wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

7.gk1.ngtu

Total questions: 59

Worksheet time: 33mins

Name
Class
Date
1.

Chọn đáp án đúng nhất

a)
Trong nguyên tử Số p = số e
b)
Hạt nhân tạo bởi proton và electron
c)
Electron không chuyển động quanh hạt nhân
d)
Electron sắp xếp thành từng lớp
2.
Chọn đáp án sai
a)
Khối lượng của hạt nhân được coi là khối lượng của nguyên tử
b)
Trong nguyên tử Số p = số e
c)
Hạt nhân tạo bởi proton và neutron
d)
Trong nguyên tử Oxygen có số p khác số e
3.
Khối lượng của các hạt dưới nguyên tử (proton, neutron) được đo bằng đợn vị :
a)
gam
b)
amu
c)
mL
d)
kg
4.
Nguyên tử trung hoà về điện là do :
a)
có số hạt proton bằng số hạt nơtron.
b)
có số hạt nơtron bằng số hạt electron.
c)
có số hạt proton bằng số hạt electron.
d)
tổng số hạt proton và nơtron bằng số hạt electron
5.

Trong nguyên tử hạt mang điện là:

(có thể chọn nhiều đáp án)

a)
neutron
b)
proton
c)
electron.
d)

hạt nhân

6.

Có các phát biểu sai về nguyên tử:

(có thể chọn nhiều đáp án)

a)
Điện tích của hạt proton bằng điện tích hạt electron.
b)
Khối lượng hạt proton bằng khối lượng hạt electron.
c)
Khối lượng nguyên tử tập trung chủ yếu ở hạt nhân.
d)
Trong cùng một nguyên tử luôn có số hạt proton bằng số hạt electron.
7.
Hạt nhân được cấu tạo bởi:
a)
Neutron và electron
b)
Proton và electron
c)
Proton và neutron
d)
Electron
8.
Nguyên tử carbon (C) có:
a)
6 hạt nhân
b)
12 hạt proton
c)
12 hạt electron
d)
6 hạt proton
9.
Người phát hiện ra các hạt electron
a)
John Dalton
b)
John Thomson
c)
Rutherford
d)
Bohr
10.
Nguyên tử Y có 10 electron. Lớp electron thứ nhất của Y có số electron là
a)
1
b)
2
c)
7
d)
8
11.
Nguyên tử X có 6 proton, số electron lớp ngoài cùng của X là
a)
1
b)
2
c)
3
d)
4
12.
Nguyên tử X có 15 electron, nguyên tử X có số lớp electron là
a)
1
b)
2
c)
3
d)
4
13.
khối lượng của nguyên tử phosphorus (15p,15n,16e) là
a)
15
b)
16
c)
30
d)
31
14.

3 hạt tạo nên một nguyên tử là gì?

a)

proton, neutron và đồng vị

b)

neutron, đồng vị và electron

c)

dương, âm và điện tử

d)

proton, neutron và electron

15.

Các hạt dương của nguyên tử là ...

a)

điện tử

b)

positron

c)

nơtron

d)

proton

16.

Các hạt trong nguyên tử trung hòa và không có điện tích là ...

a)

người da đen

b)

điện tử

c)

nơtron

d)

proton

17.

Lớp vỏ nguyên tử được cấu tao từ các hạt

a)

electron

b)

neutron

c)

proton 

d)

proton, electron 

18.

Điều nào sau đây mô tả đầy đủ thông tin nhất về proton?

a)

Proton là một hạt vô cùng nhỏ, mang điện tích dương và được phát hiện trong hạt nhân nguyên tử.

b)

Proton là một hạt không mang điện và được tìm thấy trong hạt nhân nguyên tử.

c)

Proton là một hạt mang điện tích dương và được phát hiện trong hạt nhân nguyên tử.

d)

Proton là một hạt vô cùng nhỏ và mang điện tích âm.

19.

Các câu sau, câu nào đúng?

a)

Điện tích của electron bằng điện tích của nơtron

b)

Khối lượng của prôton bằng điện tích của nơtron

c)

Điện tích của proton bằng điện tích của nơtron

d)

Có thể chứng minh sự tồn tại của electron bằng thực nghiệm

20.

Số hiệu nguyên tử của calcium là 12. Số hạt mang điện trong nguyên tử calcium là

a)

12

b)

24

c)

16

d)

36

21.

Nguyên tử Z có 19 hạt proton. Só lớp eleectron của nguyên tử là

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

22.

Khối lượng nguyên tử bằng

a)

tổng khối lượng neutron và electron.

b)

tổng khối lượng các hạt mang điện là proton và electron.

c)

tổng khối lượng các hạt proton, neutron trong hạt nhân.

d)

tổng khối lượng các hạt proton, neutron và electron.

23.

Nguyên tử X có 19 proton. Số hạt electron của X là

a)

17

b)

18

c)

19

d)

20

24.

Có mô hình nguyên tử là

a)

b)

c)

d)

25.

Có mô hình nguyên tử là

a)

b)

c)

d)

26.

Có số proton là

(a)  

27.

Có số e là

(a)  

28.

có tổng số p và e là

(a)  

29.

Có số proton là

(a)  

30.

có số lớp e là

(a)  

31.

Có số e lớp ngoài cùng là

(a)  

32.

Quan sát mô hình và cho biết khối lượng nguyên tử carbon là

a)

6amu

b)

12amu

c)

18amu

d)

12gram

33.

Một nguyên tử nhôm (aluminium) có 13 proton; 13 electron và 14 neutron. Khối lượng nguyên tử nhôm này là

a)

26amu

b)

40amu

c)

40amu

d)

27amu

34.

Một nguyên tử sodium có 11 proton, 11 electron và 12 neutron. Khối lượng của nguyên tử sodium này là

a)

22amu

b)

23amu

c)

24amu

d)

34amu

35.

Trong các nguyên tử sau, nguyên tử nào có khối lượng nguyên tử lớn nhất?

a)

b)

c)

d)

36.

Cho mô hình nguyên tử trên, Khối lượng nguyên tử này là

a)

7amu

b)

14amu

c)

21amu

d)

14gram

37.

Cho mô hình nguyên tử silicon như sau:

Nhận xét nào sau đây là đúng?

a)

Nguyên tử silicon có 4 lớp electron.

b)

Vỏ nguyên tử silicon có 14 neutron.

c)

Hạt mang điện trong hạt nhân nguyên tử silicon là 28 hạt.

d)

Khối lượng nguyên tử silicon là 28 amu.

38.

Tại sao nói khối lượng của nguyên tử chính là khối lượng của hạt nhân?

a)

Khối lượng của electron rất nhỏ.

b)

Khối lượng của electron rất nhỏ so với tổng khối lượng của proton và neutron.

c)

Khối lượng của electron rất nhỏ so với khối lượng của proton.

d)

Khối lượng của electron rất lớn.

39.

Cho các phát biểu sau:

(1) Trong mỗi nguyên tử, số hạt proton và electron luôn bằng nhau.

(2) Điện tích hạt nhân bằng tổng điện tích của các hạt proton trong nguyên tử.

(3) Khối lượng hạt nhân được coi là khối lượng nguyên tử.

(4) Proton và electron có khối lượng xấp xỉ bằng nhau.

Các phát biểu đúng là

(a)  

40.

Đây là mô hình của nguyên tử

a)

b)

c)

d)

41.

Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về vai trò của quá trình trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng trong cơ thể?

 

a)

cung cấp nguyên liệu thực hiện chức năng của tế bào và cơ thể.

b)

cung cấp năng lượng cho các hoạt động sống của tế bào.

c)

sinh ra nhiệt để giải phóng ra ngoài môi trường.

d)

cung cấp nguyên liệu cấu tạo nên tế bào và cơ thể.

42.

Nguyên liệu của quá trình quang hợp gồm:

a)

khí carbon dioxide, nước và năng lượng ánh sáng.

b)

khí carbon dioxide và nước. 

c)

glucose và nước.

d)

khí oxygen và glucose. 

43.

Các sản phẩm của quá trình quang hợp ở thực vật là:

a)

Nước, oxygen.

b)

Glucose, oxygen. 

c)

Carbon dioxide, nước.

d)

Glucose, nước.

44.

Quá trình phân giải các chất hữu cơ để cung cấp năng lượng cho tế bào được gọi là quá trình

a)

Hô hấp tế bào

b)

Quang hợp 

c)

Trao đổi chất. 

d)

Chuyển hóa năng lượng  

45.

Cho sơ đồ của quá trình phân giải sau đây:

Thứ tự lần lượt tên các chất trong dấu ? là:

a)

Glucose, oxygen, carbon dioxide, nước, ATP.

b)

Carbon dioxide, nước, glucose, oxygen, ATP.

c)

Oxygen, carbon dioxide, glucose, nước, ATP.

d)

Glucose, carbon dioxide, oxygen, nước, ATP.

46.

Quá trình chuyển hoá năng lượng nào sau đây diễn ra trong hô hấp tế bào?

a)

Quang năng -> hoá năng.

b)

Hoá năng -> nhiệt năng.  

c)

Hoá năng -> điện năng.

d)

Nhiệt năng -> hoá năng.

47.

Khí khổng có chức năng:

a)

Giúp thực vật tổng hợp chất hữu cơ.

b)

Giúp thực vật tạo khí Oxygen.

c)

Giúp thực vật làm mát.

d)

Giúp thực vật thực hiện quá trình trao đổi khí và thoát hơi nước.

48.

Sắp xếp các bộ phận sau theo đúng thứ tự của cơ quan hô hấp ở người: phổi, khí quản, khoang mũi, thanh quản, phế quản.

a)

Khoang mũi, phổi, khí quản, thanh quản, phế quản.

b)

Khoang mũi, phế quản, khí quản, thanh quản, phổi.

c)

Khoang mũi, thanh quản, khí quản, phế quản, phổi.

d)

Khoang mũi, khí quản, thanh quản, phế quản, phổi.

49.

Thế nào là quá trình trao đổi chất ở sinh vật?

  

a)

Là quá trình cơ thể phân giải các chất phức tạp thành các chất đơn giản.

b)

Là quá trình cơ thể tổng hợp các chất từ cơ thể môi trường, biến đổi chúng thành các chất cần thiết cho cơ thể.

c)

Là sự biến đổi năng lượng từ dạng này sang dạng khác.

d)

Là quá trình cơ thể lấy các chất từ môi trường, biến đổi chúng thành các chất cần thiết cho cơ thể và tạo năng lượng cung cấp cho các hoạt động sống, đồng thời trả lại cho môi trường các chất thải.

50.

Chuyển hóa năng lượng là

a)

cung cấp năng lượng cho các hoạt động sống của tế bào.

b)

quá trình cơ thể sinh vật thải ra các chất cần thiết ra môi trường.

c)

quá trình cơ thể sinh vật lấy vào các chất từ môi trường.

d)

sự biến đổi năng lượng từ dạng này sang dạng khác.

51.

Khí khổng có chức năng:

a)

Giúp thực vật tổng hợp chất hữu cơ.

b)

Giúp thực vật tạo khí Oxygen.

c)

Giúp thực vật làm mát.

d)

Giúp thực vật thực hiện quá trình trao đổi khí và thoát hơi nước.

52.

Em hãy nêu vai trò của quá trình trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng đối với cơ thể sinh vật?

a)

- Vai trò của trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng:  quá trình trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng đóng vai trò quan trọng đối với sinh vật như cung cấp nguyên liệu cấu tạo nên tế bào và cơ thể, cung cấp năng lượng cho các hoạt động sống. Nhờ đó, sinh vật có thể duy trì sự sống, sinh trưởng, phát triển và sinh sản.

b)

Một số yếu tố chủ yếu ảnh hưởng đến hô hấp tế bào:  nhiệt độ, hàm lượng nước, nồng độ oxygen, nồng độ carbon dioxide

c)

Muốn cất giữ các loại hạt lại cần phải phơi khô: Vì khi hạt khô, hàm lượng nước thấp, cường độ hô hấp giảm hạn chế được sự phân hủy của chất hữu cơ.

d)

- Giúp cân bằng hàm lượng khí carbon dioxide và oxygen trong không khí giúp điều hòa khí hậu (giảm hiện tượng hiệu ứng nhà kính).

- Giúp bảo vệ các nguồn tài nguyên thiên đất, nước sạch; hạn chế các thiên tai như lũ lụt, sạt lở đất, hạn hán,…

53.

Nêu một số yếu tố chủ yếu ảnh hưởng đến hô hấp tế bào?

a)

- Vai trò của trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng:  quá trình trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng đóng vai trò quan trọng đối với sinh vật như cung cấp nguyên liệu cấu tạo nên tế bào và cơ thể, cung cấp năng lượng cho các hoạt động sống. Nhờ đó, sinh vật có thể duy trì sự sống, sinh trưởng, phát triển và sinh sản.

b)

Một số yếu tố chủ yếu ảnh hưởng đến hô hấp tế bào:  nhiệt độ, hàm lượng nước, nồng độ oxygen, nồng độ carbon dioxide

c)

Muốn cất giữ các loại hạt lại cần phải phơi khô: Vì khi hạt khô, hàm lượng nước thấp, cường độ hô hấp giảm hạn chế được sự phân hủy của chất hữu cơ.

d)

- Giúp cân bằng hàm lượng khí carbon dioxide và oxygen trong không khí giúp điều hòa khí hậu (giảm hiện tượng hiệu ứng nhà kính).

- Giúp bảo vệ các nguồn tài nguyên thiên đất, nước sạch; hạn chế các thiên tai như lũ lụt, sạt lở đất, hạn hán,…

54.

Trình bày ý nghĩa của việc trồng và bảo vệ cây xanh.

a)

- Vai trò của trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng:  quá trình trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng đóng vai trò quan trọng đối với sinh vật như cung cấp nguyên liệu cấu tạo nên tế bào và cơ thể, cung cấp năng lượng cho các hoạt động sống. Nhờ đó, sinh vật có thể duy trì sự sống, sinh trưởng, phát triển và sinh sản.

b)

Một số yếu tố chủ yếu ảnh hưởng đến hô hấp tế bào:  nhiệt độ, hàm lượng nước, nồng độ oxygen, nồng độ carbon dioxide

c)

Muốn cất giữ các loại hạt lại cần phải phơi khô: Vì khi hạt khô, hàm lượng nước thấp, cường độ hô hấp giảm hạn chế được sự phân hủy của chất hữu cơ.

d)

- Giúp cân bằng hàm lượng khí carbon dioxide và oxygen trong không khí giúp điều hòa khí hậu (giảm hiện tượng hiệu ứng nhà kính).

- Giúp bảo vệ các nguồn tài nguyên thiên đất, nước sạch; hạn chế các thiên tai như lũ lụt, sạt lở đất, hạn hán,…

55.

Tại sao muốn cất giữ các loại hạt lại cần phải phơi khô?

a)

- Vai trò của trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng:  quá trình trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng đóng vai trò quan trọng đối với sinh vật như cung cấp nguyên liệu cấu tạo nên tế bào và cơ thể, cung cấp năng lượng cho các hoạt động sống. Nhờ đó, sinh vật có thể duy trì sự sống, sinh trưởng, phát triển và sinh sản.

b)

Một số yếu tố chủ yếu ảnh hưởng đến hô hấp tế bào:  nhiệt độ, hàm lượng nước, nồng độ oxygen, nồng độ carbon dioxide

c)

Muốn cất giữ các loại hạt lại cần phải phơi khô: Vì khi hạt khô, hàm lượng nước thấp, cường độ hô hấp giảm hạn chế được sự phân hủy của chất hữu cơ.

d)

- Giúp cân bằng hàm lượng khí carbon dioxide và oxygen trong không khí giúp điều hòa khí hậu (giảm hiện tượng hiệu ứng nhà kính).

- Giúp bảo vệ các nguồn tài nguyên thiên đất, nước sạch; hạn chế các thiên tai như lũ lụt, sạt lở đất, hạn hán,…

56.

Cho các bước sau:

(1) Hình thành giả thuyết

(2) Quan sát và đặt câu hỏi

(3) Lập kế hoạch kiểm tra giả thuyết

(4) Thực hiện kế hoạch

(5) Kết luận

Thứ tự sắp xếp đúng các bước trong phương pháp tìm hiểu tự nhiên là?

a)

(2) - (1) - (3) - (5) - (4).

b)

(1) - (2) - (3) - (5) - (4).

c)

(2) - (1) - (3) - (4) - (5).

d)

(1) - (2) - (3) - (4) - (5).

57.

Tốc độ có thể cung cấp cho ta thông tin gì về chuyển động của vật?

a)

Cho biết nguyên nhân vì sao vật lại chuyển động được.

b)

Cho biết vật chuyển động nhanh hay chậm.

c)

Cho biết vật chuyển động theo quỹ đạo nào.

d)

Cho biết hướng chuyển động của vật.

58.

Phát biểu nào dưới đây không đúng?

a)

Bốn nguyên tố carbon, oxygen, hdrogen và nitrogen chiếm khoảng 96% trọng lượng cơ thể người.

b)

Tên gọi theo IUPAC của nguyên tố có kí hiệu hóa học Ca là Carbon.

c)

Những nguyên tử có cùng số protons thuộc cùng một nguyên tố hóa học

d)

Nguyên tố nitrogen có kí hiệu hóa học là N. 

59.

Một bản báo cáo thực hành cần có những nội dung nào, sắp xếp lại theo thứ tự nội dung bản báo cáo.

(1). Kết luận.                           (2). Mục đích thí nghiệm.                   (3). Kết quả.

(4). Các bước tiến hành                      (5). Chuẩn bị                           (6). Thảo luận.

a)

(1) - (2) - (3) - (4) - (5) - (6).

b)

(2) - (5) - (4) - (3) - (6) - (1).

c)

(1) - (2) – (6) - (3) - (5) - (4).

d)

(2) - (1) - (3) - (5) - (6)- (4).