Font size
WorksheetsNgân Giang - phóng xạ hạt nhân
Total questions: 100
Worksheet time: 1hrs 3mins
Phản ứng hạt nhân là quá trình tương tác dẫn đến
sự biến đổi của hạt nhân.
sự biến đổi lớp vỏ nguyên tử.
sự biến đổi kích thước hạt nhân.
sự biến đổi kích thước nguyên tử.
Phản ứng phân hạch U235 dùng trong lò phản ứng hạt nhân và cả trong bom nguyên tử. Tìm sự khác biệt căn bản giữa lò phản ứng và bom nguyên tử.
A. Số nơtron được giải phóng trong mỗi phản ứng phân hạch ở bom nguyên tử nhiều hơn ở lò phản ứng.
B. Năng lượng trung bình được mỗi nguyên tử urani giải phóng ra ở bom nguyên tử nhiều hơn hơn ở lò phản ứng.
C. Trong lò phản ứng số nơtron có thể gây ra phản ứng phân hạch tiếp theo được khống chế.
D. Trong lò phản ứng số nơtron cần để gây phản ứng phân hạch tiếp theo thì nhỏ hơn ở bom nguyên tử.
Cho phản ứng hạt nhân: 36Li +X → 47Be +01n . Hạt nhân X trong phản ứng này là
24He
12H
13H
11H
Phản ứng hạt nhân là quá trình tương tác dẫn đến
sự biến đổi của hạt nhân.
sự biến đổi lớp vỏ nguyên tử.
sự biến đổi kích thước hạt nhân.
sự biến đổi kích thước nguyên tử.
Phóng xạ tự nhiên là hiện tượng các nguyên tố ...
tự phát ra tia phóng xạ, không do tác động từ bên ngoài
không tự phát ra tia phóng xạ, không do tác động từ bên ngoài
tự phát ra tia phóng xạ, do tác động từ bên ngoài
không tự phát ra tia phóng xạ, do tác động từ bên ngoài
Phản ứng hạt nhân trong các nhà máy điện hạt nhân là phản ứng
nhiệt hạch
phân hạch
nhiệt phân
thuỷ phân
Ánh sáng và nhiệt của mặt trời là sản phẩm của phản ứng
nhiệt hạch
phân hạch
cháy
oxi hoá khử
Phóng xạ nhân tạo là quá trình biến đổi hạt nhân ......., do tác động từ bên ngoài lên hạt nhân, đồng thời phát ra tia phóng xạ
tự phát
không tự phát
tự phát hoặc không tự phát
Cho 02 phản ứng hạt nhân
23892U --> 23490Th + 42He (1)
23892U + 10n --> 23993Np + 0-1 β (2)
Đâu là phản ứng hạt nhân nhân tạo?
1
2
1 và 2
Không có đáp án
Phát biểu nào sau đây sai?
A. Hạt α là hạt nhân nguyên tử helium ().
B. Hạt β có điện tích –1 và số khối bằng 0.
C. Hạt α kí hiệu là
0e.
D. Hạt β và hạt nhân nguyên tử có điện tích trái dấu nhau.
Câu 1: Hạt nhân nguyên tử được cấu tạo từ
A. các prôtôn
B. các nơtrôn
C. các electron
D. các nuclon
Câu 2: Hạt nhân nguyên tử ZAX được cấu tạo gồm:
A. Z notron và A prôtôn
B. Z notron và A nuclon
C. Z proton và (A - Z) nơtron
D. Z notron và (A - Z) proton
Câu 3: Kí hiệu của hạt nhân nguyên tử X có 3 proton và 4 notron là
A. 34X
B. 37X
C. 47X
D. 73X
Câu 5: Đơn vị nào sau đây không phải là đơn vị của khối lượng hạt nhân.
A. kg
B. MeV/c
C. c2MeV
D. u
Hạt nhân của hầu hết các nguyên tử do các loại hạt sau cấu tạo nên
electron, proton và nơtron
electron và nơtron
proton và nơtron
electron và proton
Các hạt nhân đồng vị là những hạt nhân có
cùng số nuclôn nhựng khác số prôtôn.
cùng số nơtron nhưng khác số prôtôn.
cùng số nuclôn nhưng khác số nơtron.
cùng số prôtôn nhưng khác số nơtron.
Bản chất lực tương tác giữa các nuclon trong hạt nhân là
lực tĩnh điện
lực hấp dẫn
lực từ
lực tương tác mạnh
Độ hụt khối của hạt nhân nguyên tử được xác định
[Z.mp + (A - Z).mn] + m
[Z.mp + (A + Z).mn] - m
[Z.mp + (A + Z).mn] + m
[Z.mp + (A - Z).mn] - m
Năng lượng liên kết của hạt nhân nguyên tử được xác định
ΔE = Δm.c 2
ΔE = m.c 2
ΔE = Δm.c
ΔE = Δm2.c 2
Hạt nhân có độ hụt khối càng lớn thì có
năng lượng liên kết càng lớn.
năng lượng liên kết càng nhỏ.
năng lượng liên kết riêng càng nhỏ
năng lượng liên kết riêng càng lớn.
Trong các hạt nhân: He, Li , Fe và U, hạt nhân bền vững nhất là
He
Li
Fe
U
Hạt nhân càng bền vững khi có
năng lượng liên kết riêng càng lớn.
số prôtôn càng lớn.
số nuclôn càng lớn.
năng lượng liên kết càng lớn.
Lực hạt nhân là lực nào sau đây?
A. Lực từ.
B. Lực hút giữa các nuclôn.
C. Lực điện.
D. Lực hấp dẫn.
Số prôtôn và số nơtron trong hạt nhân nguyên tử lần lượt là
55 và 82.
82 và 55.
55 và 137.
82 và 137.
(N1) Hạt nhân 178O có khối lượng 16,9947u. Biết khối lượng của prôtôn và notron lần lượt là 1,0073 u và 1,0087 u. Độ hụt khối của 178O là
A. 0,1294 u.
B. 0,1532 u.
C. 0,1420 u.
D. 0,1406 u.
(N2) Hạt nhân 23592U có năng lượng liên kết 1784 MeV. Năng lượng liên kết riêng của hạt nhân này là
A. 5,46 MeV/nuclôn.
B. 12,48 MeV/nuclôn.
C. 19,39 MeV/nuclôn.
D. 7,59 MeV/nuclôn.
(N2) Số nuclôn có trong hạt nhân 146C là
A. 8.
B. 20.
C. 6.
D. 14.
Nguyên tử X có điện tích hạt nhân Z = 8. Số electron của X là
2
4
8
16
Định nghĩa nào về đơn vị khối lượng nguyên tử u là đúng?
u bằng khối lượng của một nguyên tử Hyđrô 1H
u bằng khối lượng của một hạt nhân nguyên tử Cacbon 12C
u bằng 1/12 khối lượng của một hạt nhân Cacbon 12C
u bằng 1/12 khối lượng của một nguyên tử Cacbon 12C
B có 2 đồng vị bền là đồng vị 79B và 81B. Biết NTKTB của B là 79,91. Thành phần % 2 đồng vị lần lượt là
54,5 và 45,5
45,5 và 54,5
60 và 40
40 và 60
Bản chất của lực tương tác giữa các nuclôn trong hạt nhân là:
Lực tĩnh điện.
Lực điện từ.
Lực tương tác mạnh.
Lực hấp dẫn.
Chu kì bán rã là:
Là thời gian qua đó số lượng hạt nhân phóng xạ tăng gấp đôi.
Là thời gian qua đó số lượng hạt nhân phóng xạ giảm 10 lần.
Là thời gian qua đó số lượng hạt nhân phóng xạ còn lại một nửa.
Là thời gian qua đó lượng hạt nhân phóng xạ đã phóng xạ hết.
Đặc tính nào sau đây không phải của quá trình phóng xạ.
Chịu tác động của các yếu tố thuộc môi trường ngoài như nhiệt độ, áp suất,….
Là quá trình không điều khiển được.
Có tính tự phát.
Bản chất là một quá trình biến đổi hạt nhân.
Câu 3: Kí hiệu của hạt nhân nguyên tử X có 3 proton và 4 notron là
A. 34X
B. 37X
C. 47X
D. 73X
Câu 2: Hạt nhân nguyên tử ZAX được cấu tạo gồm:
A. Z notron và A prôtôn
B. Z notron và A nuclon
C. Z proton và (A - Z) nơtron
D. Z notron và (A - Z) proton
Câu 1: Hạt nhân nguyên tử được cấu tạo từ
A. các prôtôn
B. các nơtrôn
C. các electron
D. các nuclon
Câu 10: Cho phản ứng hạt nhân: 1737Cl +X → n + 1837Ar
X là hạt:
A. alpha
B. electron
C. notron
D. proton
Câu 30. Hạt nhân nguyên tử cấu tạo bởi
A. prôtôn, nơtron và êlectron
C. prôtôn, nơtron
B. nơtron và êlectron
D. prôtôn và êlectron
Câu 31: Cho tốc độ ánh sáng trong chân không là c. Theo thuyết tương đối, một vật có khối lượng nghỉ m0 chuyển động với tốc độ v thì nó có khối lượng động (khối lượng tương đối tính) là
A. 1−(cv)2m0
B. m01−(cv)2
C. 1+(cv)2m0
D. m0 1+(cv)2
Câu 32 (CĐ 2011): Hạt nhân 35/17Cl có
A. 17 nơtron.
B. 35 nuclôn
C. 18 prôtôn
D. 35 nơtron
Câu 33 : Số prôtôn và số nơtron trong hạt nhân nguyên tử 137/55 Cs lần lượt là
A. 55 và 82
B. 82 và 55
C. 55 và 137
D. 82 và 137
Câu 34: Số nuclôn của hạt nhân 230/90Th nhiều hơn số nuclôn của hạt nhân 210/84Po là
A. 6.
B. 126
C. 20.
D. 14.
Câu 35: Lực hạt nhân còn được gọi là
A. lực hấp dẫn.
B. lực tương tác mạnh
C. lực tĩnh điện
D. lực tương tác điện từ
Câu 36: Trong phản ứng hạt nhân không có sự bảo toàn bảo toàn
A. điện tích
B. số nuclon.
C. động lượng.
D. khối lượng.
Câu 37: Biết khối lượng của prôtôn; nơtron; hạt nhân 16/8 O lần lượt là 1,0073 u; 1,0087 u; 15,9904 u và 1u = 931,5 MeV/c2. Năng lượng liên kết của hạt nhân 16/8 O xấp xỉ bằng
A. 14,25 MeV.
B. 18,76 MeV.
C. 128,17 MeV.
D. 190,81 MeV.
Câu 38: Trong một phản ứng hạt nhân, tổng khối lượng nghỉ của các hạt trước phản ứng là 37,9638 u và tổng khối lượng nghỉ các hạt sau phản ứng là 37,9656 u. Lấy 1 u = 931,5 MeV/c2. Phản ứng này
A. tỏa năng lượng 16,8 MeV.
B. thu năng lượng 1,68 MeV.
C. thu năng lượng 16,8 MeV.
D. tỏa năng lượng 1,68 MeV
: Trong các hạt nhân: 4/2 He, 7/3 Li, 56/26 Fe và 235/92 U, hạt nhân bền vững nhất là
A. 4/2 He
B.7/3 Li
56/26 Fe
235/92 U
Câu 40: Cho phản ứng hạt nhân: X + 19/9 F --> 4/2 He +16/8 O . Hạt X là
A. anpha
B. nơtron.
C. đơteri
D. prôtôn
Câu 41: Một chất phóng xạ X có hằng số phóng xạ λ . Ở thời điểm t0 = 0, có N0 hạt nhân X. Tính từ t0 đến t, số hạt nhân của chất phóng xạ X bị phân rã là
A. N0 e-lt.
B. N0(1 – elt).
C. N0(1 – e-lt).
D. N0(1 - lt).
Câu 42: Một chất phóng xạ có hằng số phóng xạ là Chu kì bán rã của chất phóng xạ này được tính bằng công thức nào sau đây?
A. T= λln2
B. T= λln2
C. T= 2λln2
D. T= ln2λ
Câu 43: Ban đầu có 20 gam chất phóng xạ X có chu kì bán rã T. Khối lượng của chất X còn lại sau khoảng thời gian 3T, kể từ thời điểm ban đầu bằng
A. 3,2 gam.
B. 2,5 gam
C. 4,5 gam
D. 1,5 gam.
Câu 44: Tia nào sau đây không phải là tia phóng xạ?
A. Tia γ
B. Tia B+.
C. Tia α
D. Tia X.
Câu 45: So với phản ứng phân hạch, phản ứng tổng hợp hạt nhân có ưu điểm là
A. tạo ra năng lượng lớn hơn nhiều lần với cùng một khối lượng tham gia phản ứng
B. nguồn nhiên liệu có nhiều trong tự nhiên
C. ít gấy ô nhiễm môi trường
D. cả A, B và C
Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về hiện tượng phóng xạ?
Trong phóng xạ α, hạt nhân con có số nơtron nhỏ hơn số nơtron của hạt nhân mẹ.
Trong phóng xạ β-, hạt nhân mẹ và hạt nhân con có số khối bằng nhau, số prôtôn khác nhau.
Trong phóng xạ β, có sự bảo toàn điện tích nên số proton được bảo toàn.
Trong phóng xạ β+, hạt nhân mẹ và hạt nhân con có số khối bằng nhau, số nơtron khác nhau
Khi nói về hiện tượng phóng xạ, phát biểu nào sau đây là đúng?
Phóng xạ là phản ứng hạt nhân tỏa năng lượng.
Sự phóng xạ phụ thuộc vào nhiệt độ của chất phóng xạ.
Chu kỳ phóng xạ phụ thuôc vào khối lượng của chất phóng xạ.
Sự phóng xạ phụ thuộc vào áp suất tác dụng lên bề mặt của khối chất phóng xạ.
Chọn ý sai. Tia gamma
là sóng điện từ có bước sóng rất ngắn.
là chùm hạt phôtôn có năng lượng cao.
Không bị lệch trong điện trường.
Chỉ được phát ra từ phóng xạ α.
Xét phóng xạ: X → Y + α. Ta có
mY + mα = mX.
Phản ứng này thu năng lượng.
Hạt X bền hơn hạt Y.
Hạt α có động năng.
Tia nào sau đây không phải là tia phóng xạ ?
Tia γ.
Tia β+.
Tia α.
Tia X.
Trong không khí, tia phóng xạ nào sau đây có tốc độ nhỏ nhất ?
Tia γ.
Tia α.
Tia β+.
Tia β-.
Tia α
có vận tốc bằng vận tốc ánh sáng trong chân không.
là dòng các hạt nhân 24He .
không bị lệch khi đi qua điện trường và từ trường.
là dòng các hạt nhân nguyên tử hiđrô.
Chọn phát biểu nào đúng. Phóng xạ là hiện tượng một hạt nhân
phát ra một bức xạ điện từ
tự phát ra các tia α, β, γ.
tự phát ra tia phóng xạ và biến thành một hạt nhân khác.
phóng ra các tia phóng xạ, khi bị bắn phá bằng những hạt chuyển động nhanh.
Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về tia β-?
Hạt β- thực chất là êlectron.
Trong điện trường, tia β- bị lệch về phía bản dương của tụ điện, lệch nhiều hơn so với tia α.
Tia β- có thể xuyên qua một tấm chì dày cỡ xentimet.
A hoặc B hoặc C sai.
Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về sự phóng xạ?
Phóng xạ là hiện tượng một hạt nhân tự động phóng ra các bức xạ và biến đổi thành hạt nhân khác.
Sự phóng xạ tuân theo định luật phân rã phóng xạ.
Phóng xạ là một trường hợp riêng của phản ứng hạt nhân.
A, B và C đều đúng.
Điều khẳng định nào sau đây là đúng khi nói về β+?
Hạt β+ có cùng khối lượng với êlectrron nhưng mang điện tích nguyên tố dương.
Tia β+ có tầm bay ngắn hơn so với tia α.
Tia β+ có khả năng đâm xuyên rất mạnh, giống như tia rơn ghen (tia X).
A, B và C đều đúng.
Điều khẳng định nào sau đây là đúng khi nói về tia gamma?
Tia gamma thực chất là sóng điện từ có bước sóng rất ngắn (dưới 0,01nm).
Tia gamma là chùm hạt phôtôn có năng lượng cao.
Tia gamma không bị lệch trong điện trường.
A, B và C đều đúng.
Kết luận nào về bản chất của các tia phóng xạ dưới đây là không đúng?
Tia α, β, γ đều có chung bản chất là sóng điện từ có bước sóng khác nhau.
Tia α là dòng các hạt nhân nguyên tử.
Tia β là dòng hạt mang điện.
Tia γ là sóng điện từ.
Phát biểu nào sau đây là không đúng?
Hạt β+ và hạt β- có khối lượng bằng nhau.
Hạt β+ và hạt β- được phóng ra từ cùng một đồng vị phóng xạ
Khi đi qua điện trường giữa hai bản tụ hạt β+ và hạt β- bị lệch về hai phía khác nhau.
Hạt β+ và hạt β- được phóng ra có vận tốc bằng nhau (gần bằng vận tốc ánh sáng).
Một chất phóng xạ X có hằng số phóng xạ λ. Ở thời điểm t0 = 0, có N0 hạt nhân X. Tính từ t0 đến t, số hạt nhân của chất phóng xạ X bị phân rã là
N0 e-λt.
N0(1 – eλt).
N0(1 – e-λt).
N0(1 - λt).
Khi nói về tia α , điều nào sau đây là sai ?
Khi đi trong không khí, tia α làm ion hóa không khí và mất dần năng lượng.
Khi đi trong điện trường giữa hai bản tụ nằm ngang thì bị lệch về phía bản mang điện âm.
Tia α thực chất là hạt nhân của nguyên tử Hêli.
Tia α phát ra từ hạt nhân với vận tốc 3.108 m/s.
Khi nói về tia β− điều nào sau đây là sai ?
Tia β− là chùm êletron.
Khi đi trong điện trường giữa hai bản tụ nằm ngang thì bị lệch về phía bản mang điện dương.
Tia β− có thể truyền đi được vài trăm mét trong không khí.
Tia β− phát ra từ hạt nhân với vận tốc gần bằng 3.108 m/s.
Khi nói về tia β+ điều nào sau đây là đúng?
Tia β+ là phản hạt của êletron.
Tia β+ có thể truyền đi được vài chục mét trong không khí.
Khi đi trong điện trường giữa hai bản tụ nằm ngang thì bị lệch về phía bản mang điện dương.
Trong không khí, tia có tầm bay ngắn hơn tia .
Khi nói về tia γ , điều nào sau đây là sai ?
Tia γ là sóng điện từ có bước sóng rất ngắn.
Khi đi trong điện trường giữa hai bản tụ nằm ngang thì truyền thẳng.
Tia có thể đi được vài cm trong chì và vài mét trong bê tông.
Bước sóng của tia γ lớn hơn bước sóng của tia X.
Tìm phát biểu sai về phóng xạ.
Có những chất phóng xạ do con người tạo ra.
Có những quặng phóng xạ có sẵn trong tự nhiên.
Phóng xạ là một trường hợp riêng của phản ứng hạt nhân.
Phóng xạ là hiện tượng có thể can thiệp được.
Kết luận nào sau đây là đúng khi nói về phóng xạ?
Phóng xạ là hiện tượng hạt nhân nguyên tử phát ra sóng điện từ.
Phóng xạ là hiện tượng hạt nhân nguyên tử phát ra các tia α , β , γ .
Phóng xạ là hiện tượng hạt nhân nguyên tử phát ra các tia nhìn thấy và biến đổi thành hạt nhân khác.
Phóng xạ là hiện tượng hạt nhân nguyên tử tự phát ra tia phóng xạ và biến đổi thành hạt nhân khác.
Tia phóng xạ không bị lệch trong điện trường là:
tia α
Tia β−
Tia γ
Tia β+
Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về tia phóng xạ?
Tia α đi qua điện trường giữa hai bản tụ điện bị lệch về phía bản âm của tụ.
Tia β+ đi qua điện trường giữa hai bản tụ điện bị lệch về phía bản dương của tụ.
Tia gama không bị lệch khi đi qua điện trường.
Phóng xạ gama là phóng xạ đi kèm theo các phóng xạ anpha và bêta.
Sự có mặt của electron trong các tia phóng xạ được giải thích là do:
Thành phần cấu tạo của hạt nhân gồm có prôtôn, nuclôn, phôton và electron.
Những electron ở lớp vỏ nguyên tử chất phóng xạ bị kích thích và bật ra.
Chất phóng xạ phát ra hạt α có động năng lớn và hạt này đập vào các nguyên tử trung hoà làm bật ra electron và bị iôn hoá.
Thành phần cấu tạo của hạt nhân gồm có prôtôn, nuclôn, phôton và electron và chất phóng xạ phát ra hạt a có động năng lớn nên tạo ra electron.
Cho 4 loại tia phóng xạ α, β-, β+, γ đi qua một tụ điện phẳng theo phương song song với các bản tụ. Kết luận nào sau đây sai?
Tia α bị lệch về phía bản âm của tụ điện.
Tia β- bị lệch về phía bản dương của tụ điện.
Tia γ truyền theo phương song song với các bản tụ.
Tia α bị lệch nhiều hơn tia β+ vì có điện tích lớn hơn.
Trong quá trình phân rã, số hạt nhân phóng xạ
tăng theo thời gian theo định ℓuật hàm số mũ
giảm theo thời gian theo định ℓuật hàm số mũ
tỉ ℓệ thuận với thời gian
tỉ ℓệ nghịch với thời gian
Kết ℓuận nào sau đây về bản chất của các tia phóng xạ không đúng?
Tia a ℓà dòng hạt nhân nguyên tử
Tia β ℓà dòng hạt mang điện
Tia γ sóng điện từ
Tia α, β, γ đều có chung bản chất ℓà sóng điện từ nhưng có bước sóng khác nhau.
Phát biểu nào sau đây là không đúng?
Hạt β+, β− có khối lượng bằng nhau.
Hạt β+ và β− hạt được phóng ra từ cùng một đồng vị phóng xạ
Khi đi qua điện trường giữa hai bản tụ hạt β+ và β− bị lệch về hai phía khác nhau.
Hạt β+ và hạt β− được phóng ra có vận tốc bằng nhau (gần bằng vận tốc ánh sáng).
Đồng vị 92234U sau một chuỗi phóng xạ α và β− biến đổi thành 82206Pb . Số phóng xạ α và trong chuỗi là β−
7 phóng xạ α , 4 phóng xạ β−
5 phóng xạ α , 5 phóng xạ β−
10 phóng xạ α , 8 phóng xạ β−
16 phóng xạ α , 12 phóng xạ β−
Một lượng chất phóng xạ có số hạt nhân ban đầu là N0. Sau 5 chu kỳ bán rã số hạt chất phóng xạ còn lại là
N0/5;
N0/25;
N0/32
N0/50
Câu 1: Hạt nhân nguyên tử được cấu tạo từ
các prôtôn
các nơtrôn
các electron
các nuclon
Hạt nhân nguyên tử ZAX được cấu tạo gồm:
Z notron và A prôtôn
Z notron và A nuclon
Z proton và (A - Z) nơtron
Z notron và (A - Z) proton
Kí hiệu của hạt nhân nguyên tử X có 3 proton và 4 notron là
34X
37X
47X
73X
Câu 5: Đơn vị nào sau đây không phải là đơn vị của khối lượng hạt nhân.
kg
MeV/c
c2MeV
u
Câu 10: Cho phản ứng hạt nhân: 1737Cl +X → n + 1837Ar
X là hạt:
alpha
electron
notron
proton
Các hạt nhân đồng vị là những hạt nhân có
cùng số nuclôn nhựng khác số prôtôn.
cùng số nơtron nhưng khác số prôtôn.
cùng số nuclôn nhưng khác số nơtron.
cùng số prôtôn nhưng khác số nơtron.
Độ hụt khối của hạt nhân nguyên tử X được xác định
[Z.mp + (A - Z).mn] + mX
[Z.mp + (A + Z).mn] - mX
[Z.mp + (A + Z).mn] + mX
[Z.mp + (A - Z).mn] - mX
Năng lượng liên kết của hạt nhân nguyên tử được xác định
ΔE = Δm.c 2
ΔE = m.c 2
ΔE = Δm.c
ΔE = Δm2.c 2
Hạt nhân có độ hụt khối càng lớn thì có
năng lượng liên kết càng lớn.
năng lượng liên kết càng nhỏ.
năng lượng liên kết riêng càng nhỏ
năng lượng liên kết riêng càng lớn.
Chọn câu sai trong các câu sau đây khi nói về các định luật bảo toàn mà phản ứng hạt nhân phải tuân theo:
Bảo toàn điện tích.
Bảo toàn số nuclon
Bảo toàn năng lượng và động lượng
Bảo toàn khối lượng.
Hạt nhân càng bền vững khi có
năng lượng liên kết riêng càng lớn.
số prôtôn càng lớn.
số nuclôn càng lớn.
năng lượng liên kết càng lớn.
Tia nào sau đây không phải là tia phóng xạ ?
Tia γ.
Tia β+.
Tia α.
Tia X.
Xét các tia phóng xạ α, β, γ sắp xếp theo thứ tự khả năng đâm xuyên tăng dần của các tia là
Tia γ, tia β, tia α.
Tia α, tia β, tia γ.
Tia β, tia α, tia γ.
Tia β, tia γ, tia α.
Chu kì bán rã là:
Là thời gian qua đó số lượng hạt nhân phóng xạ tăng gấp đôi.
Là thời gian qua đó số lượng hạt nhân phóng xạ giảm 10 lần.
Là thời gian qua đó số lượng hạt nhân phóng xạ còn lại một nửa.
Là thời gian qua đó lượng hạt nhân phóng xạ đã phóng xạ hết.
Tìm phát biểu đúng về hiện tượng phóng xạ?
Hiện tượng phóng xạ xảy ra càng nhanh ở điều kiện áp suất cao
Hiện tượng phóng xạ suy giảm khi nhiệt độ phòng thí nghiệm giảm
Hiện tượng phóng xạ không bị phụ thuộc vào điều kiện môi trường
Hiện tượng phóng xạ chỉ xảy ra trong các vụ nổ hạt nhân
