bán chứng khoán trên các thị trường tài chính.
tích cực
xác định
gián tiếp
trực tiếp
Trong tài chính trực tiếp, thị trường tài chính là kênh dẫn vốn từ trực tiếp đến.
người gửi tiết kiệm, người chi tiêu
người chi tiêu, nhà đầu tư
người đi vay, người gửi tiết kiệm
nhà đầu tư, người gửi tiết kiệm
Phát biểu nào sau đây đưa ra đặc điểm của nợ và vốn chủ sở hữu là không chính xác?
Cả hai có thể là công cụ tài chính dài hạn.
Cả hai có thể là công cụ tài chính ngắn hạn.
Cả hai được quyền hưởng thu nhập của người phát hành.
Cả hai đều cho phép một công ty huy động vốn.
Phát biểu nào sau đây đưa ra đặc điểm nợ và vốn chủ sở hữu là chính xác?
Cả hai có thể là công cụ tài chính dài hạn.
Người sở hữu trái phiếu là người được hưởng phần còn lại của công ty.
Thu nhập của trái phiếu thường biến động nhiều hơn so với cổ phiếu.
Trái phiếu được trả bằng cổ tức.
Phát biểu nào sau đây về thị trường tài chính và chứng khoán là chính xác?
Trái phiếu là một chứng khoán dài hạn, được cam kết thanh toán định kỳ gọi là cổ tức trả cho người sở hữu phần còn lại của công ty.
Một công cụ nợ gọi là trung hạn nếu thời gian đáo hạn của nó là ít hơn một năm.
Một công cụ nợ gọi là trung hạn nếu thời gian đáo hạn là mười năm trở lên.
Thời gian đáo hạn của một công cụ nợ là số năm (kỳ hạn) cho đến thời hạn kết thúc của công cụ nợ.
Điều nào sau đây đưa ra một ví dụ của công cụ nợ trung hạn?
Một hợp đồng thế chấp có kỳ hạn ba mươi năm.
Một khoản vay mua xe hơi có kỳ hạn sáu mươi tháng.
Một khoản vay từ một công ty tài chính có kỳ hạn sáu tháng.
Nếu thời gian đáo hạn của một công cụ nợ ngắn hơn một năm, khoản nợ đó được gọi là .
ngắn hạn
trung hạn
dài hạn
kỳ hạn sơ cấp
Nợ dài hạn có thời gian đáo hạn là .
từ một đến mười năm.
ngắn hơn một năm.
từ năm đến mười năm.
mười năm trở lên.
Khi tôi mua , tôi sở hữu một phần của một công ty và có quyền đưa ra biểu quyết đối với những vấn đề quan trọng của công ty đó và bầu chọn ban giám đốc.
trái phiếu dài hạn
tín phiếu
trái phiếu trung hạn
cổ phiếu
Cổ đông là của công ty cổ phần. Điều đó có nghĩa là các công ty phải trả tất cả các khoản nợ cho các chủ nợ của nó trước khi trả cho các cổ đông của mình.
con nợ
người môi giới
người hưởng phần còn lại
người bảo lãnh phát hành
Người nào sau đây được hưởng lợi ích trực tiếp từ bất kỳ sự gia tăng lợi nhuận của công ty?
người nắm giữ trái phiếu
người nắm giữ thương phiếu
người nắm giữ cổ phiếu
người nắm giữ tín phiếu
Một thị trường tài chính nơi được phép bán lại những chứng khoán đã được phát hành được gọi là thị trường .
sơ cấp (giao dịch lần đầu)
thứ cấp (giao dịch lần từ thứ hai)
chứng khoán giao dịch từ lần thứ ba
chứng khoán đã qua nhiều lần giao dịch
Một tổ chức tài chính quan trọng hỗ trợ trong việc bán chứng khoán lần đầu trên thị trường sơ cấp Hoa kỳ là
ngân hàng đầu tư.
ngân hàng thương mại.
sở giao dịch.
nhà môi giới.
Khi một ngân hàng đầu tư chứng khoán, nó đảm bảo một mức giá cho một chứng khoán của công ty cổ phần và sau đó bán lại cho công chúng.
bảo lãnh
đảm trách
ghi đè
vượt qua
Thị trường nào sau đây không phải là một thị trường thứ cấp?
thị trường ngoại hối
thị trường tương lai
thị trường quyền chọn
thị trường IPO
Một công ty cổ phần huy động vốn mới chỉ khi nào chứng khoán được bán trên:
thị trường sơ cấp bởi một ngân hàng đầu tư.
thị trường sơ cấp bởi một nhà môi giới chứng khoán.
thị trường thứ cấp bởi một đại lý chứng khoán.
thị trường thứ cấp bởi một ngân hàng thương mại.
Một chức năng quan trọng của thị trường thứ cấp là
tạo điều kiện dễ dàng hơn trong việc bán công cụ tài chính để tăng vốn.
tăng vốn cho công ty thông qua việc bán chứng khoán.
tạo điều kiện dễ dàng hơn cho chính phủ tăng thuế.
tạo ra một thị trường nhà ở được xây dựng mới.
Các công cụ tài chính trên thị trường thứ cấp có tính hơn.
cứng
nhạt nhẽo
thanh khoản
rủi ro
Một tài sản có tính thanh khoản là
một tài sản có thể dễ dàng bán để thu tiền mặt nhanh chóng.
một phần sở hữu khu du lịch biển.
khó để bán lại.
dễ bán trên thị trường OTC.
Giá cổ phiếu càng cao trên thị trường thứ cấp thì công ty có khả năng huy động vốn hơn bằng cách bán chứng khoán trên thị trường .
nhiều; sơ cấp
nhiều; thứ cấp
ít; sơ cấp
ít; thứ cấp
Việc người mua và người bán chứng khoán gặp nhau trên thị trường thứ cấp tại một trung tâm có sự quản lý giao dịch mua bán trên thị trường được gọi là
sở giao dịch chứng khoán.
thị trường OTC.
thị trường thông thường.
thị trường trao đổi hàng hóa.
Từ bốn mươi đại lý trở lên được thành lập một thị trường tài chính mà tại đó loại chứng khoán nào sau đây được giao dịch mua bán.***
Cổ phiếu giao dịch trên thị trường thứ cấp
Cổ phiếu thặng dư
Trái phiếu chính phủ Hoa Kỳ
Cổ phiếu phổ thông
Phát biểu nào sau đây đưa ra thị trường tài chính và chứng khoán là chính xác?
Nhiều cổ phiếu thường được giao dịch OTC, mặc dù các tập đoàn lớn thường có cổ phiếu giao dịch tại Sở Giao dịch chứng khoán New York.
Khi một công ty cổ phần muốn huy động vốn mới bất cứ khi nào cho việc bán chứng khoán thì công ty phải chịu phí môi giới.
Chứng khoán trên thị trường vốn thường được mua bán rộng rãi hơn chứng khoán ngắn hạn và do đó có xu hướng thanh khoản hơn.
Do thời gian đáo hạn ngắn, giá của công cụ trên thị trường tiền tệ có xu hướng dao động rất mạnh.
Thị trường tài chính mà tại đó các công cụ nợ ngắn hạn được giao dịch được gọi là thị trường .
Trái phiếu
Tiền tệ
vốn
cổ phiếu
Các công cụ vốn chủ sở hữu được giao dịch trên thị trường .
tiền tệ
trái phiếu
vốn
hàng hóa
Giá của các công cụ trên thị trường tiền tệ biến động ít v :
A) thời hạn đáo hạn ngắn đối với các chứng khoán này;
A) các quy định cứng nhắc trong ngành công nghiệp.
A) Chính phủ ấn định mức giá trần;
A) thiếu sự cạnh tranh trên thị trường.
Tín phiếu Kho bạc Hoa Kỳ không trả lăi nhưng được bán tại mức giá _______.Nghĩa là, bạn sẽ phải mua một mức giá thấp hơn hơn số tiền mà bạn nhận được khi
đáo hạn.
ưu đãi
thế chấp
vỡ nợ
chiết khấu
Tín phiếu Kho bạc Hoa Kỳ được xem là công cụ an toàn nhất trong tất cả các công cụ thị trường tiền tệ v không có rủi ro.
cạnh tranh
phá sản
thoái vốn
giới hạn biên
Một công cụ nợ được ngân hàng bán cho người gửi tiền để thanh toán số tiền lăi mỗi năm và khi đáo hạn được hoàn trả giá gốc được gọi là
thương phiếu
chứng chỉ tiền gửi thương lượng
trái phiếu đô thị
quỹ liên bang
Một công cụ nợ ngắn hạn do công ty nổi tiếng phát hành được gọi là
thương phiếu
trái phiếu công ty
trái phiếu đô thị
thế chấp thương mại
________là các khoản vay ngắn hạn, trong đó tín phiếu kho bạc được xem như tài sản thế chấp.
hợp đồng mua lại
chứng chỉ tiền gửi thương lượng
quỹ liên bang
chứng khoán cơ quan chính phủ hoa kỳ
Tài sản thế chấp là một mà người cho vay sẽ nhận được nếu người đi vay không trả lại khoản vay.
khoản nợ phải trả
tài sản
món quà
đề nghị
Quỹ liên bang là
vốn huy động của chính phủ liên bang trên thị trường trái phiếu
khoản vay của ngân hàng từ Cục Dự trữ Liên bang
khoản vay của Cục Dự trữ Liên bang từ ngân hàng
khoản vay giữa các ngân hàng với nhau
Lăi suất trung b nh liên ngân hàng của Hiệp hội ngân hàng Anh đối với khoản tiền gửi bằng USD tại thị trường London được gọi là
lăi suất Libor
lăi suất quỹ liên bang
lăi suất cơ bản
lăi suất kho bạc
Điều nào sau đây là công cụ tài chính ngắn hạn?
Hợp đồng mua lại
Cổ phiếu của Công ty Walt Disney
Trái phiếu kho bạc kỳ đáo hạn bốn năm
Hợp đồng
Công cụ nào sau đây được giao dịch trên thị trường tiền tệ?
Trái phiếu chính quyền địa phương và tiểu bang
Tín phiếu kho bạc Hoa Kỳ
Trái phiếu công ty
Chứng khoán cơ quan chính phủ Hoa Kỳ
Công cụ nào sau đây không giao dịch trên thị trường tiền tệ?
Hợp đồng thế chấp nhà ở
Tín phiếu kho bạc Hoa Kỳ
Chứng chỉ tiền gửi thương lượng
Thương phiếu
Trái phiếu do chính quyền địa phương và tiểu bang phát hành được gọi là trái phiếu.
Công ty
kho bạc
đô thị
thương mại
Công cụ vốn chủ sở hữu và nợ có kỳ đáo hạn dài hơn một năm được gọi là công cụ trên thị trường.
vốn
tiền tệ
liên bang
tiêu chuẩn
Công cụ nào sau đây là một công cụ tài chính dài hạn?
Chứng chỉ tiền gửi thương lượng
Hợp đồng mua lại
Trái phiếu kho bạc Hoa Kỳ
Tín phiếu kho bạc Hoa Kỳ
Công cụ nào sau đây được giao dịch trên thị trường vốn?
Chứng khoán cơ quan chính phủ Hoa Kỳ
Chứng chỉ tiền gửi thương lượng
Hợp đồng mua lại
Tín phiếu kho bạc Hoa Kỳ
Công cụ nào sau đây được giao dịch trên thị trường vốn?
Trái phiếu công ty
Tín phiếu kho bạc Hoa Kỳ
Chứng chỉ tiền gửi thương lượng
Hợp đồng mua lại
Công cụ nào sau đây không được giao dịch trong thị trường vốn?
Chứng khoán cơ quan chính phủ Hoa Kỳ
Trái phiếu chính quyền địa phương và tiểu bang
Hợp đồng mua lại
Trái phiếu công ty
Vốn chủ sở hữu của các công ty tại Hoa Kỳ có thể được mua bởi
chỉ có công dân Hoa Kỳ.
chỉ có công dân nước ngoài.
công dân Hoa Kỳ và công dân nước ngoài.
chỉ có quỹ hỗ tương Hoa Kỳ.
Một nguyên nhân dẫn đến thị trường tài chính nước ngoài có sự tăng trưởng bất thường là do
sự sụt giảm ngoại thương.
sự gia tăng quy mô tiền gửi tiết kiệm ở nước ngoài.
việc giới thiệu trái phiếu nước ngoài gần đây.
việc chậm cải tiến công nghệ tại thị trường nước ngoài.
Trái phiếu được bán ở nước ngoài và được tính bằng đồng tiền của nước đó được gọi là
trái phiếu nước ngoài
trái phiếu châu âu
trái phiếu vốn
trái phiếu quốc gia
Trái phiếu được bán ở nước ngoài và được tính bằng một loại tiền tệ khác mà không phải nước đó được gọi là
A) trái phiếu nước ngoài.
A) trái phiếu châu âu
A) trái phiếu vốn
A) trái phiếu quốc gia
Nếu Công ty Microsoft bán trái phiếu tại London và nó được tính bằng đồng USD, trái phiếu này gọi là
trái phiếu châu âu
trái phiếu nước ngoài
trái phiếu tiền tệ
Quá trình tài trợ gián tiếp sử dụng các trung gian tài chính được gọi là
cho vay trực tiếp
trung gian tài chính
phân bổ nguồn lực
thanh khoản tài chính
Tại Hoa Kỳ, khoản vay tài trợ cho công ty từ thì quan trọng
so với thị trường chứng khoán.
cơ quan chính phủ; hơn nhiều
các cơ quan chính phủ; ít hơn
các trung gian tài chính; hơn nhiều
Thời gian và tiền bạc dành cho việc thực hiện các giao dịch tài chính được gọi là
quy mô kinh tế
trung gian tài chính
dịch vụ nhanh chóng
chi phí giao dịch
Một ví dụ về quy mô kinh tế trong việc cung cấp các dịch vụ tài chính là
đa dạng hóa danh mục đầu tư vào tài sản
cung cấp đa dạng sổ tiết kiệm cho người gửi tiền
chia nhỏ chi phí vốn vay cho nhiều khách hàng
chia nhỏ chi phí soạn thảo hợp đồng chuẩn cho nhiều người vay
Trung gian tài chính cung cấp cho khách hàng các dịch vụ thanh khoản. Dịch vụ thanh khoản là
tạo điều kiện dễ dàng hơn cho khách hàng thực hiện giao dịch
A) phục vụ khách hàng một tách cà phê trong khi chờ đợi ở sảnh.
A) là kết quả của vấn đề thông tin bất đối xứng.
A) là một dạng khác trong việc chuyển đổi tài sản.
Tiến trình các trung gian tài chính tạo ra và bán tài sản có rủi ro thấp và sử dụng tiền thu được để mua tài sản có rủi ro cao hơn được gọi là
chia sẻ rủi ro
không thích rủi ro
trung lập rủi ro
bán rủi ro
Việc mua nhiều tài sản để giảm thiểu rủi ro và tỷ suất sinh lời của các tài sản đó có quan hệ nghịch biến với nhau được gọi là
sự đa dạng hóa
sự môi giới
sự can thiệp
sự chiết khấu
Khái niệm về sự đa dạng hóa được bắt chước theo câu ngạn ngữ:
đừng nhìn một món quà trong miệng con ngựa.
đừng đặt tất cả trứng vào một giỏ.
họa vô đơn chí, hết cái xui này đến cái rủi khác
hãy phơi cỏ khi mặt trời còn chiếu sáng.
Sự chia sẻ rủi ro có thể thu được lợi nhuận cho các tổ chức tài chính do
chi phí giao dịch thấp.
thông tin bất đối xứng.
lựa chọn bất lợi.
rủi ro đạo đức.
Thông thường, người đi vay có thông tin tốt hơn so với người cho vay về tỷ suất sinh lời và rủi ro liên quan đến dự án đầu tư. Sự khác biệt về thông tin được gọi là
lựa chọn đạo đức.
chia sẻ rủi ro.
thông tin bất đối xứng.
tổn thất ngoài dự kiến
Nếu người có rủi ro nợ xấu cố gắng tích cực tìm kiếm các khoản vay và sau đó nhận được khoản vay từ trung gian tài chính, khi đó trung gian tài chính phải đối mặt với các vấn đề của
rủi ro đạo đức.
lựa chọn bất lợi.
không làm mà hưởng.
xác minh tốn kém.
Các vấn đề tạo ra bởi thông tin bất đối xứng trước khi giao dịch xảy ra được gọi là , trong khi vấn đề tạo ra sau khi giao dịch xảy ra được gọi là .
lựa chọn bất lợi; rủi ro đạo đức
rủi ro đạo đức; lựa chọn bất lợi
xác minh tốn kém; không làm mà hưởng
không làm mà hưởng; xác minh tốn kém
Sự lựa chọn bất lợi là một vấn đề liên quan đến hợp đồng vốn chủ sở hữu và nợ phát sinh từ
A) việc người cho vay thiếu thông tin về tỷ suất sinh lời và rủi ro tiềm năng từ hoạt động đầu tư của người đi vay.
A) người cho vay không có khả năng yêu cầu về mặt pháp lý đầy đủ của tài sản thế chấp để trang trải tổn thất 100% nếu người đi vay không trả.
A) người đi vay thiếu động cơ để tìm kiếm một khoản vay cho khoản đầu tư có rủi ro cao.
A) người đi vay thiếu sự lựa chọn tốt cho việc tiếp nhận vốn vay.
Một ví dụ về vấn đề của _____ là khi một công ty sử dụng tiền thu được từ bán trái phiếu để tài trợ cho việc mở rộng của công ty để chi trả cho việc du lịch trên biển Caribbean cho tất cả các nhân viên và gia đình họ đi chơi.
lựa chọn bất lợi
rủi ro đạo đức
chia sẻ rủi ro
rủi ro tín dụng
Các nghiên cứu của các nước phát triển chủ yếu cho thấy khi doanh nghiệp tìm kiếm nguồn vốn để tài trợ cho các hoạt động của họ thì họ thường lấy những nguồn vốn từ
cơ quan chính phủ.
thị trường cổ phiếu.
trung gian tài chính.
thị trường trái phiếu.
Các quốc gia ít sử dụng đến thị trường chứng khoán là và ; ở hai nước này khoản tài trợ của trung gian tài chính lớn hơn xấp xỉ gấp mười lần khoản tài trợ của thị trường chứng khoán.***
Đức; Nhật Bản
Đức; Nước Anh
Vương quốc Anh; Canada
Canada; Nhật Bản
Mặc dù sự áp đảo của so với là rõ ràng trong tất cả các nước nhưng tầm quan trọng của trái phiếu so với các thị trường chứng khoán rất khác nhau.
trung gian tài chính; thị trường chứng khoán
trung gian tài chính; cơ quan chính phủ
cơ quan chính phủ; trung gian tài chính
cơ quan chính phủ; thị trường chứng khoán
Tổ chức tài chính nhận tiền gửi và cho vay được gọi là tổ chức .
đầu tư
tiết kiệm theo hợp đồng
tiền gửi
bảo lãnh
Tổ chức nào sau đây là một tổ chức nhận tiền gửi?
Công ty bảo hiểm nhân thọ
Liên đoàn tín dụng
Quỹ hưu trí
Quỹ hỗ tương
Tổ chức nào sau đây là một tổ chức nhận tiền gửi?
Công ty bảo hiểm nhân thọ
Ngân hàng tiết kiệm hỗ tương
Quỹ hưu trí
Công ty tài chính
Trung gian tài chính nào sau đây không phải là một tổ chức nhận tiền gửi?
Hiệp hội tiết kiệm và cho vay
Ngân hàng thương mại
Liên đoàn tín dụng
Công ty tài chính
Các tài sản chính của liên đoàn tín dụng là
trái phiếu đô thị
cho vay kinh doanh
cho vay tiêu dùng
thế chấp
Các khoản nợ phải trả chính của ngân hàng thương mại là
trái phiếu
hợp đồng thế chấp
tiền gửi
thương phiếu
Các khoản nợ phải trả chính của tổ chức nhận tiền gửi là
chính sách bảo hiểm
cổ phiếu
tiền gửi
trái phiếu
Tổ chức là trung gian tài chính có quỹ theo định kỳ trên cơ sở hợp đồng.
đầu tư
tiết kiệm theo hợp đồng
tiết kiệm
tiền gửi
Phát biểu nào sau đây là một tổ chức tiết kiệm theo hợp đồng?
Công ty bảo hiểm nhân thọ
Liên đoàn tín dụng
Hiệp hội tiết kiệm và cho vay
Quỹ hỗ tương
Tổ chức tiết kiệm theo hợp đồng bao gồm
Ngân hàng tiết kiệm hỗ tương
Quỹ hỗ tương của thị trường tiền tệ
Ngân hàng thương mại
Công ty bảo hiểm nhân thọ
Tổ chức nào sau đây không phải là tổ chức tiết kiệm theo hợp đồng?
Công ty bảo hiểm nhân thọ
Liên đoàn tín dụng
Quỹ hưu trí
Quỹ hưu trí của chính phủ bang và địa phương
Tổ chức nào sau đây không phải là một tổ chức tiết kiệm theo hợp đồng?
Công ty bảo hiểm nhân thọ
Quỹ hưu trí
Hiệp hội tiết kiệm và cho vay
Công ty bảo hiểm cháy nổ, tai nạn
Tổ chức nào sau đây không phải là một tổ chức tiết kiệm theo hợp đồng?
Công ty bảo hiểm nhân thọ
Quỹ hưu trí
Hiệp hội tiết kiệm và cho vay
Công ty bảo hiểm cháy nổ, tai nạn
Các tài sản chính của quỹ hưu trí là
công cụ thị trường tiền tệ.
trái phiếu công ty và chứng khoán.
cho vay tiêu dùng và kinh doanh.
hợp đồng thế chấp.
Tổ chức nào sau đây là trung gian đầu tư?
Công ty bảo hiểm nhân thọ
Quỹ hỗ tương
Quỹ hưu trí
Quỹ hưu trí của chính phủ bang và địa phương
Một trung gian đầu tư cho người tiêu dùng vay tiền là
Công ty tài chính.
Ngân hàng đầu tư.
Quỹ tài chính.
Công ty hàng tiêu dùng.
Các tài sản chính của công ty tài chính là
trái phiếu đô thị.
cổ phiếu công ty và trái phiếu.
khoản cho cá nhân vay tiêu dùng và doanh nghiệp vay.
hợp đồng thế chấp.
___là trung gian tài chính huy động vốn bằng cách bán cổ phần cho nhiều cá nhân và sử dụng tiền thu được để mua cổ phiếu và trái phiếu nhằm đa dạng danh mục đầu tư.
Quỹ tương hỗ
Ngân hàng đầu tư
Công ty tài chính
Công đoàn
Cổ phần quỹ hỗ tương trên thị trường tiền tệ có chức năng như
tài khoản viết séc có thể trả lãi.
trái phiếu.
cổ phiếu.
tiền mặt.
Một chức năng quan trọng của cổ phần quỹ hỗ tương trên thị trường tiền tệ là
bảo hiểm tiền gửi.
khả năng viết séc đối với cổ phần nhà đầu tư nắm giữ.
khả năng cho vay đối với cổ phần nhà đầu tư nắm giữ.
quyền sở hữu cổ phần trên cổ phiếu công ty.
Các tài sản chính của quỹ hỗ tương trên thị trường tiền tệ là
cổ phiếu.
trái phiếu.
công cụ thị trường tiền tệ.
tiền gửi.
Ngân hàng đầu tư giúp phát hành chứng khoán
công ty cổ phần
chính phủ Hoa Kỳ
tổ chức SEC
chính phủ nước ngoài
Một ngân hàng đầu tư mua chứng khoán của một công ty tại một mức giá được xác định trước và sau đó bán lại trên thị trường. Quá trình này được gọi là
sự bảo lãnh
giao dịch chui
sự hiểu biết
cam kết
Phát biểu nào sau đây không phải là một mục tiêu của quy chế tài chính?
Bảo đảm sự lành mạnh của hệ thống tài chính
Giảm rủi ro đạo đức
Giảm lựa chọn bất lợi
Đảm bảo tránh tổn thất cho nhà đầu tư
Việc gia tăng lượng thông tin sẵn có cho các nhà đầu tư giúp làm giảm các vấn đề của và trong thị trường tài chính.
lựa chọn bất lợi; rủi ro đạo đức
lựa chọn bất lợi; chia sẻ rủi ro
rủi ro đạo đức; chi phí giao dịch
lựa chọn bất lợi; quy mô kinh tế
Mục tiêu của Ủy ban Chứng khoán và Hối đoái là để giảm các vấn đề phát sinh từ
cạnh tranh
khủng hoảng ngân hàng
rủi ro
thông tin bất đối xứng
Mục đích công bố thông tin của Ủy ban Chứng khoán và Hối đoái là
cung cấp thêm thông tin sẵn có cho nhà đầu tư
ngăn chặn cuộc khủng hoảng ngân hàng
cải thiện việc kiểm soát tiền tệ
bảo vệ các nhà đầu tư khỏi thiệt hại về tài chính
Chính phủ đưa ra những quy định để làm giảm khả năng xảy ra cuộc khủng hoảng tài chính bao gồm tất cả các quy định ngoại trừ điều nào sau đây
chi phí giao dịch
giới hạn các hoạt động và tài sản
công bố thông tin
bảo hiểm tiền gửi
Cơ quan nào sau đây không ban hành quy chế quản lý?
Văn phòng Kiểm soát tiền tệ
Cục Dự trữ Liên bang
Cơ quan quản lý Liên hiệp tín dụng quốc gia
Ủy ban Bảo hiểm và Ngân hàng bang
Một hạn chế về hoạt động ngân hàng đã được bãi bỏ vào năm 1999 là
cấm việc trả lãi định kỳ về tiền gửi không kỳ hạn
giới hạn các điều kiện tín dụng
giảm tối thiểu thanh toán các khoản vay để mua chứng khoán
tách hoạt động ngân hàng thương m
Cơ quan nào đã được thành lập để bảo vệ người đi gửi tiền sau các vụ phá sản của ngân hàng trong giai đoạn 1930-1933 là
Cục Dự trữ Liên bang.
Công ty bảo hiểm tiền gởi liên bang.
Bộ Tài chính.
Văn phòng Kiểm soát tiền tệ.
Hiệp hội tiết kiệm và cho vay được điều hành bởi
Cục dự trữ liên bang.
Ủy ban Chứng khoán và Hối đoái.
Văn phòng Kiểm soát tiền tệ.
Văn phòng giám sát tiết kiệm.
Cơ quan quản lý nào đặt ra yêu cầu khoản dự trữ bắt buộc đối với tất cả các ngân hàng là
Cục Dự trữ liên bang.
Công ty Bảo hiểm tiền gửi liên bang.
Văn phòng Giám sát tiết kiệm.
Ủy ban Chứng khoán và Hối đoái.
Thông tin bất đối xứng là một vấn đề phổ biến. Điều này cho thấy rằng các quy định tài chính
là sự thất bại dưới chuẩn tại các quốc gia công nghiệp.
có khác biệt đáng kể tại các quốc gia trên thế giới.
có sự giống nhau của các quốc gia công nghiệp hóa.
là không cần thiết.
