wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

TỔNG ÔN_CHUYÊN ĐỀ 1+2_12

Total questions: 50

Worksheet time: 25mins

Name
Class
Date
1.

Liên hợp quốc ra đời trong bối cảnh lịch sử nào sau đây?

a)

Chiến tranh lạnh bùng nổ và lan rộng ra toàn thế giới.

b)

Liên Xô xây dựng chủ nghĩa xã hội và đạt được nhiều thành tựu to lớn.

c)

Phe phát xít Đức - I-ta-li-a - Nhật Bản phát triển và mở rộng bành trưởng.

d)

Chiến tranh thế giới thứ hai đi đến giai đoạn cuối.

2.

Tại Hội nghị I-an-ta (2-1945), nguyên thủ 3 nước nào sau đây thống nhất thành lập tổ chức Liên hợp quốc?

a)

Mỹ - Anh - Pháp.

b)

Đức - Pháp - Mỹ.

c)

Liên Xô - Anh - Pháp.

d)

Liên Xô - Anh - Mỹ

3.

Sự kiện nào sau đây đã chính thức đánh dấu Liên hợp quốc được thành lập?

a)

Ngày 24-10-1945, các nước thành viên phê chuẩn Hiến chương Liên hợp quốc.

b)

Tháng 2-1945, Hội nghị I-an-ta thống nhất thành lập Liên hợp quốc.

c)

Ngày 12-6-1945, các nước Đồng minh kí bản tuyên bố cùng hợp tác.

d)

Tháng 4-1945, đại diện 50 quốc gia thông qua Hiến chương Liên hợp quốc.

4.

"Duy trì hoà bình và an ninh quốc tế" là mục tiêu hoạt động của tổ chức nào sau đây?

a)

Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN).

b)

Liên minh châu Âu (EU).

c)

Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương (NATO).

d)

Liên hợp quốc (UN).

5.

Một trong những nguyên tắc hoạt động của tổ chức Liên hợp quốc là?

a)

Không can thiệp vào công việc nội bộ của các quốc gia.

b)

Thúc đẩy quan hệ hữu nghị hợp tác giữa tất cả các nước.

c)

Giải quyết các vụ tranh chấp và xung đột khu vực bằng biện pháp hoà giải.

d)

Giúp đỡ các dân tộc về kinh tế, văn hoá, giáo dục, y tế, nhân đạo.

6.

Việt Nam vận dụng nguyên tắc "Giải quyết tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hoà bình" của Liên hợp quốc để giải quyết vấn đề nào hiện nay?

a)

Thực hiện công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất nước.

b)

Phát triển nền kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa.

c)

Bảo vệ chủ quyền biên giới, biển, đảo và toàn vẹn lãnh thổ

d)

Nâng cao vị thế của Việt Nam trên trường quốc tế.

7.

Vai trò duy trì hoà bình, an ninh quốc tế của Liên hợp quốc được thể hiện thông qua hoạt động nào sau đây?

a)

Xây dựng chương trình hỗ trợ các nước về vốn, trí thức, kĩ thuật.....

b)

Đề ra mục tiêu phát triển Thiên niên kỉ nhằm xoá bỏ đói nghèo.

c)

Kĩ điều ước quốc tế về quyền phụ nữ và trẻ em.

d)

Thủ tiêu hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân.

8.

Hoạt động nào sau đây là vai trò thúc đẩy phát triển của Liên hợp quốc?

a)

Đề ra nhiều chương trình hỗ trợ các nước về vốn, trí thức, kĩ thuật.

b)

Đề ra mục tiêu phát triển Thiên niên kỉ nhằm xoá bỏ đói nghèo.

c)

Kì điều ước quốc tế về quyền phụ nữ và trẻ em.

d)

Giải quyết tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hoà bình.

9.

Đâu là một trong những biểu hiện của Trật tự thế giới hai cực I-an-ta?

a)

Triều Tiên bị chia cắt làm hai quốc gia.

b)

Đông và Tây Đức chính thức hợp nhất.

c)

Mỹ bình thường hóa với Việt Nam.

d)

Sự vươn lên của Nga và Trung Quốc.

10.

Hội nghị I-an-ta diễn ra vào thời điểm nào của chiến tranh thế giới thứ hai?

a)

Giai đoạn kết thúc.

b)

Đã hoàn toàn kết thúc.

c)

Bùng nổ và lan rộng.

d)

Phát triển đến đỉnh cao.

11.

Vấn đề nào dưới đây KHÔNG phải là vấn đề cấp bách cần giải quyết trong phe Đồng minh đầu năm 1945?

a)

Nhanh chóng đánh bại hoàn toàn chủ nghĩa phát xít.

b)

Tổ chức trật tự thế giới sau chiến tranh.

c)

Nhanh chóng khắc phục hậu quả chiến tranh.

d)

Phân chia quyền lợi giữa các nước thắng trận.

12.

Tham dự hội nghị I-an-ta gồm nguyên thủ đại diện cho các quốc gia nào?

a)

Liên Xô, Mỹ, Anh.

b)

Anh, Pháp, Mỹ

c)

Anh, Pháp, Liên Xô.

d)

Liên Xô, Mỹ, Pháp.

13.

Quyết định quan trọng nào dưới đây KHÔNG phải của Hội nghị I-an-ta (2/1945)?

a)

Thỏa thuận việc Anh vào Đông Dương giải giáp quân đội phát xít Nhật.

b)

Tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức và chủ nghĩa quân phiệt Nhật Bản.

c)

Thành lập tổ chức Liên hợp quốc nhằm duy trì hòa bình an ninh thế giới.

d)

Thỏa thuận việc đóng quân, phân chia phạm vi ảnh hưởng ở châu Âu và châu Á.

14.

Theo thỏa thuận của các cường quốc tại Hội nghị I-an-ta, Đông Nam Á thuộc phạm vi ảnh hưởng của

a)

Các nước phương Tây.

b)

Các nước Đông Âu.

c)

Mĩ, Anh và Liên Xô.

d)

Đức, Pháp và Nhật Bản

15.

Theo thỏa thuận tại Hội nghị Ianta (2/1945) quy định Mĩ, Anh, Pháp sẽ chiếm đóng

a)

miền Tây Đức, Tây Béclin và các nước Tây Âu.

b)

miền Tây Đức, Tây Béclin và các nước Trung Âu.

c)

miền Đông Đức, Đông Béclin và các nước Trung Âu.

d)

miền Đông Đức, Đông Béclin và các nước Đông Âu.

16.

Theo thỏa thuận tại Hội nghị Ianta (2/1945) sau khi Nhật Bản đầu hàng sẽ thuộc phạm vi ảnh hưởng chủ yếu của.

a)

Mỹ

b)

Anh

c)

Liên Xô

d)

Pháp

17.

Những quyết định của Hội nghị I-an-ta đã dẫn đến hệ quả gì đối với tình hình thế giới?

a)

Trở thành khuôn khổ trật tự thế giới mới "Trật tự hai cực I-an-ta".

b)

Làm nảy sinh mâu thuẫn giữa các nước đế quốc với nhau.

c)

Đánh dấu sự hình thành một trật tự thế giới mới sau chiến tranh.

d)

Đánh dấu sự xác lập vai trò duy nhất thống trị toàn cầu của Mỹ.

18.

Xu thế phát triển của thế giới sau Chiến tranh lạnh tạo ra

a)

Trật tự thế giới "đa cực", với sự vươn lên của nhiều cường quốc.

b)

Thời cơ và thách thức với mỗi quốc gia, dân tộc.

c)

Điều kiện để các nước tập trung phát triển kinh tế, xây dựng sức mạnh quốc gia tổng hợp.

d)

Xung đột quân sự, khủng bố li khai ở nhiều khu vực trên thế giới.

19.

Biển hiện nào dưới đây KHÔNG phản ánh đúng xu thế phát triển của thế giới sau chiến tranh lạnh?

a)

Hòa bình, hợp tác và phát triển là xu thế chủ đạo của thế giới

b)

Các quốc gia đều lấy phát triển kinh tế làm trung tâm

c)

Trật tự thế giới đơn cực được xác lập trong quan hệ quốc tế

d)

Sự vươn lên cạnh tranh của các trung tâm kinh tế trong trật tự thế giới mới

20.

Nhận xét nào dưới đây đúng với xu thế phát triển của thế giới sau Chiến tranh lạnh?

a)

Trật tự thế giới mới được hình thành theo xu hướng "đa cực".

b)

Trật tự "hai cực Ianta" tiếp tục được duy trì.

c)

Thế giới phát triển theo xu thế một cực và nhiều trung tâm.

d)

Mĩ vươn lên trở thành "một cực" duy nhất.

21.

Trật tự thế giới đa cực được hình thành sau khi

a)

Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc.

b)

Chiến tranh lạnh chấm dứt.

c)

Xu thế hòa hoãn Đông - Tây xuất hiện.

d)

Mỹ phát động chiến tranh lạnh.

22.

Trật tự đa cực được hình thành vào đầu thế kỉ XXI sau khi trật tự thế giới nào sau đây bị sụp đổ?

a)

Trật tự nhất siêu, nhiều cường

b)

Trật tự đơn cực

c)

Trật tự hai cực I-an-ta

d)

Trật tự Vécxai - Oasinhtơn

23.

Sau khi chiến tranh lạnh chấm dứt, nước xã hội chủ nghĩa nào sau đây đã vươn lên trở thành một cực trong trật tự thế giới đa cực?

a)

Liên bang Nga

b)

Trung Quốc

c)

Ấn Độ

d)

Nhật Bản

24.

Nội dung nào sau đây phản ánh điểm khác biệt giữa trật tự đa cực so với trật tự hai cực I-an-ta?

a)

Bị chi phối bởi quyền lợi của các cường quốc.

b)

Hòa bình, đối thoại, hợp tác là xu thế chủ đạo.

c)

Hình thành sau khi chiến tranh thế giới kết thúc.

d)

Các nước tập trung phát triển quân sự là trọng điểm.

25.

Sau khi trật tự hai I-an-ta sụp đổ, quốc gia nào sau đây ra sức thiết lập trật tự thế giới đơn cực?

a)

Liên bang Nga

b)

Mỹ

c)

Nhật Bản

d)

Ấn Độ

26.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng đặc điểm của trật tự thế giới mới được hình thành sau khi trật tự hai cực I-an-ta sụp đổ?

a)

Mỹ và Trung Quốc là hai siêu cường nắm hoàn toàn quyền chi phối quan hệ quốc tế.

b)

Vai trò của các trung tâm, các tổ chức kinh tế, tài chính quốc tế, khu vực bị suy giảm.

c)

Sự hình thành trật tự là tiến trình lịch sử khách quan với sự nổi lên của các cường quốc.

d)

Sự hình thành trật tự bị chi phối bởi kết quả của các cuộc đấu tranh giành độc lập dân tộc

27.

Một trong những lí do cơ bản dẫn đến sự ra đời của tổ chức ASEAN là

a)

Muốn liên kết với các cường quốc bên ngoài.

b)

Hạn chế ảnh hưởng của các cường quốc bên ngoài đối với khu vực.

c)

Hợp tác với các nước ngoài khu vực để phát triển.

d)

Hợp tác và liên kết với Mĩ để phát triển.

28.

Quá trình phát triển của ASEAN từ năm 1967 đến 1976 không có nội dung nào sau đây:

a)

Sự ra đời và bước đầu phát triển của ASEAN.

b)

Hiệp ước Ba-li được kí kết đánh dấu sự khởi sắc của ASEAN.

c)

ASEAN ra tuyên bố chung về " khu vực hòa bình, tự do và trung lập".

d)

ASEAN đẩy mạnh phát triển thành viên trong khu vực.

29.

Mốc thời gian nào đánh dấu bước phát triển từ ASEAN 5 thành ASEAN 10?

a)

Năm 1976.

b)

Năm 1997.

c)

Năm 1995.

d)

Năm 1999.

30.

Việt Nam gia nhập ASEAN có ý nghĩa?

a)

Thúc đẩy sự liên kết toàn khu vực Đông Nam Á.

b)

Mở ra triển vọng cho quá trình hòa giải giữa hai khối nước đối lập ở Đông Nam Á.

c)

Chứng tỏ sự hợp tác giữa các nước thành viên ASEAN ngày càng có hiệu quả.

d)

ASEAN đã trở thành một liên minh kinh tế - chính trị toàn Đông Nam Á.

31.

Thành viên thứ 10 của ASEAN là?

a)

Việt Nam

b)

Lào

c)

Campuchia

d)

Bru-nây

32.

Năm quốc gia tham gia sáng lập tổ chức ASEAN là ?

a)

Inđônêxia, Malaixia, Xingapo, Thái Lan, Philippin.

b)

Inđônêxia, Malaixia, Xingapo, Thái Lan, Brunây.

c)

Inđônêxia, Malaixia, Xingapo, Thái Lan, Campuchia.

d)

Inđônêxia, Malaixia, Xingapo, Thái Lan, Mianma.

33.

Một trong những mục tiêu cơ bản trong hoạt động của tổ chức ASEAN là ?

a)

hợp tác toàn diện cùng phát triển.

b)

hợp tác kinh tế để phát triển khu vực.

c)

thúc đẩy hòa bình và ổn định khu vực.

d)

bảo vệ hòa bình và an ninh thế giới.

34.

Ý tưởng xây dựng Cộng đồng ASEAN khởi nguồn từ khi

a)

Việt Nam gia nhập ASEAN.

b)

ASEAN thành lập.

c)

Hiệp ước Bali được kí kết.

d)

thành viên thứ 10 được kết nạp.

35.

Tại Hội nghị cấp cao ASEAN không chính thức tại Malaixia năm 1997, các nước thành viên đã thông qua:

a)

văn kiện Tầm nhìn ASEAN 2020.

b)

tuyên bố về khu vực Hoà bình, Tự do và Trung lập.

c)

tuyên bố về sự hoà hợp ASEAN.

d)

tuyên bố Bali II.

36.

Một trong những mục tiêu xây dựng Cộng đồng ASEAN là

a)

đưa ASEAN trở thành một cộng đồng với ba trụ cột có mức liên kết sâu rộng và ràng buộc hơn.

b)

thúc đẩy ASEAN tập trung mở rộng, phụ thuộc vào hợp tác với các nước trong liên minh châu Âu.

c)

góp phần đưa Đông Nam Á trở thành khu vực có tốc độ tăng trưởng bình quân cao nhất thế giới.

d)

xoá bỏ các rào cản về tài chính, anh ninh, chính trị của các quốc gia trong khu vực Đông Nam Á.

37.

Kế hoạch xây dựng Cộng đồng ASEAN được nêu rõ trong

a)

Hiến Chương ASEAN.

b)

văn bản Lộ trình xây dựng Cộng đồng ASEAN (2009-2015).

c)

Tuyên bố Ba li II.

d)

Tầm nhìn Cộng đồng ASEAN.

38.

Nội dung nào sau đây không phải là ba trụ cột của Cộng đồng ASEAN?

a)

Cộng đồng Chính trị - An ninh ASEAN.

b)

Cộng đồng kinh tế ASEAN.

c)

Cộng đồng văn hoá - xã hội ASEAN.

d)

Cộng đồng than thép ASEAN.

39.
Một trong những sự kiện đánh dấu bước ngoặt của ASEAN trong giai đoạn 1967-1976 là
a)
Cộng đồng ASEAN được thành lập.
b)
Hiến chương ASEAN được thông qua.
c)
Hiệp ước Ba-li được kí kết.
d)
ASEAN thành lập khu vực trung lập.
40.
Ban Thư ki ASEAN có trụ sở tại
a)
Ma-ni-la (Phi-lip-pin).
b)
Băng Cốc (Thái Lan).
c)
Gia-các-ta (In-đô-nê-xi-a).
d)
Hà Nội (Việt Nam).
41.
Số lượng thành viên phát triển từ ASEAN 5 đến ASEAN 10 diễn ra trong
a)
32 năm (1967-1999).
b)
17 năm (1967-1984).
c)
48 năm (1967-2015).
d)
30 năm (1967-1997).
42.
Những quốc gia nào sau đây là thành viên thứ 8 và thứ 9 của ASEAN?
a)
Cam-pu-chia và Bru-nây.
b)
Việt Nam và Lào.
c)
Bru-nây và Mi-an-ma.
d)
Lào và Mi-an-ma.
43.
Một trong những mục đích thành lập của ASEAN là
a)
giải quyết tranh chấp trong khu vực bằng biện pháp quân sự hoà bình.
b)
thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, tiến bộ xã hội trong khu vực.
c)
tăng cường hợp tác quốc phòng, an ninh và hình thành liên minh phòng thủ.
d)
thành lập một tổ chức chính trị, quân sự chung trong khu vực Đông Nam
44.
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á được thành lập năm 1967 tại
a)
Ba-li (In-đô-nê-xi-a).
b)
Băng Cốc (Thái Lan).
c)
Cua-la Lăm-po (Ma-lai-xi-a).
d)
Ma-ni-la (Phi-lip-pin).
45.
Tổ chức khu vực nào sau đây được thành lập ở Đông Nam Á năm 1963?
a)
MAPHILINDO.
b)
NAFT..
c)
APEC...
d)
EU.
46.
Bối cảnh quốc tế nào sau đây dẫn đến quá trình hình thành của Hiệp hội các các m quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)?
a)
Sự ra đời của tổ chức NATO và các liên minh quân sự.
b)
Sự ra đời của Tổ chức Hiệp ước Vác-sa-va.
c)
Các nước Đông Nam Á giành được độc lập, thống nhất.
d)
Sự phát triển của xu thế khu vực hoá trên thế giới.
47.

Văn kiện nào sau đây chính thức khẳng định ý tưởng thành lập Cộng đồng ASEAN?

a)
Tầm nhìn ASEAN 2020
b)
Hiệp ước Ba là năm 1976.
c)
Tuyên bố Ba-li năm 1976
d)
Tầm nhìn ASEAN 2025.
48.
Một trong những thách thức của Cộng đồng ASEAN là
a)
khoáng cách về kinh tế giữa các nước ngày càng thu hẹp.
b)
thay đổi cấu trúc địa – văn hoá ở khu vực Ấn Độ Dương.
c)
sự đa dạng của các nước thành viên về chế độ chính trị, tôn giáo.
d)
sự uy hiếp của các nước lớn ở khu vực Nam Á và Đông
49.
Nội dung nào sau đây không là triển vọng của Cộng đồng ASEAN?
a)
Sự vươn lên của khu vực Đông Nam Á...
b)
ASEAN trở thành một trong những trung tâm toàn cầu về quân sự.
c)
ASEAN có quan hệ rộng lớn với các đối tác bên ngoài.
d)
Vị thế của ASEAN ngày càng được nâng cao trên trường quốc tế.
50.

Tính đến thời điểm năm 2015 - tổ chức ASEAN có bao nhiêu thành viên?

a)

11 thành viên

b)

10 thành viên

c)

9 thành viên

d)

8 thành viên