Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

đề cương thi khảo sát đầu năm lớp 11

Total questions: 72

Worksheet time: 29mins

Name
Class
Date
1.

Các dân tộc ở Việt Nam được xếp vào mấy nhóm ngôn ngữ và nhóm ngữ hệ tộc người?

a)

8 nhóm ngôn ngữ và 3 ngữ hệ.

b)

5 nhóm ngôn ngữ và 8 ngữ hệ.

c)

5 nhóm ngữ hệ và 7 ngữ hệ.

d)

8 nhóm ngôn ngữ và 5 ngữ hệ.

2.

Đâu là hai nhóm ngữ hệ thuộc nhóm ngôn ngữ Nam Á chiếm số đông các tộc người ở nước ta?

a)

Nhóm ngôn ngữ Việt Mường và nhóm ngôn ngữ Mông - Dao.

b)

Nhóm ngôn ngữ Việt Mường và nhóm ngôn ngữ Tày - Thái.

c)

Nhóm ngôn ngữ Việt Mường và nhóm ngôn ngữ Môn - Khơmer.

d)

Nhóm ngôn ngữ Môn - Khơmer và nhóm ngôn ngữ Ka Đai.

3.

Điểm chung về tôn giáo của người Kinh và cư dân các dân tộc thiểu số là

a)

có những công trình Phật giáo tiêu biểu ở địa phương.

b)

phải đi cầu nguyện vào mỗi tuần theo tôn giáo mà mình theo.

c)

tiếp thu và chịu ảnh hưởng từ nhiều tôn giáo lớn trên thế giới như Phật giáo.

d)

tổ chức các nghi lễ liên quan đến tôn giáo như Lễ Giáng sinh.

4.

Sáu dân tộc thiểu số có số dân trên 1 triệu người ở Việt Nam là

a)

Kinh, Tày, Ê-đê, Khơ-me, Thái, Nùng.

b)

Kinh, Ngái, Ê-đê, Thổ, Giáy, Mnông.

c)

Khơ-me, Nùng, Hoa, Dao, Mường, Tà Ôi.

d)

Tày, Thái, Mường, Hơ mông, Khơ-me, Nùng.

5.

Thành phần dân tộc theo dân số ở Việt Nam hiện nay được chia thành mấy nhóm?

a)

Hai nhóm.

b)

Ba nhóm.        

c)

Bốn nhóm.

d)

Năm nhóm.

6.

Hiện nay ở Việt Nam có bao nhiêu dân tộc?

a)

63

b)

54

c)

53

d)

64

7.

Các dân tộc thiểu số phân bố chủ yếu ở khu vực nào ở Việt Nam?

a)

Các đồng bằng lớn.

b)

Khu vực biên giới, hải đảo.

c)

Đồng bằng, trung du, duyên hải.       

d)

Miền núi, trung du, cao nguyên.

8.

Đâu là địa bàn sinh sống chủ yếu của người Kinh?

a)

Khu vực biên giới, hải đảo.

b)

Đồng bằng, trung du, duyên hải.

c)

Miền núi, cao nguyên.

d)

Chỉ sinh sống ở các đồng bằng.

9.

Bữa ăn truyền thống của người Kinh bao gồm

a)

thịt, cá, rau.

b)

cơm, rau, cá.

c)

cơm, thịt, hải sản.

d)

ngô, khoai, sắn.

10.

Các dân tộc thiểu số ở Việt Nam chủ yếu vận chuyển đồ bằng

a)

gùi.                 

b)

ô tô.           

c)

địu.        

d)

tàu hỏa.

11.

Lương thực chính của các dân tộc ở Việt Nam là

a)

thịt, cá.                

b)

rau, củ.

c)

cá, rau.              

d)

lúa, ngô.

12.

Nhà ở của người Kinh, Hoa và Chăm chủ yếu là loại nhà nào?

a)

Nhà sàn.            

b)

Nhà thuyền.

c)

Nhà rông.           

d)

Nhà trệt.

13.

Hình thức họp chợ chủ yếu ở các dân tộc vùng cao như H’mông, Dao, Tày, Nùng, Thái,... là gì?

a)

Chợ làng, chợ huyện.

b)

Chợ trên sông.

c)

Chợ nổi.

d)

Chợ phiên.

14.

Hoạt động sản xuất nông nghiệp chủ yếu của cộng đồng các dân tộc Việt Nam?

a)

Khai thác lâm sản.     

b)

Nuôi trồng thủy sản.

c)

Trồng trọt, chăn nuôi.

d)

Chăn nuôi, đánh bắt cá.

15.

Cư dân Nam Bộ có hình thức họp chợ độc đáo nào?

a)

Họp chợ theo phiên.

b)

Họp chợ trong các khu phố.

c)

Họp chợ trên sông (chợ nổi).

d)

Những người yêu nhau lấy chợ làm nơi hò hẹn (chợ tình).

16.

Một trong những đặc điểm cư trú của các dân tộc ở Việt Nam là

a)

vừa tập trung vừa xen kẽ.

b)

chỉ sinh sống ở đồng bằng.

c)

chỉ sinh sống ở miền núi.

d)

chủ yếu sinh sống ở hải đảo.

17.

Nhận xét nào dưới đây là đúng về vị trí của ngành nông nghiệp trồng lúa nước ở nước ta hiện nay?

a)

Không chỉ đáp ứng nhu cầu trong nước mà còn là mặt hàng xuất khẩu quan trọng.

b)

Là nước xuất khẩu gạo đứng đầu thế giới, chiếm hơn 25% thị phần toàn cầu.

c)

Là nước đứng đầu về sản lượng lúa gạo trong khu vực Đông Nam Á.

d)

Là mặt hàng nông -lâm -thủy sản có giá trị kim ngạch xuất khẩu lớn nhất.

18.

Vì sao các dân tộc thiểu số ở nước ta trước đây chủ yếu là đi bộ và vận chuyển đồ bằng gùi?

a)

Sống chủ yếu ở miền núi dốc, hẹp.

b)

Sống chủ yếu ở vùng đồng bằng nhiều sông, kênh.

c)

Nhu cầu vận chuyển đồ đạt ngày càng nhiều.

d)

Lúc bấy giờ phương tiện xe và thuyền chưa xuất hiện.

19.

Cho đoạn tư liệu sau:

       “ Để có nước canh tác trên ruộng bậc thang, cư dân các dân tộc đã tìm cách dẫn nước từ các dòng suối ở trên cao xuống hoặc tạo hồ hứng và chứa nước mưa trên đỉnh núi. Để canh tác lúa nước ở thung lũng chân núi, người dân đã sáng tạo ra hệ thống mương máng và guồng nước (cọn nước), dẫn nước từ sông, suối lên ruộng.”

(Vũ Minh Giang, SGK Lịch sử 10, NXB GD Việ Nam, tr.126)

       Hình thức canh tác được đề cập trong đoạn tư liệu trên được sử dụng chủ yếu ở các địa hình nào?

a)

Hẻm núi, thung lũng.

b)

Địa hình thấp, bằng phẳng.

c)

Địa hình cao, thung lũng chân núi.    

d)

Bán đảo, biển.

20.

Các lễ hội gắn với nông nghiệp thường có mục đích gì?

a)

Bày tỏ lòng biết ơn sự che chở và phù hộ của thần linh với cộng đồng.

b)

Bày tỏ lòng biết ơn sự che chở và phù hộ của tổ tiên với gia tộc.

c)

Giữ gìn và truyền thừa bản sắc văn hóa truyền thống của các dân tộc.

d)

Thể hiện ước mong về một cuộc sống tốt đẹp, mùa màng bội thu.

21.

Điểm chung chi phối đến phong tục cưới hỏi của một số tộc người ở Tây Nguyên (Ê-đê, Ba Na) và người Chăm ở Nam Bộ là

a)

hoạt động kinh tế chính.                    

b)

ảnh hưởng của Nho giáo

c)

truyền thống gia đình mẫu hệ.           

d)

ảnh hưởng của văn minh Trung Quốc.

22.

Đâu không phải là  loại hình nghệ thuật biểu diễn của dân tộc Kinh?

a)

múa xòe, dân vũ cùng nhạc cụ.                        

b)

chèo, đờn ca tài tử.

c)

hát xoan, hát dân ca quan họ.                            

d)

múa rối nước, múa lân.

23.

Nội dung nào sau đây phản ánh điểm tương đồng về sản xuất nông nghiệp của người Kinh và các dân tộc thiểu số ở Việt Nam?

a)

Canh tác lúa và các cây lương thực.  

b)

Chủ yếu canh tác ở nương rẫy.

c)

Canh tác lúa bằng ruộng bậc thang.  

d)

Chủ yếu canh tác ở đồng bằng.

24.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng hoạt động sản xuất của hầu hết các dân tộc ở Việt Nam?

a)

Thương nghiệp đường biển là ngành kinh tế chính.

b)

Nông nghiệp có vai trò bổ trợ cho thủ công nghiệp.

c)

Kết hợp trồng trọt với chăn nuôi gia súc, gia cầm.

d)

Chăn nuôi gia súc, gia cầm là ngành kinh tế chủ đạo.

25.

Nhận định nào dưới đây không phải là vai trò của nhà Rông ở Tây Nguyên?

a)

Lưu trữ, thờ cúng những hiện vật giống thần bản mệnh của dân làng.

b)

Nơi tổ chức lễ hội hay các lễ cúng thường niên và không thường niên.

c)

Nơi tổ chức các hội chợ buôn bán, triển lãm hàng hóa.

d)

Nơi phân xử các vụ kiện tụng, tranh chấp của dân làng.

26.

Dân tộc Kinh sống chủ yếu ở đồng bằng và trung du vì

a)

khí hậu mát mẻ, địa hình đồng bằng thuận tiện cho việc canh tác lúa nước.

b)

địa hình xung quanh toàn cao nguyên, khí hậu khô nóng thuận lợi cho chăn nuôi.

c)

mạng lười sông ngòi chằng chịt, thuận lợi cho việc giao thương trên biển.

d)

địa hình ruộng bậc thang thuận lợi cho người dân canh tác lúa nước.

27.

Nội dung nào không phải hoạt động sản xuất nông nghiệp của các dân tộc thiểu số?

a)

Hoạt động nông nghiệp chủ yếu của các dân tộc thiểu số là canh tác lúa nước.

b)

Các đồng bào dân tộc thiểu số canh tác trên các thửa ruộng bậc thang.

c)

Hình thức làm nông nghiệp chủ yếu là du canh.

d)

Người dân tộc thiểu số chủ yếu canh tác trên các đồng bằng châu thổ.

28.

Nhà ở của người Kinh trong đời sống hiện đại có điểm gì khác biệt so với trước đây?

a)

Được giản lược hết mức có thể.

b)

Được trang trí, bày vẽ nhiều không xuể.

c)

Kiên cố, vững chắc hơn, chịu ảnh hưởng của kiến trúc phương Tây.

d)

Kiên cố hơn, chịu ảnh hưởng của kiến trúc phương Đông.

29.

Đọc đoạn tư liệu:

“… từ sớm đã chịu ảnh hưởng sâu đậm của văn hóa Ấn Độ. … Tuy nhiên khi du nhập Ấn giáo … lại đặt thần Siva lên trên hết, đồng thời thần Siva cũng hòa với tín ngưỡng cổ truyền của …”

(GS Trương Hữu Quýnh: Các nền văn minh trên đất nước Việt Nam, NXB Giáo dục, Hà Nội, 1998, Tr64)

Tư liệu trên phản ánh tình hình tôn giáo của cộng đồng tộc người nào ở nước ta? 

a)

Người Khơmer.

b)

Người Chăm.

c)

Người Kinh.

d)

Người Mường.

30.

Bức tranh văn hoá vật chất và tinh thần của cộng đồng các dân tộc Việt Nam hiện nay có đặc điểm gì?

a)

Vừa đa dạng vừa thống nhất, vừa truyền thống vừa mang đậm hơi thở cuộc sống hiện đại.

b)

Vừa cổ xưa, vừa trang trọng, vừa dân dã, thể hiện tính dân tộc sâu sắc.

c)

Bị thoái hoá, suy đồi, do ảnh hưởng xấu của mạng xã hội và của các thế lực thù địch.

d)

Đa dạng, mang đặc trưng riêng của từng vùng miền, từng dân tộc.

31.

Khái niệm “dân tộc Việt Nam" thuộc nghĩa khái niệm nào?

a)

Dân tộc – tộc người

b)

Dân tộc – quốc gia.

c)

Dân tộc đa số.

d)

Dân tộc thiểu số.

32.

Dân tộc có số dân chiếm trên 50% tổng dân số cả nước coi là:

a)

Dân tộc – tộc người.

b)

Dân tộc – quốc gia.

c)

Dân tộc đa số

d)

Dân tộc thiểu số.

33.

Khai thác Tư liệu 1 (Lịch sử 10, tr. 125) các dân tộc ở Việt Nam chia thành mấy nhóm?

a)

2 nhóm

b)

3 nhóm

c)

4 nhóm

d)

5 nhóm

34.

Căn cứ vào tiêu chí nào để phân chia các nhóm dân tộc ở Việt Nam như trong tư liệu 1, 2 (Lịch sử 10, tr. 124)?

a)

Theo dân số.

b)

Theo số lượng tộc người

c)

Theo địa bàn phân bố

d)

Theo nét văn hoá đặc trưng.

35.

Dân tộc nào là dân tộc đa số ở Việt Nam?

a)

Kinh

b)

Tày

c)

Thái

d)

Mường

36.

Địa bàn cư trú chủ yếu của người Kinh ở đâu?

a)

Phân bố đều trên khắp cả nước.

b)

Vùng đồng bằng.

c)

Vùng đồng bằng sông Hồng và sông Cửu Long

d)

Vùng đồng bằng và trung du.

37.

Hoạt động sản xuất nông nghiệp của người Kinh tồn tại, phát triển gắn liền với việc gì ở đồng bằng Bắc Bộ?

a)

Đắp đê, tạo kênh, mương dẫn nước vào ruộng

b)

Đắp đê ngăn nước biển, thau chua, rửa mặn

c)

Nghiên cứu thay thế các giống lúa truyền thống.

d)

Tất cả các đáp án trên.

38.

Để có nước canh tác trên ruộng bậc thang, cư dân các dân tộc đã làm như thế nào?

a)

Dòng đường ống nước từ các con sông lớn về.

b)

Xây dựng ruộng bậc thang ngay cạnh các con sông rồi thực hiện các biện pháp như tát nước, đắp đập,…

c)

Tìm cách dẫn nước từ các dòng suối ở trên cao xuống hoặc tạo hồ hứng và chứa nước mưa trên đỉnh núi.

d)

Tất cả các đáp án trên.

39.

Hoạt động kinh tế chính của người Kinh và một số dân tộc thiểu số là gì?

a)

Nông nghiệp.

b)

Thủ công nghiệp.

c)

Nông nghiệp trồng lúa nước.

d)

Công nghiệp và dịch vụ.

40.

Những cộng đồng người có chung ngôn ngữ, văn hoá và ý thức tự giác dân tộc được gọi là:

a)

Dân tộc – tộc người.

b)

Dân tộc – quốc gia.

c)

Dân tộc đa số.

d)

Dân tộc thiểu số.

41.

Căn cứ vào các tiêu chí nào để phân chia các dân tộc - tộc người ở Việt Nam?

a)

Theo dân số và địa bàn phân bố.

b)

Theo dân số và theo ngữ hệ.

c)

Theo ngữ hệ và địa bàn phân bố.

d)

Theo ngữ hệ và nhóm ngôn ngữ.

42.

Khai thác biểu đồ (Lịch sử 10, tr. 124), ý nào dưới đây không phù hợp?

a)

Nước ta gồm nhiều dân tộc thiểu số.

b)

Dân tộc Kinh chiếm phần lớn số dân Việt Nam.

c)

Các dân tộc thiểu số còn lại chỉ chiếm một tỉ lệ nhỏ trong dân số Việt Nam.

d)

Các dân tộc ở Việt Nam chung sống hoà hợp.

43.

54 dân tộc ở Việt Nam được phân chia thành bao nhiêu ngữ hệ?

a)

54 ngữ hệ.

b)

5 ngữ hệ.

c)

8 ngữ hệ.

d)

10 ngữ hệ.

44.

Nhà ở truyền thống của người Kinh là loại nhà nào?

a)

Nhà trệt xây bằng gạch hoặc đắp bằng đất.

b)

Nhà sàn làm bằng gỗ, tre, nứa, lá.

c)

Nhà nửa sàn, nửa trệt.

d)

Nhà nhiều tầng.

45.

Trước đây, thường ngày cư dân các dân tộc thiểu số chủ yếu ăn gì?

a)

Cơm với thịt các loài vật săn bắn được như: thịt hổ, thịt sư tử, thịt lợn rừng, thị đại bàng,…

b)

Cơm với rau, cá

c)

. Mì với rau, đậu đỗ, ít khi có cá, thịt

d)

Mì với thịt gà, thịt thỏ rừng

46.

Cư dân các dân tộc thiểu số Việt Nam chủ yếu làm và ở trong:

a)

Các hang động được trang trí sặc sỡ

b)

Những ngôi nhà sàn bằng nguyên liệu thực vật (gỗ, tre, nứa, lá,…)

c)

Những ngôi nhà rơm không bắt lửa, không ngấm nước

d)

Những ngôi nhà kết hợp cả gỗ và xi măng

47.

Cách di chuyển và vận chuyển chủ yếu của các dân tộc thiểu số Việt Nam là gì?

a)

Đi lại và vận chuyển bằng xe máy

b)

Dùng dây thừng có móc đu qua các ngọn núi

c)

Đi lại và vận chuyển bằng các con vật to khoẻ như trâu, ngựa, voi,…

d)

Đi bộ và vận chuyển đồ bằng gùi

48.

Tại sao các dân tộc thiểu số phát triển hoạt động canh tác nương rẫy với một số cây trồng chủ yếu: lúa, ngô, khoai, sắn, cây ăn quả, cây rau xanh và cây gia vị,…?

a)

Vì họ có nhiều kinh nghiệm cũng như sự hỗ trợ của các phương tiện, kĩ thuật hiện đại.

b)

Vì nhà nước hiện nay đang đẩy nhanh đầu tư dàn trải lên các khu vực có người dân tộc thiểu số sinh sống.

c)

Vì địa bàn cư trú chủ yếu của họ là các khu vực có địa hình cao, dốc ở trung du, miền núi phía Bắc và Trường Sơn – Tây Nguyên.

d)

Tất cả các đáp án trên.

49.

Câu nào sau đây không đúng về thủ công nghiệp của các dân tộc thiểu số ở Việt Nam?

a)

Phát triển đa dạng nhiều nghề thủ công, mang dấu ấn và bản sắc riêng của từng tộc người

b)

Nghề dệt và nghề đan ra đời sớm, phát triển mạnh ở hầu hết các dân tộc

c)

Nghề gốm và nghề rèn, đúc ra đời muộn nhưng sớm đưa được vào sản xuất ở quy mô lớn, đem lại nguồn thu về kinh tế tương đối.

d)

Sản phẩm của các nghề thủ công chủ yếu đáp ứng nhu cầu của người dân địa phương.

50.

Hoạt động sản xuất thủ công nghiệp của người Kinh có điềm gì khác so với các dân tộc thiểu số?

a)

Người Kinh làm nhiều nghề thủ công khác nhau.

b)

Nghề gốm, nghề rèn, đúc,.. ra đời sớm nhưng ít phổ biến.

c)

Tạo ra sản phẩm của các ngành nghề rất tinh xảo.

d)

Sản phẩm rất đa dạng, nhiều sản phẩm được xuất khẩu với giá trị cao.

51.

Ý nào dưới đây không phản ánh đúng điềm chung trong bữa ăn truyền thống của dân tộc Kinh và các dân tộc thiểu số?

a)

Chủ yếu ăn cơm với rau và cá.

b)

Có nhiều món ăn được chế biến từ thịt gia súc, gia cầm.

c)

Các thực phẩm từ chăn nuôi có không đều, chủ yếu dành cho các dịp lễ hội,...

d)

Bữa ăn truyền thống mang đậm bản sắc vùng miền, dân tộc.

52.

Điểm khác trong trang phục của các dân tộc thiểu số so với dân tộc Kinh là gì?

a)

Được may bằng nhiều loại vải có chất liệu tự nhiên.

b)

Trang phục thường có hoa văn trang trí sặc sỡ.

c)

Trang phục chủ yếu là áo và quần vảy.

d)

Ưa thích dùng đồ trang sức.

53.

Câu nào sau đây không đúng?

a)

Người Kinh đã và đang tiếp thu nhiều tôn giáo lớn trên thế giới như: Phật giáo, Công giáo, Tin lành,…

b)

Người Kinh xây dựng nhiều công trình kiến trúc như: đình, chùa, tháp, nhà thờ,… và tổ chức nhiều nghi lễ liên quan đến các tôn giáo như lễ Phạt đản, lễ Giáng sinh,…

c)

Cư dân các dân tộc thiểu số Việt Nam tiếp tục phát huy tín ngưỡng của họ nhưng không tiếp thu các tôn giáo lớn trên thế giới như người Kinh

d)

Trong cuộc sống, người Kinh thực hành nhiều phong tục, tập quán liên quan đến chu kì vòng đời (sinh đẻ, cưới xin, ma chay,...), chu kì canh tác (xuống đồng, cơm mới,...) và chu kì thời gian/thời tiết (tết Nguyên đán, tết Nguyên tiêu, tết Trung thu,...).

54.

Ý nào không phản ánh đúng điểm chung trong hoạt động tín ngưỡng, tôn giáo của cộng đồng các dân tộc Việt Nam?

a)

Đều có tín ngưỡng vạn vật hữu linh.

b)

Đều có tín ngưỡng thờ cúng tổ tiên,...

c)

Đã và đang tiếp thu nhiều tôn giáo lớn trên thế giới.

d)

Nhiều nghi lễ liên quan đến tín ngưỡng, tôn giáo được giản lược cho phù hợp với thực tiễn.

55.

Khối đại đoàn kết dân tộc ở Việt Nam được hình thành từ bao giờ?

a)

Từ thời kì đầu dựng nước Văn Lang – Âu Lạc

b)

Trong cuộc đấu tranh hàng nghìn năm chống phong kiến phương Bắc.

c)

Trong kỉ nguyên phong kiến độc lập, từ thời Đinh đến thời Nguyễn

d)

Trong phong trào đấu tranh chống thực dân, đế quốc dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam.

56.

Ở thời kì ban đầu của lịch sử Việt Nam, khối đoàn kết dân tộc đã được hình thành từ yêu cầu gì?

a)

Liên kết để tạo nên một nhà nước với quyền uy và sự thống nhất trong tổ chức và hoạt động.

b)

Liên kết để trị thuỷ, làm thuỷ lợi phục vụ sản xuất nông nghiệp và tập hợp lực lượng đấu tranh chống giặc ngoại xâm.

c)

Của sự nghiệp lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam đối với phong trào cách mạng của nhân dân ta.

d)

Tất cả các đáp án trên.

57.

Truyền thuyết nào là minh chứng về khối đại đoàn kết dân tộc ngay từ thuở bình minh lịch sử?

a)

Nữ Oa vá trời

b)

Con Rồng cháu Tiên

c)

Thành Gióng

d)

Sơn Tinh, Thuỷ Tinh

58.

Từ khi Đảng Cộng sản Việt Nam được thành lập, khối đại đoàn kết dân tộc ngày càng:

a)

Được củng cố, mở rộng, phát triển

b)

Trở nên rời rạc, thiếu gắn kết

c)

Tan hoang, không một ai biết đến đoàn kết là gì

d)

Trở thành luồng sinh khí mới cho sự phát triển của y khoa Việt Nam

59.

Dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam, khối đại đoàn kết dân tộc Việt Nam phát triển đến đỉnh cao thông qua tổ chức nào?

a)

Đảng Cộng sản Việt Nam.

b)

Quốc hội do nhân dân bầu ra.

c)

Mặt trận dân tộc thống nhất Việt Nam.

d)

Hội Liên hiệp quốc dân Việt Nam.

60.

Trong công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc ngày nay, khối đại đoàn kết toàn dân tộc được Đảng Cộng sản Việt Nam xác định là:

a)

Đường lối chiến lược của cách mạng Việt Nam.

b)

Sách lược quan trọng cần được vận dụng linh hoạt trong từng bối cảnh cụ thể.

c)

Sách lược quan trọng cần được vận dụng linh hoạt trong từng bối cảnh cụ thể.

d)

Công việc cần phải quan tâm chú ý.

61.

Ngày hội Đại đoàn kết toàn dân tộc là ngày nào?

a)

23/06

b)

30/04

c)

02/09

d)

18/11

62.

Nguyên tắc trong xây dựng khối đại đoàn kết dân tộc dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam là gì?

a)

“Đoàn kết, đoàn kết, đại đoàn kết".

b)

Đoàn kết, tương trợ nhau cùng phát triển.

c)

Đoàn kết, bình đẳng, tương trợ nhau cùng phát triển.

d)

Nghiêm cấm mọi hành vi kì thị, chia rẽ dân tộc.

63.

Ba nguyên tắc phát triển khối đại đoàn kết dân tộc của Đảng là gì?

a)

Độc lập, Tự do, Hạnh phúc.

b)

Đoàn kết, Thương yêu và Hăng hái.

c)

Đoàn kết, Gắn bó và Yêu nhau sâu đậm.

d)

Đoàn kết, Bình đẳng và Tương trợ nhau cùng phát triển.

64.

Điểm nổi bật nhất trong chính sách dân tộc của Nhà nước Việt Nam hiện nay là gì?

a)

tính tổng thể

b)

tính toàn diện

c)

có trọng điểm

d)

tính hài hòa

65.

Đâu là nội dung cơ bản trong chính sách dân tộc của Đảng và Nhà nước về văn hoá?

a)

Xây dựng nền văn hoá Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc; bao gồm các giá trị và bản sắc văn hoá của 54 dân tộc,...

b)

Tập trung phát triển văn hoá của dân tộc Kinh theo hướng hiện đại, tối ưu hoá những đặc trưng cơ bản của nền văn hoá

c)

Chú trọng đầu tư phát huy văn hoá dân tộc Kinh theo hướng hiện đại, cập nhật xu thế của thế giới; còn đối với văn hoá của các dân tộc ít người thì chú trọng duy trì bản sắc văn hoá

d)

Tất cả các đáp án trên.

66.

Đâu là nội dung cơ bản trong chính sách dân tộc của Đảng và Nhà nước về xã hội?

a)

Thực hiện chính sách xã hội trong vùng đồng bào các dân tộc thiểu số xuất phát từ đường lối chung và đặc điểm riêng về trình độ phát triển kinh tế - xã hội

b)

Tổ chức và kết cấu xã hội, tập quán và truyền thống trong các dân tộc,...

c)

Xây dựng, mở rộng các trường lớp đào tạo về chính sách xã hội, nghiên cứu xã hội học.

d)

. Cả A và B.

67.

Đâu là nội dung cơ bản trong chính sách dân tộc của Đảng và Nhà nước về an ninh quốc phòng?

a)

Thực hiện luật Nghĩa vụ quân sự.

b)

Triển khai các hoạt động về quốc phòng an ninh đến mọi người dân.

c)

Củng cố các địa bàn chiến lược, giải quyết tốt vấn đề đoàn kết dân tộc và quan hệ dân tộc trong mối liên hệ tộc người, giữa các tộc người và liên quốc gia trong xu thế toàn cầu hoá.

d)

Cả B và C.

68.

Khai thác tư liệu dưới đây, em có suy luận gì về chính sách của nhà nước phong kiến Việt Nam thế kỉ XII?

“Giáp Tý [1144], gả Công chúa Thiều Dung cho Dương Tự Minh [một thủ lĩnh người dân tộc Tày ở Thái Nguyên], phong Tự Minh làm Phò mã lang,... Tháng 5, cho Mậu Du Đô làm Thái sư, xa lĩnh việc các khê động dọc biên giới về đường bộ”.

(Theo Ngô Sỹ Liên và các sử thần nhà Lê, Đại Việt sử ký toàn thư, Tập I, Sđd, tr. 315)

a)

Triều đình gả công chúa cho thủ lĩnh người dân tộc Tày ở Thái Nguyên.

b)

Triều đình nhà Lý phong tước, giao quyền quản lí miền biên giới cho thủ lĩnh địa phương.

c)

Triều đình nhà Lý thực hiện nhiều biện pháp để củng cố khối đại đoàn kết dân tộc với các tộc người thiểu số miền biên giới.

d)

Triều đình nhà Lý quan tâm chăm lo đến các dân tộc thiểu số miền biên giới.

69.

Một trong những nhân tố quan trọng nhất quyết định sự thành công của công cuộc đấu tranh chống giặc ngoại xâm trong lịch sử dân tộc được thể hiện thông qua tư liệu dưới đây là gì?

“Noi theo lá cờ đại nghĩa của Hai Bà Trưng, nhân dân các quận, huyện nhất tề nổi dậy hưởng ứng “đánh phá các châu, quận" (Giao châu ngoại vực kì)... Khi Hai Bà Trưng “đánh hạ quận Giao Chỉ" thì người Man Lý ở Cửu Chân, Nhật Nam, Hợp Phố đều hưởng ứng, cướp được 65 thành (Hậu Hán thư)...”

(Theo Phan Huy Lê, Tìm về cội nguồn, NXB Thế giới, Hà Nội, 2010, tr. 772)

a)

Truyền thống yêu nước.

b)

Truyền thống đoàn kết.

c)

Đường lối lãnh đạo đấu tranh đúng đắn.

d)

Lực lượng tham gia đông đảo.

70.

Hoạt động nào sau đây thể hiện tinh thần đoàn kết toàn dân tộc?

a)

Bộ trưởng Bộ Công An chỉ đạo mở rộng quy mô, điều tra các hoạt động phạm tội tại địa bàn tỉnh Bình Dương.

b)

Nhân dân cả nước chung tay ủng hộ các tỉnh miền Trung bị thiệt hại sau một cơn bão

c)

Đảng trình Chính phủ những biện pháp nhằm giải quyết tình trạng xâm chiếm trái phép chủ quyền biển đảo Việt Nam từ phía Trung Quốc.

d)

Tất cả các đáp án trên.

71.

Đâu không phải một nguyên nhân cơ bản đưa đến thắng lợi của các cuộc đấu tranh giành và bảo vệ độc lập trong lịch sử dân tộc?

a)

Tinh thần yêu nước, yêu độc lập, tự do

b)

Tinh thần đại đoàn kết toàn dân tộc đấu tranh chống kẻ thù chung

c)

Đường lối chỉ đạo đúng đắn

d)

Ứng dụng tốt các thành tích Toán học của I. Newton, Vật lí học của A. Einstein và Hoá học của Dmitri Mendeleev.

72.

Vai trò và tầm quan trọng của khối đại đoàn kết toàn dân tộc trong quá trình dựng nước và giữ nước của dân tộc Việt Nam trong lịch sử và hiện nay là gì?

a)

Tạo nên một cộng đồng quốc gia gồm nhiều tộc người luôn chung sống hoà hợp, tạo điều kiện xây dựng một quốc gia đa dân tộc bền vững, thống nhất.

b)

Là nhân tố quan trọng, quyết định sự thành công của các cuộc đấu tranh chống ngoại xâm, bảo vệ độc lập dân tộc.

c)

Là cơ sở để huy động sức mạnh của toàn dân tộc trong sự nghiệp phát triển kinh tế, văn hoá, giữ gìn ổn định xã hội, sự bền vững của môi trường, đảm bảo an ninh quốc phòng, bảo vệ toàn vẹn lãnh thổ và chủ quyền quốc gia

d)

Tất cả các đáp án trên.