Font size
WorksheetsCâu hỏi trắc nghiệm về phân tử
Total questions: 103
Worksheet time: 2hrs 54mins
Câu nào sau đây nói về chuyển động của phân tử là không đúng?
Chuyển động của phân tử là do lực tương tác phân tử gây ra.
Các phân tử chuyển động không ngừng.
Các phân tử chuyển động càng nhanh thì nhiệt độ càng cao.
Các phân tử khí không dao động quanh vị trí cân bằng.
Câu nào sau đây nói về lực tương tác phân tử là không đúng?
Lực phân tử chỉ đáng kể khi các phân tử ở rất gần nhau.
Lực hút phân tử có thể lớn hơn lực đẩy phân tử.
Lực hút phân tử không thể lớn hơn lực đẩy phân tử.
Lực hút phân tử có thể bằng lực đẩy phân tử.
Trong các tính chất sau, tính chất nào là của các phân tử chất rắn?
Không có hình dạng cố định.
Chiếm toàn bộ thể tích của bình chứa.
Có lực tương tác phân tử lớn.
Chuyển động hỗn loạn không ngừng.
Điều nào sau đây đúng khi nói về cấu tạo chất?
Các chất được cấu tạo từ các nguyên tử, phân tử.
Các nguyên tử, phân tử chuyển động hỗn độn không ngừng, các nguyên tử, phân tử chuyển động càng nhanh thì nhiệt độ của vật càng cao.
Các nguyên tử, phân tử đồng thời hút nhau và đẩy nhau.
Cả A, B, C đều đúng.
Đổ vào ba bình có cùng diện tích đáy một lượng nước như nhau, đun ở điều kiện như nhau thì:
Bình A sôi nhanh nhất.
Bình B sôi nhanh nhất.
Bình C sôi nhanh nhất.
Ba bình sôi cùng nhau vì có cùng diện tích đáy.
Các tính chất nào sau đây là tính chất của các phân tử chất lỏng?
Chuyển động không ngừng theo mọi phương
Hình dạng phụ thuộc bình chứa
Lực tương tác phân tử yếu.
Các tính chất A, B, C.
tính chất nào sau đây là tính chất của các phân tử chất lỏng?
A. Chuyển động không ngừng theo mọi phương
B. Hình dạng phụ thuộc bình chứa
C. Lực tương tác phân tử yếu.
D. Các tính chất A, B, C.
Tại sao khi cầm vào vỏ bình ga mini đang sử dụng ta thường thấy có một lớp nước rất mỏng trên đó?
A. Do hơi nước từ tay ta bốc ra.
B. Nước từ trong bình ga thấm ra.
C. Do vỏ bình ga lạnh hơn nhiệt độ môi trường nên hơi nước trong không khí ngưng tụ trên đó.
D. Cả B và C đều đúng.
Các tính chất nào sau đây là tính chất của các phân tử chất rắn?
A. Dao động quanh vị trí cân bằng
B. Lực tương tác phân tử mạnh.
C. Có hình dạng và thể tích xác định
D. Các tính chất A, B, C.
Chất rắn vô định hình có đặc tính sau:
A. Đẳng hướng và nóng chảy ở nhiệt độ không xác định
B. Dị hướng và nóng chảy ở nhiệt độ xác định
C. Dị hướng và nóng chảy ở nhiệt độ không xác định
D. Đẳng hướng và nóng chảy ở nhiệt độ xác định
Trong các hiện tượng sau đây, hiện tượng nào không liên quan đến sự đông đặc?
A. Tuyết rơi
B. Đúc tượng đồng
C. Làm đá trong tủ lạnh
D. Rèn thép trong lò rèn
Chất rắn nào dưới đây là chất rắn vô định hình?
A. Thủy tinh
B. Băng phiến
C. Hợp kim
D. Kim loại
Đặc điểm và tính chất nào dưới đây liên quan đến chất rắn vô định hình ?
A. Có dạng hình học xác định.
B. Có cấu trúc tinh thể.
C. có tính dị hướng.
D. không có nhiệt độ nóng chảy xác định.
Cho đồ thị biểu diễn sự thay đổi nhiệt độ theo thời gian của nước đá như hình vẽ. Thời gian nước đá tan từ phút nào:
Từ phút thứ 6 đến phút thứ 10
Từ phút thứ 10 trở đi
Từ 0 đến phút thứ 6
Từ phút thứ 10 đến phút thứ 15
Trong suốt thời gian sôi, nhiệt độ của chất lỏng
A. tăng dần lên
B. giảm dần đi
C. khi tăng khi giảm
D. không thay đổi
Điều nào sau đây là sai khi nói về sự đông đặc?
Trong suốt thời gian sôi, nhiệt độ của chất lỏng
tăng dần lên
giảm dần đi
khi tăng khi giảm
không thay đổi
Điều nào sau đây là sai khi nói về sự đông đặc?
Sự đông đặc là quá trình chuyển từ thể lỏng sang thể rắn.
Với một chất rắn, nhiệt độ đông đặc luôn nhỏ hơn nhiệt độ nóng chảy.
Trong suốt quá trình đông đặc, nhiệt độ của vật không thay đổi.
Nhiệt độ đông đặc của các chất thay đổi theo áp suất bên ngoài.
Tốc độ bay hơi của chất lỏng không phụ thuộc vào yếu tố nào sau đây?
Thể tích của chất lỏng.
Gió.
Nhiệt độ.
Diện tích mặt thoáng của chất lỏng
Chọn câu trả lời đúng. Trong sự nóng chảy và đông đặc của các chất rắn:
Mỗi chất rắn nóng chảy ở một nhiệt độ xác định, không phụ thuộc vào áp suất bên ngoài.
Nhiệt độ đông đặc của chất rắn kết tinh không phụ thuộc áp suất bên ngoài
Mỗi chất rắn kết tinh nóng chảy và đông đặc ở cùng một nhiệt độ xác định trong điều kiện áp suất xác định.
Mỗi chất rắn nóng chảy ở nhiệt độ nào thì cũng sẽ đông đặc ở nhiệt độ đó.
Tính chất nào sau đây không phải là của phân tử?
Có lúc đứng yên, có lúc chuyển động.
Chuyển động không ngừng.
Chuyển động càng nhanh thì nhiệt độ của vật càng cao.
Va chạm vào thành bình, gây áp suất lên thành bình.
Chọn đúng sai khi nói về cấu tạo chất:
Các chất được cấu tạo từ các hạt riêng gọi là nguyên tử, phân tử.
Các nguyên tử, phân tử đứng sát nhau và giữa chúng không có khoảng cách.
Lực tương tác giữa các phân tử ở thể rắn lớn hơn lực tương tác giữa các phân tử ở thể lỏng và thể khí.
Các nguyên tử, phân tử chất lỏng dao động xung quanh các vị trí cân bằng không cố định
Hãy tìm ý không đúng với mô hình động học phân tử trong các ý sau:
Các chất được cấu tạo từ các hạt riêng biệt là phân tử.
Các phân tử chuyển động không ngừng.
Tốc độ chuyển động của các phân tử cấu tạo nên vật càng lớn thì thể tích của vật càng lớn.
Giữa các phân tử có lực tương tác gọi là lực liên kết phân tử.
Nhiệt độ của vật càng cao thì tốc độ chuyển động của các phân tử cấu tạo nên vật càng nhỏ.
Các tính chất sau đây là tính chất của các phân tử chất rắn:
Dao động quanh vị trí cân bằng di chuyển được.
Lực tương tác phân tử mạnh.
Có hình dạng và thể tích xác định.
Các phân tử không chuyển động hỗn loạn
So sánh chất rắn vô định hình và chất rắn kết tinh:
Khác nhau ở chỗ chất rắn kết tinh có cấu tạo từ những kết cấu rắn có dạng hình học xác định, còn chất rắn vô định hình thì không.
Giống nhau ở điểm là cả hai lọai chất rắn đều có nhiệt độ nóng chảy xác định.
Chất rắn kết tinh đa tinh thể có tính đẳng hướng như chất rắn vô định hình.
Giống nhau ở điểm cả hai đều có nhiệt độ nóng chảy xác định.
Hình vẽ đường biểu diễn sự thay đổi nhiệt độ theo thời gian khi đun nóng một chất rắn. Chọn đúng sai cho câu trả lời bên dưới
Ở nhiệt độ 80oC chất rắn này bắt đầu nóng chảy.
Thời gian nóng chảy của chất rắn là 4 phút
Sự đông đặc bắt đầu vào phút thứ 13.
Thời gian đông đặc kéo dài 10 phút.
Hãy chọn phương án sai trong các câu sau: Cùng một khối lượng của một chất nhưng khi ở các thể khác nhau thì sẽ khác nhau về
Thể tích.
Kích thước của các nguyên tử.
Khối lượng riêng.
Trật tự của các nguyên tử.
Hình dạng nguyên tử
Hãy giải thích tại sao vật ở thể rắn có thể tích và có hình dạng xác định
Ở thể rắn, các nguyên tử, phân tử dính chặt thành một khối.
Lực tương tác giữa các nguyên tử, phân tử chất rắn rất mạnh
Các nguyên tử, phân tử chỉ có thể dao động xung quanh các vị trí cân bằng xác định.
Các nguyên tử, phân tử chỉ có thể dao động xung quanh các vị trí cân bằng nhưng những vị trí này không cố định mà di chuyển.
Cho bảng theo dõi nhiệt độ nóng chảy của chất rắn như sau. Chất rắn bắt đầu nóng chảy phút thứ bao nhiêu?
Ở nhiêt độ bao nhiêu độ C chất rắn bắt đầu nóng chảy?
Thời gian nóng chảy trong bao nhiêu phút?
Tìm phát biểu sai.
Câu 1. Tìm phát biểu sai.
A. Nội năng là một dạng năng lượng nên có thể chuyển hóa thành các dạng năng lượng khác
B. Nội năng của một vật phụ thuôc vào nhiệt độ và thể tích của vật.
C. Nội năng chính là nhiệt lượng của vật.
D. Nội năng của vật có thể tăng hoặc giảm.
Câu 2. Cách nào sau đây không làm thay đổi nội năng của vật?
A. Cọ xát vật lên mặt bàn.
B. Đốt nóng vật.
C. Làm lạnh vật.
D. Đưa vật lên cao.
Câu 3. Trường hợp làm biến đổi nội năng không do thực hiện công là?
A. Đun nóng nước bằng bếp.
B. Một viên bi bằng thép rơi xuống đất.
C. Nén khí trong xilanh.
D. Cọ xát hai vật vào nhau.
Câu 4. Trường hợp nội năng của vật bị biến đổi không phải do truyền nhiệt là:
A. Chậu nước để ngoài nắng một lúc nóng lên.
B. Gió mùa đông bắc tràn về làm cho không khí lạnh đi
C. Khi trời lạnh, ta xoa hai bàn tay vào nhau cho ấm lên.
D. Cho cơm nóng vào bát thì bưng bát cũng thấy nóng.
Câu 5. Nhiệt dung riêng của một chất có giá trị âm trong trường hợp nào sau đây
A. Chất nhận nhiệt và tăng nhiệt độ.
B. Chất nhận nhiệt và giảm nhiệt độ.
C. Chất tỏa nhiệt và giảm nhiệt độ.
D. Chất tỏa nhiệt và giữ nguyên nhiệt độ.
Câu 6. Sự truyền nhiệt là:
A. Sự chuyển hóa năng lượng từ dạng này sang dạng khác.
B. Sự truyền trực tiếp nội năng từ vật này sang vật khác
C. Sự chuyển hóa năng lượng từ nội năng sang dạng khác.
D. Sự truyền trực tiếp nội năng và chuyển hóa năng lượng từ dạng này sang dạng khác.
Câu 7. Nhiệt lượng trao đổi trong quá trình truyền nhiệt không phụ thuộc vào:
A. thời gian truyền nhiệt.
B. độ biến thiên nhiệt độ.
C. khối lượng của chất.
D. nhiệt dung riêng của chất.
Nhiệt lượng trao đổi trong quá trình truyền nhiệt không phụ thuộc vào:
thời gian truyền nhiệt.
độ biến thiên nhiệt độ.
khối lượng của chất.
nhiệt dung riêng của chất.
Đơn vị của nhiệt dung riêng của vật là:
J/kg
kg/J
J/kg.K
kg/J.K
Nhiệt dung riêng của rượu là 2500J/kg.K. Điều đó có nghĩa là gì?
Để nâng 1kg rượu lên nhiệt độ bay hơi ta phải cung cấp cho nó một nhiệt lượng là 2500J.
1kg rượu bị đông đặc thì giải phóng nhiệt lượng là 2500J.
Để nâng 1kg rượu tăng lên 1 độ ta cần cung cấp cho nó nhiệt lượng là 2500J.
Nhiệt lượng có trong 1kg chất ấy ở nhiệt độ bình thường.
Gọi t là nhiệt độ lúc sau, to là nhiệt độ lúc đầu của vật. Công thức nào là công thức tính nhiệt lượng mà vật thu vào?
Q=mt-to
Q=mCto-t
Q=mC
Q=mCt-to
Có 4 bình A, B, C, D đều đựng nước ở cùng một nhiệt độ với thể tích tương ứng là: 1 lít, 2 lít, 3 lít, 4 lít. Sau khi dùng các đèn cồn giống hệt nhau để đun các bình này khác nhau. Hỏi bình nào có nhiệt độ thấp nhất?
Bình A
Bình B
Bình C
Bình D
Nhiệt dung riêng của đồng lớn hơn chì. Vì vậy để tăng nhiệt độ của 3kg đồng và 3kg chì thêm 15℃ thì:
Khối chì cần nhiều nhiệt lượng hơn khối đồng.
Khối đồng cần nhiều nhiệt lượng hơn khối chì.
Hai khối đều cần nhiệt lượng như nhau.
Không khẳng định được.
Nội dung nguyên lí I nhiệt động lực học là:
Độ biến thiên nội năng của vật bằng tổng công và nhiệt lượng mà vật nhận được.
Độ biến thiên nội năng của vật bằng tổng nhiệt lượng mà vật nhận được.
Độ biến thiên nội năng của vật bằng tổng công mà vật nhận được.
Độ biến thiên nội năng của vật bằng hiệu số công và nhiệt lượng mà vật nhận được.
Biểu thức diễn tả đúng quá trình chất khí vừa nhận nhiệt vừa nhận công là?
Biểu thức diễn tả đúng quá trình chất khí vừa nhận nhiệt vừa nhận công là?
∆U=A+Q; Q>0; A<0;
∆U=Q; Q>0.
∆U=Q+A; Q<0; A>0.
∆U=Q+A; Q>0; A>0.
Nội năng của vật phụ thuộc vào
nhiệt độ và thể tích của vật.
khối lượng và nhiệt độ của vật.
khối lượng và thể tích của vật.
khối lượng của vật.
Hiện tượng quả bóng bàn bị móp (nhưng chưa bị thủng) khi thả vào cốc nước nóng sẽ phồng trở lại là do
Nội năng của chất khí tăng lên.
Nội năng của chất khí giảm xuống.
Nội năng của chất khí không thay đổi.
Nội năng của chất khí bị mất đi.
Cung cấp cho vật một công là 200 J nhưng nhiệt lượng bị thất thoát ra môi trường bên ngoài là 120 J. Nội năng của vật
tăng 80J.
giảm 80J.
không thay đổi.
giảm 320J.
Hệ thức ∆U = A + Q khi Q < 0 và A > 0 mô tả quá trình
hệ truyền nhiệt và sinh công.
hệ nhận nhiệt và sinh công.
hệ truyền nhiệt và nhận công.
hệ nhận nhiệt và nhận công.
Xét khối khí như trong hình. Dùng tay ấn mạnh và nhanh pit-tông, vừa nung nóng khí bằng ngọn lửa đèn cồn.
Công A>0 vì khí bị nén (khí nhận công).
Nhiệt lượng Q<0 vì khí bị nung nóng (khí nhận nhiệt).
Nội năng của khí tăng ∆U>0.
Biểu thức liên hệ độ biến thiên nội năng, công và nhiệt lượng là ΔU = A - Q.
Một lượng khí nhận nhiệt lượng 250kJ do được đun nóng; đồng thời nhận công 500kJ do bị nén. Độ tăng nội năng của lượng khí là bao nhiêu kJ ?
Người ta thực hiện công 200 J để nén khí trong một xilanh. Biết khí truyền ra môi trường xung quanh nhiệt lượng 40 J. Độ biến thiên nội năng của khí là bao nhiêu Jun?
Một quả bóng khối lượng 200 g rơi từ độ cao 15 m xuống sân và nảy lên được 10 m. Độ biến thiên nội năng của quả bóng bằng bao nhiêu Jun ? (lấy g=10m/s2).
Một viên đạn đạ
Một quả bóng khối lượng 200 g rơi từ độ cao 15 m xuống sân và nảy lên được 10 m. Độ biến thiên nội năng của quả bóng bằng bao nhiêu Jun ? (lấy g=10m/s2).
Một viên đạn đại bác có khối lượng 10 kg khi rơi tới đích có vận tốc 54 km/h. Nếu toàn bộ động năng của nó biến thành nội năng thì nhiệt lượng tỏa ra lúc va chạm vào khoảng bao nhiêu Jun?
Để xác định nhiệt độ của một lò nung, người ta đưa vào trong lò một miếng sắt có khối lượng 50 g. Khi miếng sắt có nhiệt độ bằng nhiệt độ của lò, người ta lấy ra và thả nó vào một nhiệt lượng kế chứa 900 g nước ở nhiệt độ 17℃. Khi đó nhiệt độ của nước tăng lên đến 23℃, biết nhiệt dung riêng của sắt là 460 J/(kg.K), của nước là 4200 J/(kg.K). Nhiệt độ của lò xấp xỉ bằng bao nhiêu K ?
Tính nhiệt lượng cần thiết theo đơn vị Kilo Jun để đun 5 kg nước từ 15 °C đến 100 °C trong một cái thùng bằng sắt có khối lượng 1,5 kg. Biết nhiệt dung riêng của nước là 4200 J/kg.độ; của sắt là 460 J/kg.độ.
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
A
B
C
D
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Đ
S
Kết luận nào dưới đây là không đúng với thang nhiệt độ Celsius?
Kí hiệu của nhiệt độ của t.
Đơn vị đo nhiệt độ là oC.
Chọn mốc nhiệt độ nước đá đang tan ở áp suất 1atm là 0oC.
1oC tương ứng với 273 K.
Khi dùng nhiệt kế để đo nhiệt độ của chính cơ thể mình, người ta phải thực hiện các thao tác sau (chưa được sắp xếp theo đúng thứ tự): a. Đặt nhiệt kế vào nách trái, rồi kẹp cánh tay lại để giữ nhiệt kế b. Lấy nhiệt kế ra khỏi nách để đọc nhiệt kế c. Dùng bông lau sạch thân và bầu nhiệt kế d. Kiểm tra xem thủy ngân đã tụt hết xuống bầu nhiệt kế chưa; Nếu chưa thì vẩy nhiệt kế cho thủy ngân tụt xuống. Hãy sắp xếp các thao tác trên theo thứ tự hợp lí nhất:
A. a, b, c, d
B. d, c, a, b
C. d, c, b, d
D. b, a, c, d
Trong thang nhiệt Farentheit, nhiệt độ của
Hãy sắp xếp các thao tác trên theo thứ tự hợp lí nhất:
A. a, b, c, d
B. d, c, a, b
C. d, c, b, d
D. b, a, c, d
Trong thang nhiệt Farentheit, nhiệt độ của nước đá đang tan là bao nhiêu?
A. 273K
B. 32°F
C. 0K
D. 0°C
Để đo nhiệt độ của bàn là phải dùng nhiệt kế nào?
A. Nhiệt kế kim loại.
B. Nhiệt kế thủy ngân
C. Nhiệt kế y tế
D. Nhiệt kế rượu
Cơ chế của sự dẫn nhiệt là
A. sự truyền nhiệt độ từ vật này sang vật khác.
B. sự truyền nhiệt năng từ vật này sang vật khác.
C. sự truyền nội năng từ vật này sang vật khác.
D. sự truyền động năng của các phân tử này sang các phân tử khác.
Trong thang nhiệt độ Kenvin, nhiệt độ của nước đá đang tan là 273 K. Hỏi nhiệt độ của nước đang sôi là bao nhiêu K?
A. 0K
B. 373K
C. 173K
D. 100K
Nhiệt độ trên tương ứng với nhiệt độ nào trong thang nhiệt Kelvin?
A. Nhiệt độ từ 292 K đến 301 K.
B. Nhiệt độ từ 19 K đến 28 K.
C. Nhiệt độ từ 273 K đến 301 K.
D. Nhiệt độ từ 273 K đến 292 K.
Đơn vị đo nhiệt độ trong hệ đo lường SI là:
A. Kelvin (K)
B. Celsius (0C)
C. Fahrenheit (0F)
D. Cả 3 đơn vị trên
Điều nào sau đây đúng với nguyên lí truyền nhiệt:
A. Nhiệt tự truyền từ vật có nhiệt độ thấp hơn sang vật có nhiệt độ cao hơn.
B. Nhiệt tự truyền từ vật có nhiệt độ cao hơn sang vật có nhiệt độ thấp hơn.
C. Nhiệt truyền từ vật có nhiệt dung riêng cao hơn sang vật có nhiệt dung riêng thấp hơn.
D. Nhiệt truyền từ vật c
Đổi đơn vị 320C ra đơn vị độ K?
320C = 350K
320C = 305K
320C = 35K
320C = 530K
Dụng cụ nào sau đây không dùng để đo nhiệt độ?
Nhiệt kế thủy ngân
Nhiệt kế rượu
Nhiệt kế điện tử
Tốc kế
Nhiệt kế thường dùng hoạt động dựa trên hiện tượng nào?
Sự dãn nở vì nhiệt của chất lỏng
Sự dãn nở vì nhiệt của chất rắn
Sự dãn nở vì nhiệt của chất khí
Sự dãn nở vì nhiệt của các chất.
Nếu hai vật có nhiệt độ khác nhau đặt tiếp xúc nhau thì:
Quá trình truyền nhiệt dừng lại khi nhiệt độ hai vật như nhau.
Quá trình truyền nhiệt dừng lại khi nhiệt độ một vật đạt 0°C.
Quá trình truyền nhiệt tiếp tục cho đến khi nhiệt năng hai vật như nhau.
Quá trình truyền nhiệt cho đến khi nhiệt dung riêng hai vật như nhau.
Giới hạn đo và độ chia nhỏ nhất của nhiệt kế như hình dưới đây là
500C và 10C.
500C và 20C.
Từ 200C đến 500C và 10C.
Từ -200C đến 500C và 20C.
Tại sao bảng chia độ của nhiệt kế y tế lại không có nhiệt độ dưới 340C và trên 420C?
Nhiệt độ cơ thể người nằm trong khoảng từ 340C đến 420C.
Tiết kiệm chi phí làm nhiệt kế
Thiết kế ngắn gọn để mang tính thẩm mỹ
Không có đáp án nào đúng.
Người ta thả ba miếng đồng, nhôm, chì có cùng khối lượng vào một cốc nước nóng. So sánh nhiệt độ cuối cùng của ba miếng kim loại trên:
Nhiệt độ của miếng chì cao nhất, rồi đến miếng đồng, miếng nhôm.
Nhiệt độ miếng đồng cao nhất, rồi đến miếng nhôm, miếng chì.
Nhiệt độ miếng nhôm cao nhất, rồi đến miếng đồng, miếng chì.
Nhi
Khi nhiệt độ tăng thêm 1oC thì độ dài của dây đồng dài 2m tăng thêm là 0,034 mm. Vậy dây đồng đó sẽ có chiều dài là bao nhiêu khi nhiệt độ tăng thêm 20oC?
2,00068 (m)
0,0068 (m)
0,102m
0,102mm
Quan sát các nhiệt kế thủy ngân và nhiệt kế rượu thấy ở phần trên của nhiệt kế thường phình ra, chỗ phình ra đó có tác dụng
chứa lượng thủy ngân hoặc rượu khi dâng lên.
chứa lượng khí còn dư khi thủy ngân hoặc rượu dâng lên.
phình ra cho cân đối nhiệt kế.
nhìn nhiệt kế đẹp hơn.
Nhúng bàn tay trái vào nước lạnh, bàn tay phải vào nước nóng và sau đó nhúng cả 2 tay vào nước âm, cảm giác của ta sẽ là:
Bàn tay trái lạnh, bàn tay phải nóng
Bàn tay trái nóng, bàn tay phải lạnh
Cả 2 bàn tay đều thấy ấm.
Cả 2 bàn tay đều thấy lạnh
Mùa hè, trời xanh, mây trắng, nắng vàng, ta thường cần một chút "vitamin sea". Khi đi tắm biển, ta thường đi chân trần trên bãi cát.
Cát hấp thụ nhiệt của mặt trời và nhiệt này được truyền đến chân chúng ta, chân ta bắt đầu nóng rát lên
Chân cọ xát nhiều với mặt cát nên chân nóng dần lên.
Cơ thể ta có nhiệt độ, khiến nhiệt này được truyền xuống mặt cát, làm ta cảm thấy nóng.
y được truyền đến chân chúng ta, chân ta bắt đầu nóng rát lên
Chân cọ xát nhiều với mặt cát nên chân nóng dần lên.
Cơ thể ta có nhiệt độ, khiến nhiệt này được truyền xuống mặt cát, làm ta cảm thấy khi đi chân trần thì mặt cát sẽ nóng
Chân nhận nhiệt từ cát, cát lấy nhiệt từ mặt trời, quá trình truyền nhiệt diễn ra từ chân qua mặt cát, làm cho mặt cát nóng
Hằng ngày, Mặt Trời truyền về Trái Đất dưới hình thức bức xạ nhiệt một lượng năng lượng khổng lồ, lớn gấp khoảng 20 000 lần tổng năng lượng mà con người sử dụng.
Hiệu ứng nhà kính tạo điều kiện nhiệt độ thích hợp cho sự phát triển của các sinh vật trên Trái Đất.
Tăng sử dụng động cơ đốt trong có thể làm giảm hiệu ứng nhà kính.
Hiệu ứng nhà kính giúp điều hòa nhiệt độ trên Trái Đất, giúp giảm hạn hán và lũ lụt, giảm băng tan trên địa cực và nước biển dâng cao.
Hưởng ứng giờ Trái Đất, hạn chế dùng điện hiện nay là một biện pháp có thể làm giảm hiệu ứng nhà kính
Khi sử dụng nhiệt kế y tế, những việc ta cần làm là
Nhiệt kế ở hình bên đang chỉ số đo bằng bao nhiêu K theo thang nhiệt độ Kelvin?
Hãy tìm ý không đúng trong các câu sau:
Hai nhiệt kế cùng có bầu chứa một lượng thủy ngân như nhau, nhưng ống thủy tinh có tiết diện khác nhau. Khi thì mực thủy ngân trong hai ống dâng cao như nhau
Nhiệt độ điểm ba của nước là nhiệt độ mà nước tinh khiết không thể tồn tại đồng thời ở cả ba thể rắn, lỏng và hơi, trong trạng thái cân bằng nhiệt ở áp suất tiêu chuẩn (được định nghĩa là , tương đương với ).
Vì rượu sôi ở 80oC thấp hơn nhiệt độ sôi của nước là 100oC nên không thể dùng nhiệt kế rượu để đo nhiệt độ sôi của hơi nước.
Nhiệt lượng là số đo độ "nóng", "lạnh" của một vật.
Khi mượn nhiệt kế y tế của người khác cần phải nhúng nước sôi để sát trùng rồi hãy dùng.
Trong các hiện tượng sau đây, hiện tượng nào gây ra hiệu ứng nhà kính?
Đốt rừng để lấy đất canh tác.
Hoạt động của nhà máy nhiệt điện chạy bằng lò hơi đốt than đá.
Sự phân hủy của các đống rác ở ngoài trời.
Hoạt động của các phương tiện giao thông không động cơ như xe đạp, scooter…v.v...
Sản xuất điện năng từ việc đốt các nguyên liệu, nhiên liệu hóa thạch.
Khi nhiệt độ tăng thêm thì độ dài của một dây đồng dài 1m tăng thêm 0,017mm. Nếu độ tăng độ dài do nở vì nhiệt tỉ lệ với độ dài ban đầu và độ tăng nhiệt độ của vật thì một dây điện bằng đồng dài 50m ở nhiệt độ , sẽ có độ dài tăng thêm bao nhiêu?
của một dây đồng dài 1m tăng thêm 0,017mm. Nếu độ tăng độ dài do nở vì nhiệt tỉ lệ với độ dài ban đầu và độ tăng nhiệt độ của vật thì một dây điện bằng đồng dài 50m ở nhiệt độ , sẽ có độ dài tăng thêm bao nhiêu (milimét) ở nhiệt độ ? (làm tròn tới số thập phân thứ ba, nếu có)
Nhiệt kế dưới đây không dùng để đo nhiệt độ của vật thể (chủ thể) nào ?
Cơ thể người.
Đo nhiệt độ phòng lúc trời mát
Đo nhiệt độ của nước đang sôi
Đo nước đá đang tan.
Người ta thả hai miếng đồng, chì có cùng khối lượng vào một cốc nước nóng Sau một thời gian, nhiệt độ cuối cùng của hai miếng kim loại trên như thế nào? Chọn ý đúng.
Bằng nhau
Bằng .
Miếng đồng nóng hơn miếng chì
Miếng chì nóng hơn miếng đồng
Sự truyền nhiệt xảy ra cho đến khi nhiệt độ của hai vật như nhau thì dừng lại
Tăng 20 độ C thì dây đồng dài thêm : Chiều dài của sợi dây sau khi tăng là :
Hướng dẫn: Phần trên của nhiệt kế thường phình ra, chỗ phình ra đó có tác dụng chứa lượng khí còn dư khi thủy ngân hoặc rượu dâng lên.
Cảm giác nóng lạnh ở tay ta khi nhúng vào nước do sự chênh lệch nhiệt độ. Bàn tay trái nhúng vào nước lạnh, sau đó nhúng vào nước ấm, chênh lệch nhiệt độ dương, (nhiệt độ tăng) nên ta thấy ấm. Bàn tay phải nhúng vào nước nóng, sau đó nhúng vào nước ấm, chênh lệch nhiệt độ âm (nhiệt độ giảm) nên ta thấy lạnh.
S
Đ
S
S
Chân nhận nhiệt từ cát, cát nhận nhiệt từ mặt trời, quá trình truyền nhiệt diễn ra làm cát nóng lên, ta tiếp xúc với cát làm nhiệt từ cát truyền sang chân, nên chân nóng rát.
Đ
S
S
S
Nhiệt độ điểm ba của nước là nhiệt độ mà nước tinh khiết có thể tồn tại đồng thời ở cả ba thể rắn, lỏng và hơi, trong trạng thái cân bằng nhiệt ở áp suất tiêu chuẩn.
Vì độ tăng độ dài do nở vì nhiệt tỉ lệ với độ dài ban đầu và độ tăng nhiệt độ của vật nên ta có: Độ dài tăng thêm của dây đồng khi tăng nhiệt độ từ đến là: 50 x 0,017 x (40 - 20) = 17mm = 0,017m = 17mm
Vì nhiệt
