wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ÔN TẬP

Total questions: 40

Worksheet time: 20mins

Name
Class
Date
1.

Biểu hiện của da niêm thường gặp trong phản ứng phản vệ. Ngoại trừ:

a)

Mày đay

b)

Nỗi vân tím

c)

Mảng xuất huyết dưới da

d)

Nỗi Mẫn ngứa

2.

Biểu hiện trên hô hấp thường gặp trong phản ứng phản vệ. Ngoại trừ:

a)

Rút lõm lồng ngực, co kéo cơ hô hấp phụ

b)

Thở nhanh, khó thở

c)

Nghe phổi có rale rít

d)

Chóng mặt, đau đầu.

3.

Nam 20 tuổi, 52kg Sau tiêm vắc xin Twinrix được 15 phút xuất hiện chóng mặt, hoa mắt, buồn nôn, sinh hiệu: SpO2 95%, HA 100/60 mmHg, nhịp thở 24 ck/phút, nhịp tim 90 ck/phút, Khám: Nổi mề đay vùng cổ ngực, tim nhịp đều, bụng mềm, các cơ quan khác chưa ghi nhận bất thường. Chẩn đoán xác định:

a)

Phản vệ độ I sau tiêm vắc xin Twinrix

b)

Phản vệ độ II sau tiêm vắc xin Twinrix

c)

Phản vệ độ III sau tiêm vắc xin Twinrix

d)

Phản vệ độ IV sau tiêm vắc xin Twinrix

4.

Nữ 32 tuổi, 60kg Sau tiêm vắc xin Y được 10 phút, thấy chóng mặt, hoa mắt, buồn nôn, sinh hiệu: SpO2 95%, HA100/60mmHg, nhịp thở 24 ck/phút; nhịp tim 90 ck/phút; Khám: Nổi mề đay vùng cổ ngực, tim nhịp đều, bụng mềm, các cơ quan khác chưa ghi nhận bất thường. Y lệnh xử trí phù hợp:

a)

Adrenaline 1/1000 ½ ống tiêm Bắp.

b)

Diphenhydarmine 10mg/ml, 4 ống Tiêm bắp.

c)

Natriclorid 0.9% 500ml, (TTM) XL giọt/ phút

d)

Cả 3 y lệnh trên.

5.

KH nữ 21 tuổi, 50 kg, tiêm vaccine G mũi 1. Sau tiêm khoảng 10 phút, KH thấy ngứa khắp người, khó thở, tức ngực, khàn giọng. Mạch: 80 ck/phút, nhịp thở 26 ck/phút, 36.5 độ, SpO2 95%, HA 110/70 mmHg. Nổi mảng mề đay vùng cổ, cẳng tay; khàn tiếng, khó thở, tức ngực, các cơ quan khác chưa ghi nhận bất thường. Chẩn đoán xác định:

a)

Phản vệ độ I sau tiêm vaccine G mũi 1

b)

Phản vệ độ II sau tiêm vaccine G mũi 1

c)

Phản vệ độ III sau tiêm vaccine G mũi 1

d)

Phản vệ độ IV sau tiêm vaccine G mũi 1

6.

KH nữ 21 tuổi, 50 kg, tiêm vaccine G mũi 1. Sau tiêm khoảng 10 phút thấy ngứa khắp người, khó thở, tức ngực và khàn giọng. M: 80 lần/phút, nhịp thở 24 lần/phút, nhiệt độ 36.5 độ, SpO2 95%, HA=110/70mmHg. Nổi mề đay vùng cổ, cẳng tay; khàn tiếng, khó thở nhẹ, tức ngực, các cơ quan khác chưa ghi nhận bất thường. Y lệnh xử trí không phù hợp:

a)

Adrenaline 1/1000 ½ ống tiêm Bắp.

b)

Natriclorid 0.9% 500ml, (TTM) XL giọt/ phút

c)

Thở Oxy qua Cannula 6 lít/ phút.

d)

Ventolin 2.5mg 02 ông phun khí dung.

7.

Trẻ 12 tháng, 10.5kg. Sau tiêm 15 phút tiêm vaccine M mũi 1 và V mũi 1 nổi mẩn ngứa vùng cổ, bụng và lưng. Khám thấy trẻ tỉnh, không quấy khóc, môi hồng, chi ấm, SpO2 97%, CRT<2s, nhịp thở 24 l/phút, các cơ quan khác không thấy bất thường. Xử trí phù hợp nhất:

a)

Adrenaline 1/1000 ¼ ông TB

b)

Methylprednisolon 8mg uống.

c)

AERIUS 0.5mg/ml 2ml uống.

d)

AERIUS 0.5mg/ml uống 2.5ml + uống Methylprednisolon 8mg.

8.

Chẩn đoản phản vệ độ IV sau tiêm chủng, khi có các biểu hiện sau:

a)

Ngưng tim, ngưng thở

b)

Tím tái, co giật

c)

Sốt cao, co giật

d)

Phù mắt, phù lưỡi

9.

Thế nào là tụt huyết áp trong phản ứng phản vệ theo Thông tư 51/2017/TT-BYT. Chọn câu sai:

a)

Với trẻ em giảm ít nhất 30% huyết áp tâm thu

b)

Với trẻ em huyết áp tâm thu < 70mmHg

c)

ới người lớn giảm ít nhất 40% huyết áp tâm thu.

d)

Với người lớn huyết áp tâm thu < 90mmHg

10.

Liều lượng trong thở Oxy qua mặt nạ hở trong điều trị Phản ứng phản vệ:

a)

Người lớn: 6-10 lít/phút; trẻ em 2-4lít/phút.

b)

Người lớn: 2-4 lít/phút; trẻ em 1-2 lít/phút.

c)

Người lơn: 3-4 lít/phút; trẻ em 1-2 lít/phút.

d)

Người lớn: 3-4 lít/phút; trẻ em 6-10 lít/phút.

11.

Y lệnh xử trí không phù hợp khi có phản vệ độ II:

a)

Tiêm hoặc truyền Adrenalin

b)

Cho người bệnh nằm tại chỗ, đầu thấp, nghiêng trái nếu có nôn.

c)

Thở Oxy: người lớn 6-10 lít/phút, trẻ em 2-4 lít/phút qua mặt nạ hở.

d)

Lập đường truyền tĩnh mạch dung dịch Ringer lactat

12.

Nêu các thành phần của hộp thuốc chống sốc phản vệ:

a)

Phác đồ, sơ đồ xử trí cấp cứu phản vệ.

b)

Bơm kim tiêm vô khuẩn, Bông tiệt trùng tẩm cồn, Dây garo.

c)

Thuốc: Adrenalin 1mg/ 1ml; Diphenhydramin; 10mg; Methylprednisolon 40mg; Nước cất 5ml.

d)

Tất cả đều đúng

13.

Tư thế xử trí cấp cứu sốc phản vệ là:

a)

Đầu cao, chân cao

b)

Đầu thấp, chân cao

c)

Đầu cao, chân thấp

d)

Đầu thấp, chân thấp

14.

trẻ 04 tháng tuổi (CN: 8 kg). Hôm nay tiêm mũi 3 Hexaxim, mũi 3 Synflorix và uống liều 3 Rotateq. Các lần tiêm, uống trước bình thường. Sau tiêm, uống được 10 phút trẻ xuất hiện tím tái, thở khò khè, quấy khóc, không nổi mề đay. Việc đầu tiên khi điều dưỡng tiếp nhận bệnh nhân này cần phải làm gì?

a)

Chạy báo bác sĩ trực.

b)

Cho trẻ thở oxy.

c)

Tiêm bắp Adrenalin 0,2ml

d)

Giải thích với cha mẹ của trẻ.

15.

Khi chỉ định dịch truyền adrenaline trong cấp cứu phản ứng phản vệ, dịch truyền adrenaline được pha như sau:

a)

02 ống adrenaline 1mg/1ml pha trong 250ml Dd nước muối sinh lý 0,9%

b)

02 ống adrenaline 1mg/1ml pha trong 500ml Dd nước muối sinh lý 0,9%

c)

03 ống adrenaline 1mg/1ml pha trong 500ml Dd nước muối sinh lý 0,9%

d)

1/2 ống adrenaline 1mg/1ml pha trong 250ml Dd nước muối sinh lý 0,9%

16.

Khi chỉ định adrenaline 1/10.000 tiêm tĩnh mạch chậm trong cấp cứu phản vệ, adrenaline 1/10.000 được pha như sau

a)

01 ống Adrenalin 1mg/ml pha trong 9ml dung dịch Natriclorid 0.9%.

b)

01 ống Adrenalin 1mg/ml pha trong 9ml nước cất.

c)

02 ống Adrenalin 1mg/ml pha trong 9ml nước cất.

d)

01 ống Adrenalin 1mg/ml pha trong 10ml nước cất.

17.

KH nữ 24 tuổi 45kg. Sau tiêm Astrazeneca/covid 19 được 1 giờ, KH thấy ớn lạnh, khó thở, kèm buồn nôn. Khám ghi nhận KH tỉnh, tiếp xúc tốt, niêm mạc hồng nhợt, da niêm không nổi sẩn ngứa không phù, SpO2 95%, HA: 105/70mmHg (HA lúc khám sàng lọc 118/78mmHg), mạch quay rõ tần số 88 lần/phút, tim nhịp đều, phổi không rales, bụng mềm. Cho chẩn đoán và y lệnh xử trí:

a)

Theo dõi Phản vệ độ I sau tiêm vaccine Astrazeneca/covid 19. Xử trí cho thở oxy 6 lít/ phút qua cannula.

b)

Theo dõi Phản vệ độ II sau tiêm vaccine Astrazeneca/covid 19. Xử trí Diphenhydarmin 10mg/ml 02 ống tiêm bắp, Solu-medrol 40mg/lọ 01 lọ TTM, thở oxy 6 lít/ phút qua cannula.

c)

Phản vệ độ II sau tiêm vaccine Astrazeneca/covid 19. Adrenaline 1/1000 ½ ống tiêm bắp, thở Oxy qua cannula 6 lít/ phút, lập đường truyền natriclorid 0.9%.

d)

Phản vệ độ III sau tiêm vaccine Astrazeneca/covid 19. Adrenaline 1/1000 ½ ống tiêm bắp, thở Oxy qua cannula 6 lít/ phút, lập đường truyền natriclorid 0.9%.

18.

Trẻ 18 tháng tuổi, sau tiêm mũi 4 Hexaxim 5 phút sau tiêm Bé vật vã kích thích, Môi tím, nổi vân tím toàn thân, thở khò khè, khó thở (có co kéo cơ hô hấp phụ), tim nhịp nhanh, phổi ran rít hai phế trường. Chẩn đoán xác định là:

a)

Phản ứng phản vệ độ I sau tiêm Hexaxim mũi 4

b)

Phản ứng phản vệ độ II sau tiêm Hexaxim mũi 4

c)

Phản ứng phản vệ độ III sau tiêm Hexaxim mũi 4

d)

Phản ứng phản vệ độ IV sau tiêm Hexaxim mũi 4

19.

Trong Phản vệ để đánh giá trẻ có giảm tưới máu ngoại biên thì:

a)

CRT<2s

b)

CRT=2s

c)

CRT>3s

d)

CRT<3s

20.

Tác dụng của Corticoid trong điều trị Phản ứng phản vệ. Chọn câu sai:

a)

Giảm phản ứng viêm

b)

Ngăn ngừa tái phát

c)

Tác dụng trong vòng 2-6 giờ

d)

Giảm ngứa

21.

Tác dụng của Diphenhydramine trong điều trị phản vệ:

a)

Dự phòng tái phát, giảm phản ứng viêm

b)

Giảm triệu chứng da, niêm mạc, cải thiện HA

c)

Tăng nhịp tim, nâng HA

d)

Tất cả đều sai

22.

Một bệnh nhân sau khi tiêm vaccine cảm thấy khó thở, nổi mề đay, tụt huyết áp. Đây là dấu hiệu của:

a)

Phản vệ độ I

b)

Phản vệ độ II

c)

Phản vệ độ III

d)

Phản vệ độ IV

23.

Khách hàng có nhu cầu tiêm vaccine uốn ván Boostrix, sau khi tư vấn thu được thông tin như sau:

Tiền sử tiêm uốn ván: Đã tiêm 2 mũi
Khoảng cách kể từ mũi Uốn ván gần nhất: ít nhất 6 tháng
Tình trạng vết thương: Nhỏ và sạch. Hãy cho biết lịch tiêm Mũi nhắc lại trong trường hợp này là khi nào?

a)

01 tháng sau mũi 1

b)

10 năm sau mũi 3

c)

Lần tiêm đầu tiên

d)

10 năm sau mũi nhắc lần 1

24.

Hãy cho biết lịch tiêm Mũi 2 của vaccine dại khi khách hàng có thông tin tiêm chủng như sau:

Phân độ vết thương: Độ 3A
Tiền sử tiêm chủng dại: Chưa tiêm hoặc tiêm không đủ
Tình trạng con chó tại thời điểm ban đầu: Bình thường
Tình trạng con chó trong vòng 10 ngày: Ốm, có triệu chứng dại, mất tích

a)

03 ngày sau M1

b)

07 ngày sau M1

c)

21 hoặc 28 ngày sau M1

d)

14 ngày sau M1

25.

KH có thai 28 tuần, thai lần đầu, nay đến tiêm vắc xin uốn ván. KH đã tiêm 3 mũi vắc xin uốn ván lúc được dưới 1 tuổi tại TYT

a)

Tiêm 01 mũi Td/TT

b)

Tiêm 01 mũi Td/TT, hẹn 01 tháng sau nhắc Adacel

c)

Tiêm 01 mũi Td/TT, hẹn 06 tháng sau nhắc Adacel

d)

Không cần tiêm vắc xin uốn ván

26.

Khách hàng bị chó cào ở bắp chân, phân độ vết thương độ II, chưa từng tiêm ngừa dại, hiện con chó mất tích, Bác sỹ chỉ định vắc xin Dại:

a)

Tiêm dự phòng trước phơi nhiễm

b)

Tiêm 03 mũi

c)

Tiêm đủ 05 mũi

d)

Tiêm đủ 05 mũi + SAR

27.

KH nam bị vết thương do chó căn ở bộ phận sinh dục 01 ngày trước, 03 năm trước KH đã được tiêm đủ 03 mũi vắc xin Dại Verorab, con chó hiện tại đã chết, phác đồ tiêm theo Quyết định 1622?

a)

Tiêm bắp: N0, N3

b)

Tiêm bắp: N0, N3 + SAR

c)

Tiêm bắp: N0, N3, N7, N14, N28

d)

Tiêm bắp: N0, N3, N7, N14, N28+ SAR

28.

Những trường hợp nào đây KHÔNG dùng đường tiêm “Trong da” mà phải uu tiên “Tiêm Bắp”. Chọn câu SAI?

a)

Vết cắn/cào chảy máu ở vùng xa thần kinh trung ương

b)

Suy giảm miễn dịch

c)

Điều trị dài ngày bằng corticosteroid, ức chế miễn dịch

d)

Trẻ em không hợp tác và người lớn tuổi cấu trúc da không phù hợp.

29.

Trẻ 6 tuổi hiện tại được chẩn đoán suy dinh dưỡng, đến tiêm Havax mũi thứ 2 đã trễ sau 3 năm. BS xử trí?

a)

Chống chỉ định

b)

 Chuyển tiêm Avaxim 80U

c)

 Chuyển tiêm Twinrix

d)

 Tất cả đều đúng

30.

Bác sĩ chịu trách nhiệm hồ sơ nào?

a)

Giấy chuyển viện, phiếu chăm sóc

b)

Phiếu chăm sóc, sổ bàn giao

c)

Tờ điều trị, giấy chuyển viện

d)

Tờ điều trị, sổ bàn giao

31.

Phản ứng Arthus là gì?

a)

Quá mẫn loại I

b)

Quá mẫn loại II

c)

Quá mẫn loại III

d)

Quá mẫn loại IV

32.

Khi nào cần sử dụng Corticoid và kháng Histamin trong xử trí sưng đỏ lan tỏa?

a)

Khi sưng đỏ không giảm sau 48 giờ

b)

Khi sưng đỏ lan rộng và sờ nóng

c)

Khi vết tiêm mưng mủ

d)

Khi có dấu hiệu hoại tử

33.

Nếu trẻ sau tiêm 1 ngày về sốt cao > 38.5 và không đáp ứng với thuốc hạ sốt, bạn cần làm gì trước tiên?

a)

Tư vấn đưa trẻ đến bệnh viện khám kiểm tra.

b)

Kiểm tra lại liều dùng đã đúng hay chưa.

c)

Lau mát.

d)

Dùng thuốc kháng sinh.

34.

Nghiệm pháp Heimlich. Chọn câu SAI

a)

Làm tăng áp lực trong bụng và ngực để tống dị vật ra ngoài

b)

Là một quy trình sơ cứu nhanh chóng để điều trị nghẹt thở do tắc nghẽn đường hô hấp trên bởi dị vật

c)

Được thực hiện ở mọi lứa tuổi

d)

Nghiệm pháp Heimlich có thể gây chấn thương, gãy xương sườn
hoặc tổn thương nội tạng

35.

KH nữ 23 tuổi, là bác sĩ thú y, KH đến LC tiêm dự phòng dại trước phơi nhiễm, đến lịch tiêm mũi 3 KH thông báo đã bị mèo cào chảy máu đốt II tay P cách cách đây 3 ngày, đã xử trí rửa vết thường bằng xà phòng trên vòi nước đang chảy 20 phút và hiện tại mèo còn sống, chưa phát hiện dấu hiệu nghi ngờ dại, (chọn đáp án đúng nhất)

a)

Chỉ định vaccine dại 2 mũi 0-3 vì 2 mũi vaccine phác đồ dự phòng trước phơi nhiễm mới tiêm cách đây hơn 14 ngày

b)

Tiêm đủ phác đồ 5 mũi 0-3-7-14-28 ngày

c)

Tv KH tiêm đủ mũi ngày hôm nay là hoàn thành phác đồ

d)

TV KH đi tiêm HT kháng dại và nhờ đơn vị tiêm HT tư vấn về lịch tiêm vaccine

36.

KH nữ, 32w, bầu lần 2, lần 1 cách đây 2 năm, đã tiêm đủ 2 mũi uốn ván, 1 tháng trước KH tới tiêm uốn ván bầu có được nghe Bác sĩ tư vấn tiêm 3in1 nhưng không tiêm, KH chọn tiêm uốn ván đơn, nay nghe có dịch nên tới muốn tiêm Bạch hầu ho gà uốn ván. Bác sĩ chỉ định?

a)

Không tiêm được do đã đủ phác đồ uốn ván rồi

b)

Chỉ định tiêm cho KH, tư vấn sau tiêm kĩ, nhất là PUST Athurs, note ghi chú PM RSA và cho KH kí YCTC

c)

Tư vấn tiêm ở bệnh viện

d)

Tất cả đều sai

37.

Trẻ sinh 37w, nay được 15 ngày tuổi, tới tiêm vắc xin BCG. Bé nay có vàng da vùng 3 - 4. Bác sĩ tư vấn cho bé đi khám chuyên khoa, chăm sóc và theo dõi, tình trạng bé đỡ vàng da hơn thì có thể tiêm. Gia đình cho bé đi khám ở bệnh viện Nhi TW, làm xét nghiệm chỉ số Billirubin, Bác sĩ CK kết luận bé vàng da sinh lý độ 3, không phải chiếu đèn, tiêm vắc xin BCG được bình thường. 2 ngày sau KH quay lại tiêm vắc xin BCG: Vàng da độ III, tình trạng bé ổn định. Bác sĩ chỉ định?

a)

Chỉ định tiêm cho KH, tư vấn sau tiêm kĩ, note ghi chú PM RSA: về tình trạng KH đã đi khám BSCK, XN, BSCK kết luận bé tiêm Lao được bình thường

b)

Chống chỉ định tiêm chủng, hoàn lại tiền cho KH

c)

Hoãn tiêm tới khi hết vàng da

d)

Chuyển tiêm trong bệnh viện

38.

KH bị RSV cách đây 1 tuần, nay đến khám tiêm Phế cầu + Cúm mũi 2. Trẻ không sốt, ho ít theo cơn, lúc tới khám không thấy cơn ho, bác sĩ nghe phổi thấy có rales rít

a)

Chỉ định tiêm bình thường, về nhà theo dõi kĩ hơn

b)

Chống chỉ định tiêm chủng, hoàn lại tiền cho KH

c)

Tư vấn đi khám lại BSCK và hẹn lại lịch 2 tuần sau qua tiêm (Lưu ý tình trạng bé ổn định)

d)

Tư vấn cho KH tình trạng bé vẫn tiêm được, kí phiếu YCTC gia đình đồng ý tiêm

39.

KH nữ 38 tuổi (sinh năm 1986), đã tiêm 4 mũi uốn ván (VAT) trong 3 lần thai kỳ, không rõ lịch sử tiêm 5in1 trong chương trình tiêm chủng mở rộng. KH có nhu cầu tiêm vắc xin có thành phần bạch hầu. Phác đồ tiêm cho khách là?

a)

Chỉ tiêm 1 mũi vắc xin có thành phần bạch hầu hẹn mũi nhắc 10 năm sau

b)

Tiêm đủ 3 mũi có thành phần bạch hầu theo phác đồ 0-1-6, hẹn mũi nhắc 10 năm sau. Tư vấn kỹ phản ứng sau tiêm có thể gặp.

c)

Không tiêm

d)

Cả 3 đáp án đều sai

40.

KH nam, sinh ngày 1/6/2021 đến trung tâm tiêm chủng ngày 1/6/2024 để tiêm nhắc lại mũi viêm não nhật bản. Lịch sử tiêm: Imojev ngày 1/3/2022, Jevax tại TYT ngày 25/6/2022 và ngày 25/7/2022. Hiện tại đến TTC BS chỉ định:

a)

Đã tiêm đủ, không cần nhắc lại

b)

Nhắc lại 1 mũi Imojev

c)

Nhắc lại 1 mũi Jeev 3mcg/0.5ml

d)

Nhắc lại 1 mũi Jeev 6mcg/0.5ml